Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp xử lý tại làng nghề giết mổ gia súc phúc lâm xã hoàng ninh huyện việt yên tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THỊ THANH LỢI ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP XỬ LÝ TẠI LÀNG NGHỀ GIẾT MỔ GIA SÚC
PHÚC LÂM, XÃ HOÀNG NINH, HUYỆN VIỆT YÊN,
TỈNH BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRỊNH QUANG HUY


huyện Việt Yên; UBND xã Hoàng Ninh; cán bộ và nhân dân làng Phúc Lâm ñã
tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp những thông tin cần thiết ñể thực
hiện nghiên cứu ñề tài này.
Cảm ơn gia ñình, các anh, chị, bạn bè, ñồng nghiệp ñã cổ vũ và ñộng viên,
giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn Lê Thị Thanh Lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan………………………………………………………………… …i
Lời cảm ơn………………………………………………………………… … ii
Mục lục.………………………………………………………………… …iii
Danh mục bảng………………………………………………………………… v
Danh mục sơ ñồ……………………………………………………………… vi
Danh mục viết tắt.…………………………………………………………… vii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
1.1.1. Tình hình quản lý môi trường trong hoạt dộng giết mổ gia súc ở Việt Nam 3
1.1.2. Thực trạng môi trường trong hoạt ñộng giết mổ gia súc ở tỉnh Bắc
Giang 4

2.3.5. Phương pháp phân tích mẫu 31
2.3.6. Phương pháp so sánh 31
2.3.7. Phương pháp xử lý số liệu và minh họa 32
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu 33
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 33
3.1.2. ðiều kiện kinh tế- xã hội 34
3.2. Hiện trạng hoạt ñộng giết, mổ gia súc và công tác BVMT tại làng
nghề Phúc Lâm 36
3.2.1. Hiện trạng hoạt ñộng giết mổ tại làng nghề Phúc Lâm 36
3.2.2. Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại làng nghề Phúc Lâm 45
3.3. ðề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý ÔNMT tại làng nghề Phúc Lâm
64
3.3.1. Giải pháp BVMT nước 65
3.3.2. Giải pháp quản lý chất thải rắn 68
3.3.3. Một số giải pháp khác 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1. Kết luận 71
2. Kiến nghị 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1: Nguồn nước thải từ hoạt ñộng giết mổ gia súc 11
Bảng 1.2: Tải lượng một số chất gây ô nhiễm 11
Bảng 1.3: Tải lượng nồng ñộ của nước thải 12
Bảng 1.4: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải vệ sinh chuồng trại tại
khu vực giết mổ 13
Bảng 1.5: Nước thải giết mổ gia súc chưa qua xử lý 13

Sơ ñồ 3.1: Vị trí tập kết nước thải, chất thải rắn 48
Sơ ñồ 3.2: ðề xuất hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề Phúc Lâm 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường
ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
KH&CN Khoa học và Công nghệ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND Ủy ban nhân dân
CO
2,
NH
3
các
chất hữu cơ như axít Butyric, axít Axêtic và các Bazơ hữu cơ khác Các chất
hỗn hợp này sẽ bốc mùi phát tán vào môi trường, những phần còn lại thì gây ô
nhiễm nguồn nước, ñất Không những thế những chất thải này còn có thể chứa
nhiều bệnh dễ lây lan sang con người và gia súc gia cầm vật nuôi khác.
Làng nghề giết mổ gia súc Phúc Lâm, tỉnh Bắc Giang là làng nghề giết mổ
gia súc có quy mô lớn tại miền Bắc; mức ñộ ÔNMT rất nghiêm trọng và ñã bị
xếp vào danh sách 439 cơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề sản xuất gây ô
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
nhiễm nghiêm trọng cần phải có quy hoạch và xử lý môi trường trong giai ñoạn
2003-2007 theo Quyết ñịnh số 64/2003/Qð-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng
Chính phủ. Trong làng hiện nay có 50 lò mổ với công suất trung bình từ 3-4
con/lò/ngày ñêm, phụ thuộc vào quy mô lò cũng như nhu cầu thị trường.
Làng nghề Phúc Lâm phát triển theo lối tự phát, không có quy hoạch, sản
xuất theo từng hộ ñơn lẻ. Các hộ chỉ chú trọng ñến lợi nhuận, không quan tâm ñến
việc ñầu tư xử lý chất thải, ñặc biệt là nước thải. Chất thải từ làng nghề là những
chất thải của các hợp chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật gây bệnh cho ñộng vật và con
người. Các nguồn thải này gây ô nhiễm không khí, nước, ñất và lây lan dịch bệnh.
Một nguyên nhân nữa là do công nghệ ướp da trâu, bò sử dụng muối nên cũng gây
ra nhiễm mặn cho nguồn nước, ñất, ảnh hưởng ñến năng suất cây trồng.
Hiện nay ở làng nghề Phúc Lâm công tác quản lý và xử lý nước thải sản xuất
còn gặp phải rất nhiều khó khăn, ñó là: chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải,
rác thải tập trung, chưa có công nghệ phù hợp xử lý nước thải nên nước thải ñược xả
thẳng xuống các ao, hồ trong khu vực, gây ÔNMT nghiêm trọng.
Nhận thức ñược ảnh hưởng xấu của các chất thải sản xuất gây ra cho sức

