Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Kim Huy - Bình Dương, công suất 2.000 m3/ngày đêm - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC

o0o LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP KIM HUY – BÌNH DNG, CÔNG
SUẤT 2.000 M
3
/NGÀY ĐÊM
Chuyên Ngành : Môi Trường
Mã ngành : 108
Bảng 4.2 : Thành phần tính chất nước thải KCN Kim Huy trước xử lý
Bảng 4.3: Bảng tiêu chuẩn nước thải Việt Nam QCVN 24:2009/BTNMT
Hình 4.4 : Sơ ñồ quy trình công nghệ
Bảng 5.1 : Tổng hợp tính toán bể thu gom
Bảng 5.2 : Tổng hợp tính toán bể ñiều hoà
Bảng 5.3 : Tổng hợp tính toán bể keo tụ
Bảng 5.4 : Tổng hợp tính toán bể tạo bông
Bảng 5.5 : Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng I
Bảng 5.6 : Tổng hợp tính toán bể lắng I
Bảng 5.7 : Tổng hợp tính toán bể Aerotank
Bảng 5.8 : Thông số cơ bản thiết kế bể lắng ñợt II
Bảng 5.9 : Tổng hợp tính toán bể lắng ñợt II
Bảng 5.10 Kích thước vật liệu lọc Bảng 5.11 Tốc ñộ rửa ngược bằng nước và khí ñối với bể lọc cát một lớp và lọc
Anthracite
Bảng 5.12 Các thông số thiết kế bể lọc áp lực
Bảng 5.13 : Tổng hợp tính toán bể tiếp xúc
Bảng 5.14 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn
Bảng 6.1 : Bảng chi phí xây dựng
Bảng 6.2 : Bảng chi phí thiết bị
Bảng 6.3 : Bảng tiêu thụ ñiện

TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
TP. HỒ CHÍ MINH ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
KHOA: MÔI TRƯỜNG &
CNSH

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẦN DÀNH CHO KHOA
Người duyệt ( chấm sơ bộ ):
Đơn vò:
Ngày bảo vệ:
Điểm tổng kết:
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp:
MỤC LỤC

Chương 1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề ……………………………………………………………. 1
1.2 Mục tiêu …………………………………………………………… 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ………………………………… 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu …………………………………………
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu …………………………………………… 1.4 Nội dung ……………………………………………………………. 3
1.5 Phương pháp thực hiện ……………………………………………… 3
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ………………………………………. 3

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP KIM HUY 2.1 Giới thiệu chung về khu công nghiệp ………………………………


16
3.2.1 Phương pháp cơ học …………………………………………

16
3.2.2 Phương pháp hóa lý ………………………………………… 20
3.2.3 Phương pháp hóa học …………………………………………

25
3.2.4 Phương pháp sinh học ……………………………………… 26
3.2.5 Xử lý bùn cặn …………………………………………………. 35
3.4 Một số HTXL nước thải ñang hoạt ñộng ………………………….
36
3.4.1 Khu công nghiệp ðồng An II ………………………………….

36
3.4.2 Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) …………… 38
3.4.3 Khu công nghiệp Linh Trung 1 ………………………………

39
3.4.4 Khu công nghiệp Tân Thuận …………………………………

41

Chương 4 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN VÀ ðỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
PHÙ HỢP CHO KCN KIM HUY

4.1 Cơ sở lựa chọn công nghệ ……………………………………………

42
4.2 Thành phần tính chất nước thải tại KCN Kim Huy ………………… 42

Tính toán hóa chất ……………………………………………
97
98
Chương 6 TÍNH KINH TẾ

6.1 Dự toán chi phí xây dựng …………………………………………… 100
6.2 Dự toán chi phí vận hành hệ thống ………………………………… 105
Chương 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

7.1 Kết luận ………………………………………………………………

108
7.2 Kiến nghị ……………………………………………………………. 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 1
CHƯƠNG 1
MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam, trong thời
gian qua luôn là một trong những tỉnh có tốc ñộ phát triển kinh tế cao, thu hút
vốn ñầu tư trong và ngoài nước ngày càng tăng. Tuy nhiên, phần lớn các nhà ñầu
tư chỉ tập trung vào các KCN ở phía Nam của tỉnh, hiện tại nhu cầu thuê ñất còn
rất lớn nhưng dẫn ñến quỹ ñất công nghiệp cho thuê còn rất ít và chưa tận dụng
ñược tiềm lực của tỉnh Bình Dương hiện hữu. Do vậy, chủ trương của tỉnh là cần
ñẩy mạnh hướng phát triển của các KCN về các vùng nằm phía Bắc của tỉnh nơi

một yêu cầu cấp thiết, và phải tiến hành ñồng thời với quá trình hình thành và
hoạt ñộng của KCN nhằm mục tiêu phát triển bền vững cho KCN trong tương lai
và bảo vệ sức khỏe cộng ñồng.
3 Chính vì lý do ñó em ñã chọn và tiến hành thực hiện ñề tài “Tính toán thiết kế
hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp Kim Huy – Bình Dương, công
suất 2000 m
3
/ngày ñêm” ñể thực hiện ñồ án tốt nghiệp này.
1.2 MỤC TIÊU
Tính toán thiết kế chi tiết trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp Kim Huy
ñạt tiêu chuẩn xả thải loại A (QCVN 24:2009/BTNMT) trước khi xả ra nguồn tiếp
nhận ñể bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng ñồng.

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Công nghệ xử lý nước thải cho loại hình Khu Công nghiệp
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
ðề tài giới hạn trong việc tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Khu
Công nghiệp Kim Huy
Nước thải ñầu vào của hệ thống ñã ñược xử lý sơ bộ ñạt loại B (QCVN
24:2009/BTNMT) và ñược tập trung tại 1 (1 số) họng thu qua hệ thống cống dẫn từ
các nhà máy trong khu công nghiệp ñến bể tiếp nhận của khu xử lý nước thải tập
trung khu công nghiệp Kim Huy.
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 3
Nước thải phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở sản xuất thuộc khu
công nghiệp Kim Huy, chưa tính toán ñến lượng nước mưa phát sinh.
1.4 NỘI DUNG
Tìm hiểu về hoạt ñộng của khu công nghiệp Kim Huy: Cơ sở hạ tầng của khu
công nghiệp.


2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP
2.1.1 Vị trí ñịa lý
KCN Kim Huy tọa lạc tại xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình
Dương, ñược kết nối với các khu liên hợp bằng tuyến ñường Tạo Lực số 2B dẫn ñến
các trục giao thông chính của Quốc gia ñi về các cảng sông.
Các hướng tiếp giáp
Phía Nam giáp với vườn cao su hiện hữu
Phía Tây giáp với ñường N6
Phía ðông giáp với vườn cao su hiện hữu
Phía Bắc giáp ñất trống

2.1.2 ðiều kiện tự nhiên của KCN
a. Khí hậu
Khu vực xây dựng KCN Kim Huy thuộc xã Bình Chuẩn , huyện Bến Cát, tỉnh
Bình Dương mang ñặc trưng khí hậu nhiệt ñới gió mùa. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt:
mùa khô và mùa mưa.
Mùa mưa từ tháng 5 ñến tháng 11 chiếm 90% lượng mưa cả năm, số ngày
mưa khoảng 112 – 150 ngày, và mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4 năm sau, số ngày
nắng 7 – 9 giờ/ngày, lượng bốc hơi cao.
Số giờ nắng trong năm : 2.500 giờ
Nhiệt ñộ trung bình : 25
o
C – 28
o
Cðộ ẩm tương ñối trung bình : 80%
Lượng mưa trung bình : 2100 mm
Hướng gió chủ ñạo : gió ðông Nam từ tháng 2 ñến tháng 8, gió Bắc từ tháng 12 ñến
tháng giêng.
ðộ ẩm không khí