thực phẩm, ñến Quý I năm 2013 ñã có 26 ñịa phương hoàn thành xây dựng ðề án
quy hoạch giết mổ.
Trong khi các lò giết mổ gia súc, gia cầm thủ công gây mất vệ sinh nhưng
vẫn hoạt ñộng bình thường thì một số lò giết mổ có công nghệ hiện ñại ñang rơi
vào khó khăn, buộc phải ñóng cửa, chuyển nhượng hoặc hoạt ñộng cầm chừng
bởi không thể cạnh tranh ñược với các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ. Những doanh nghiệp
từng tiên phong trong lĩnh vực này ñang rơi vào tình trạng hết sức khó khăn, cần
sự hỗ trợ từ nhiều phía. Trong khi ñó giá giết mổ trong nhà máy cao hơn giết mổ
lậu vì thế mọi người thường ñem ra các khu vực giết mổ ñể tiết kiệm chi phí, thời
gian, không phải kiểm dịch. Nghịch lý này diễn ra từ nhiều năm nay, song các
ngành chức năng vẫn chưa có biện pháp xử lý hiệu quả.
Các cơ sở giết mổ chủ yếu hoạt ñộng tại các khu dân cư và ở những nơi
không ñảm bảo vệ sinh, nhiều lò mổ cố tình ñem tới những nơi hẻo lánh ñể tránh
sự kiểm soát của cơ quan thú y. Một thực trạng ñáng báo ñộng ñang diễn ra là
các hộ kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm có ñiều kiện giết mổ không ñảm bảo
yêu cầu, gây ô nhiễm nghiêm trọng ñến môi trường sống chung quanh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Các ñiểm giết mổ gia súc, gia cầm hầu như không có nơi dành riêng cho
từng công ñoạn giết mổ; nguồn nước sạch cung cấp cho các lò mổ không ñảm
bảo yêu cầu. Bên cạnh ñó, phương tiện, thiết bị dùng ñể giết mổ không ñảm bảo
vệ sinh thực phẩm. Các loại chất thải như phân, nước, phụ phẩm ở các ñiểm giết
mổ không ñược xử lý ñúng yêu cầu, thải bừa bãi ra ngoài ñường, ñồng ruộng,
kênh rạch và hệ thống thoát nước công cộng, gây ÔNMT nghiêm trọng. Các
công ñoạn thường ñược tiến hành trên nền ñất, nền bê tông, sàn nhà, lề ñường,
góc chợ và bên cạnh khu vệ sinh,…không ñảm bảo vệ sinh, và người dân rất
thiếu ý thức về vệ sinh giết mổ. Tại khu vực giết mổ, máu, nội tạng gia súc, gia
cầm chảy lênh láng hòa lẫn trong nước thải. Gia súc, gia cầm chưa và ñã ñược
giết mổ nằm lẫn lộn, la liệt từ trong ra ngoài.
Theo Cục Chăn nuôi -Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện nay

0
02

kinh ñộ ðông. Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm cách thủ ñô Hà Nội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị 110 km về phía Nam, cách
cảng Hải Phòng hơn 100 km về phía ðông. Phía Bắc và ðông Bắc giáp tỉnh
Lạng Sơn, phía Tây và Tây Bắc giáp Hà Nội, Thái Nguyên, phía Nam và ðông
Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh. Tỉnh Bắc Giang có tổng diện
tích ñất tự nhiên là 3822 km
2
với dân số hơn 1,6 triệu người, trong ñó có 26 dân
tộc; bao gồm 9 huyện, 1 thành phố và 230 xã, phường, thị trấn.
Bắc Giang có nhiều làng nghề truyền thống hầu hết ñược hình thành và
phát triển trong thời gian dài, ñã giải quyết ñược một lượng lớn lao ñộng dư thừa
trong vùng và cả ở các ñịa phương khác. Ước tính hiện nay số lao ñộng sản xuất
trong các làng nghề của tỉnh có khoảng trên 18.000 người, với mức thu nhập bình
quân khoảng 300USD/người/năm. Thu nhập của các gia ñình làm nghề tăng cao
so với các gia ñình sản xuất thuần nông.
Bắc Giang là nơi cung cấp nguồn thực phẩm từ thịt rất lớn cho thành phố
Hà Nội, Quảng Ninh và một số ñịa phương lân cận. Tuy nhiên, trên ñịa bàn Bắc
Giang chưa có các khu giết mổ tập trung ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, việc
giết mổ gia súc, gia cầm chủ yếu tập trung các cơ sở giết mổ tư nhân và ở các hộ
gia ñình, không theo quy hoạch, thiếu nhà xưởng, trang thiết bị, phương tiện và
các ñiều kiện giết mổ theo quy ñịnh. Hoạt ñộng quản lý giết mổ bị buông lỏng,
không ñược sự kiểm soát của các cơ quan thú y, chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm không ñược ñảm bảo, gây ÔNMT nghiêm trọng, ảnh hưởng ñến sức khoẻ
cộng ñồng. Do vậy, việc cung cấp thịt sạch ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm là rất cần thiết và cấp bách hiện nay.

hạn chế. Hiện tại môi trường ở làng nghề này ñang ở mức báo ñộng, ảnh hưởng
lớn ñến sức khoẻ, sinh hoạt của nhân dân và an toàn vệ sinh thực phẩm [7].
1.1.3. Tình hình quản lý môi trường trong hoạt ñộng giết mổ gia súc ở tỉnh
Bắc Giang
Hoạt ñộng kinh doanh của các nghề ở tỉnh Bắc Giang phát triển từ lâu ñời,
phần ñông là sản xuất thủ công, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu
thấp, chất thải lớn, gây ô nhiễm lớn nên ñã gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường. Các
cơ sở làng nghề này nằm xen kẽ trong khu dân cư, chất thải không qua xử lý mà thải
trực tiếp ra môi trường; công nghệ sản xuất thủ công, lạc hậu, không ñủ năng lực về
vốn nên việc ñầu tư cho xử lý chất thải rất khó thực hiện. Do sự phát triển thiếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
ñồng bộ, không theo quy hoạch và nhiều năm nay ñều trong tình trạng tự phát, phân
tán nên rất khó kiểm soát và quản lý. Tình hình ÔNMT ở những ñịa phương này
ngày một gia tăng do ñược tích tụ từ năm này qua năm khác.
Việc tuyên truyền vận ñộng nhân dân trong các làng nghề về Luật BVMT
còn nhiều bất cập, như hình thức tuyên truyền chưa phong phú, thiết thực và sâu
sát nên chưa tạo ñược sự chuyển biển từ nhận thức thành ý thức tự giác của người
dân trong công tác BVMT ở cộng ñồng dân cư.
Kinh phí ñầu tư cho BVMT nhất là môi trường ở các làng nghề ñòi hỏi
lớn, vượt quá khả năng ñáp ứng của ñịa phương. Nếu các hộ ñầu tư hệ thống xử
lý chất thải ñạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường thì giá thành sản phẩm làm ra
quá cao, tiêu thụ sản phẩm khó nên các cơ sở không ñầu tư hoặc có ñầu tư chỉ là
hình thức ñối phó.
Hiện nay việc quản lý môi trường trong hoạt ñộng giết mổ gia súc ở tỉnh
Bắc Giang hoàn toàn mang tính tự phát, phụ thuộc rất nhiều vào ý thức của các
hộ sản xuất. Chưa có các công trình xử lý môi trường và dây chuyền giết mổ tự
ñộng ñể ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Chất thải ñược ñổ thẳng vào môi
trường, không có tổ chức, ñơn vị thu gom thường xuyên, xử lý ñúng quy trình.
Do vậy vấn ñề ÔNMT rất ñáng báo ñộng.