KCN và các tiện ích công cộng khác

ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 6
2.2 CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
2.2.1 Hệ thống giao thông
Giao thông ñường bộ
Hệ thống giao thông ñường bộ: các tuyến ñường chính và ñường phụ của
KCN liên kết với nhau bằng tuyến ñường Tạo lực số 1
Hệ thống ñường chính của KCN ñược bố trí vào khu trung tâm từng khu nhỏ
và kết nối với hệ thống ñường giao thông ñối ngoại.
Do khu ñất xây dựng có tuyến ñường tạo lực số 1 và ñường 2B ñi ngang qua,
nên việc tổ chức các tuyến ñường ñảm bảo tính liên tục, thuận tiện cho mạng lưới
giao thông nội bộ. Bên cạnh ñó, dải cây xanh dọc các tuyến ñường ñảm bảo an toàn
và tạo nên sức hút về mặt mỹ quan cho KCN.
Mạng lưới ñường nội bộ ñược thiết kế xây dựng dựa vào hình dáng, ñịa hình
khu ñất và mạng lưới giao thông ñối ngoại, dựa vào tuyến ñiện cao thế ñi qua khu
ñất.
2.2.2 Hệ thống cấp thoát nước
Nguồn cung cấp nước sạch
Hệ thống cấp nước do công ty cấp nước tỉnh Bình Dương thiết kế sắp ñặt nằm
trên ñường Tạo Lực số 2B có ñường kính 300mm cung cấp nước ñến trung tâm Khu
Liên Hợp Công Nghiệp – Dịch Vụ – ðô Thị Bình Dương ñể phục vụ cho các nhà
ñầu tư trong KCN và khu nhà ở công nhân.
Bố trí các ñường ống 300mm dọc theo tuyến ñường N1 và N3, từ ñó cấp ñến
cho khu trung tâm A, B, C, trung tâm…
Tạo mạch vòng từ lô A1 – A3, B1 – B3, C1 – C3 và các khu vực phụ trợ khác

2B, sau ñó thoát về khu xử lý nước thải về ñường N6 và ñường D1. Sau ñó ñược thải
ra kênh thoát nước ñô thị nối với suối cái ra sông ðồng Nai.
Hệ thống cấp thoát nước từ KCN tập trung về khu xử lý thải tập trung. Các
nhà máy trước khi thoát nước vào mạng lưới thoát nước chung của KCN phải có hệ
thống xử lý nước thải cục bộ và nước thải phải ñạt nguồn loại B.
Tiêu chuẩn thải nước trong khu xây dựng của KCN lấy tiêu chuẩn tương
ñương 70 – 80% lưu lượng nước cấp.
Xử lý nước thải
KCN sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng khỏi hệ thống thoát
nước mưa.

Nước thải ñược xử lý theo 2 cấp:
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 8
Cấp thứ I: Xử lý tại mỗi nhà máy ñạt (QCVN 24:2009/BTNMT), Cột B tiêu
chuẩn của Ban quản lý Khu Công nghiệp ñề ra nhằm loại bỏ các chất ñặc biệt (dầu
mỡ, kim loại, hóa chất) ñể không ảnh hưởng ñến quá trình làm việc của trạm xử lý
nước thải chung trước khi xả vào mạng lưới thoát nước bẩn của KCN.
Cấp thứ II: Sau khi xử lý sơ bộ tại từng nhà máy, nước thải sẽ ñược thu gom
bằng hệ thống thoát nước thải của KCN và sẽ ñược xử lý tại trạm xử lý tập trung của
KCN, ñạt (QCVN 24:2009/BTNMT), loại A trước khi thải ra nguồn tiếp nhận kênh
Hòa Lợi.

2.2.3 Hệ thống cấp ñiện và phân phối ñiện
Hệ thống cung cấp ñiện cho KCN Kim Huy là trạm trung gian 110/22 (15)
KV sau ñó cho ra 2 lộ 22(15) KV ñi dọc theo các trục ñường ñể cung cấp ñiện cho
các nhà máy, xí nghiệp…
2.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống cáp quang thông tin liên lạc ñược chủ ñầu tư và Bưu ñiện tỉnh Bình
Dương hợp tác ñầu tư.

Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất của
các doanh nghiệp như: gỗ, giấy, bao bì nhựa, vải vụn, sắt và thép vụn, sợi phế liệu,…
Chất thải nguy hại bao gồm dầu cặn, nhớt thải, hóa chất thải, bao bì ñựng hoá
chất, giẻ lau dính dầu nhớt và hóa chất, xỉ hàn, phôi máy khoan, …
Chất thải rắn ñược thu gom và phân loại ngay tại nguồn, tại các khu vực ñều
ñặt các thùng rác với các màu sắc khác nhau (màu xanh ñựng rác hữu cơ, màu nâu
ñựng rác vô cơ, màu cam ñựng rác nguy hại) ñể thuận tiện cho việc phân loại, thu
gom, thải bỏ.
b. Khí thải
Bụi và khí thải phát sinh tại KCN Kim Huy chủ yếu từ các nguồn:
Phát sinh từ các doanh nghiệp hoạt ñộng trong KCN có sử dụng lò hơi, lò dầu,
lò nung, lò truyền nhiệt với nguồn nguyên liệu chính là dầu FO, DO và gas gây ô
nhiễm chủ yếu bụi, NO
x
, CO và SO
2
.
Bên cạnh ñó, hoạt ñộng của các phương tiện giao thông ra và vào KCN làm
phát sinh bụi, SO
2
, NO
x
và CO.
Các nhà máy trong KCN ñều phải có các biện pháp giảm thiểu khí thải trước
khi xả thải.
c. Nước thải
Nước thải phát sinh trong KCN từ các nguồn: Nước thải sinh hoạt của công –
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 10
nhân viên; nước thải trong quá trình sản xuất. Trong ñó lượng nước thải gây ô nhiễm

SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 11
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP

3.1 CÁC THÔNG SỐ ðẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI
3.1.1 Các thông số vật lý
Hàm lượng chất rắn lơ lửng

Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có
bản chất là:
- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)
- Các chất hữu cơ không tan.
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, ñộng vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong quá
trình xử lý.
Mùi :
Hợp chất gây mùi ñặc trưng nhất là H2S _ mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng
hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan ñược tạo thành dưới ñiều kiện yếm khí
có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.
ðộ màu :
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm
hoặc do các sản phẩm ñược tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. ðơn vị
ño ñộ màu thông dụng là mgPt/L (thang ño Pt _Co).
ðộ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể ñược sử dụng ñể
ñánh giá trạng thái chung của nước thải.

3.1.2 Các thông số hóa học
ðộ pH của nước


C, ủ mẫu 5 ngày ñêm, trong bóng tối, giàu oxy
và vi khuẩn hiếu khí. Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hòa tan sau 5
ngày. Thông số BOD
5
sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể
dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học
(Carbonhydrat, protein, lipid )
BOD là một thông số quan trọng:
- Là chỉ tiêu duy nhất ñể xác ñịnh lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh
học trong nước và nước thải.
- Là tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thuỷ vực thiên
nhiên.
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 13
- Là thông số bắt buộc ñể tính toán mức ñộ tự làm sạch của nguồn nước phục
vụ công tác quản lý môi trường.
Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)
Tất cả các sinh vật sống ñều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này hay dạng khác
ñể duy trì các tiến trình trao ñổi chất nhằm sinh ra năng lượng phục vụ cho quá trình
phát triển và sinh sản của mình. Oxy là yếu tố quan trọng ñối với con người cũng
như các thủy sinh vật khác.
Oxy là chất khí hoạt ñộng hóa học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình hóa
sinh học trong nước:
- Oxy hóa các chất khử vô cơ: Fe
2+
, Mn
2+
, S
2-
, NH

cho không khí.
Như vậy, trong môi trường ñất và nước, luôn tồn tại các thành phần chứa Nito: từ các
protein có cấu trúc phức tạp ñến các acid amin ñơn giản, cũng như các ion Nito vô cơ
là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên:
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 14
- Các hợp chất hữu cơ thô ñang phân hủy thường tồn tại ở dạng lơ lửng trong
nước, có thể hiện diện với nồng ñộ ñáng kể trong các loại nước thải và nước tự nhiên
giàu protein.
- Các hợp chất chứa Nito ở dạng hòa tan bao gồm cả Nito hữu cơ và Nito vô cơ
(NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
).
Thuật ngữ “Nito tổng” là tổng Nito tồn tại ở tất cả các dạng trên. Nito là một chất
dinh dưỡng ña lượng cần thiết ñối với sự phát triển của sinh vật.

Phospho và các hợp chất chứa phospho
Nguồn gốc các hợp chất chứa Phospho có liên quan ñến sự chuyển hóa các
chất thải của người và ñộng vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong
nông nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt
và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước.
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng
phosphate. Các hợp chất Phosphat ñược chia thành Phosphat vô cơ và phosphat hữu

trình khác nhau trong các giai ñoạn xử lý có thể diệt ñược vi rút.
* Giun sán (helminths)
Giun sán là loại sinh vật ký sinh có vòng ñời gắn liền với hai hay nhiều ñộng vật chủ,
con người có thể là một trong số các vật chủ này. Chất thải của người và ñộng vật là
nguồn ñưa giun sán vào nước. Tuy nhiên, các phương pháp xử lý nước hiện nay tiêu
diệt giun sán rất hiệu quả.

Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do nhiễm bẩn rác, phân người và
ñộng vật. Trong người và ñộng vật thường có vi khuẩn E. coli sinh sống và phát
triển. ðây là loại vi khuẩn vô hại thường ñược bài tiết qua phân ra môi trường. Sự có
mặt của E.Coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi phân rác và khả năng lớn tồn
tại các loại vi khuẩn gây bệnh khác, số lượng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức ñộ
nhiễm bẩn. Khả năng tồn tại của vi khuẩn E.coli cao hơn các vi khuẩn gây bệnh
khác. Do ñó nếu sau xử lý trong nước không còn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli
chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác ñã bị tiêu diệt hết. Mặt khác, việc xác ñịnh
mức ñộ nhiễm bẩn vi trùng gây bệng của nước qua việc xác ñịnh số lượng số lượng
E.coli ñơn giản và nhanh chóng. Do ñó vi khuẩn này ñược chọn làm vi khuẩn ñặc
trưng trong việc xác ñịnh mức ñộ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh của nguồn nước.

ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Võ Chính Minh - 104108031 Trang 16
3.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.2.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC
Mục đích của xử lý cơ học là loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn và đầu ra
khỏi nước thải, cân bằng lưu lượng và hàm lượng nước thải đi vào hệ thống xử lý
nước thải tạo điều kiện thuận lợi cho các q trình xử lý tiếp theo.
Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất khơng hòa tan và một phần
các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải

Song chắn rác và lưới lọc rác

quanh…nước qua bể lắng, dưới tác dụng của trọng lực, cát nặng sẽ lắng xuống
đáy và kéo theo một phần chất đông tụ.
Cát lắng ở bẫy cát thường ít chất hữu cơ. Sau khi được lấy ra khỏi bể lắng
cát, sỏi được loại bỏ.
Các loại bể lắng cát thông dụng là bể lắng ngang. Thường thiết kế 2 ngăn:
một ngăn cho nước qua, một ngăn cào cát sỏi lắng. Hai ngăn này làm việc luân
phiên.
Ngoài lắng cát, sỏi, trong quá trình xử lý cặn phải lắng các hạt lơ lửng, các
loại bùn (kể cà bùn hoạt tính)… nhằm làm cho nước trong. Nguyên lý làm việc
của các loại bể lắng là đều dựa trên cơ sở trọng lực.
Bể lắng thường được bố trí theo dòng chảy, có kiểu hình nằm ngang hoặc
thẳng đứng. Bể lắng ngang trong xử lý nước thải công nghiệp có thể là một bậc
hoặc nhiều bậc.
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Võ Chính Minh - 104108031 Trang 18

Hình 2.3: Sơ đồ bể lắng cát có sục khí và dòng chảy trong bể
Bể vớt dầu mỡ
Nước thải một số ngành công nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ,
xí nghiệp ép dầu…thường có lẫn dầu mỡ. Các chất này thường nhẹ hơn nước và
nổi lên trên mặt nước. Nước thải sau xử lý không có lẫn dầu mỡ được phép cho
vào các thủy lực. Hơn nữa, nước thải có lẫn dầu mỡ khi vào xử lý sinh học sẽ làm
bòt các lỗ hổng ở các vật liệu lọc, ở phin lọc sinh học và còn làm hỏng các cấu trúc
bùn hoạt tính trong Aerotank…
Ngoài cách làm các gạt đơn giản, bằng các tấm sợi trên mặt nước, còn có
thiết bò tách dầu, mỡ đặt trước dây chuyền công nghệ xử lý nước thải.

ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
SVTH: Võ Chính Minh - 104108031 Trang 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status