- Quyết ñịnh số 574/Qð-UBND ngày 25/4/2013 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt “Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
tỉnh Bắc Giang ñến năm 2020”.
- Kế hoạch số 2688/KH-UBND ngày 14/11/2011 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc xử lý triệt ñể các cơ sở gây ÔNMT nghiêm trọng trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Giang ñến năm 2020.
- Quyết ñịnh số 130/2012/Qð-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc ban hành Quy ñịnh một số trình tự, thủ tục ñánh giá môi trường
chiến lược, ðTM, cam kết BVMT và ñề án BVMT trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang.
Tỉnh cũng nghiêm túc thực hiện các văn bản hướng dẫn của Trung ương,
cụ thể:
- Nghị ñịnh số 67/2003/Nð-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Nghị ñịnh
số 04/2007/Nð-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa ñổi, bổ sung một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
số ñiều của Nghị ñịnh số 67/2003/Nð-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ; Nghị
ñịnh số 26/2010/Nð-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ về việc sửa ñổi, bổ sung
khoản 2 ñiều 8 của Nghị ñịnh số 67/2003/Nð-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ
về phí BVMT ñối với nước thải; ñã ñược thay thế bằng Nghị ñịnh số
25/2013/Nð-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí BVMT ñối với nước thải.
- Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT liên tịch giữa Bộ
Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2003 về việc hướng dẫn
thực hiện Nghị ñịnh số 67/2003/Nð-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ. Thông
tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT liên tịch giữa Bộ Tài chính- Bộ Tài
nguyên và Môi trường ngày 06/9/2007 về việc sửa ñổi, bổ sung Thông tư liên
tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-
BTC-BTNMT liên tịch giữa Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày
15/5/2003 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 25/2013/Nð-CP ngày
29/3/2013 của Chính phủ về phí BVMT ñối với nước thải.
- Thông tư số 06/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 của Bộ Tài nguyên và

Giết mổ
Làm lông
Rửa thịt
Sử dụng
khác
Nước
thải
Mỡ
Lông, da
Phân, nước
ti
ểu

Hóa chất sử
dụng trong
gi
ết mổ

Máu gia súc
gia c
ầm

………………
.

Nguồn tiếp nhận
Sông, hồ, kênh,
rạch….
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

BOD
5
13,2 13,2
Tổng Nitơ 1,6 1,6
Chất lơ lửng 11,8 9,3
Nguồn : Trần Hiếu Nhuệ, 1998
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Thôn Phú Lộc, xã Cẩm Vũ, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương là một
làng nấu rượu, có truyền thống hàng trăm năm nay. Thôn có khoảng 380 hộ
chuyên nấu rượu và chăn nuôi lợn thường xuyên, trung bình 10-20 con lợn/hộ.
Còn lại, một số hộ chăn nuôi và nấu rượu theo thời vụ. Hàng ngày có khoảng
1.000 - 1.200 m
3
nước thải, 4.000 - 6.000 kg chất thải rắn ñược thải ra môi
trường như mương, rãnh và các ao trong thôn. Kết quả phân tích chất lượng nước
tại ñây cho thấy, hàm lượng cặn lơ lửng là 160 mg/1, BOD
5
là 320 mg/1, Oxy
hòa tan là 2,56 mg/1, Coliform là 6.900 MPN/l00ml. Nước ngầm trong các giếng
gia ñình khu vực nấu rượu cũng xuất hiện các chất hữu cơ với hàm lượng COD
theo KMnO
4
là 4,5 mg/1, Coliform là 1.500 MPN/100ml. Nước thải quá trình
chăn nuôi gia súc gây ô nhiễm nặng cho môi trường nước [17].
Làng nghề nấu rượu Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang có 800 hộ
dân thì có 650 hộ làm nghề nấu rượu với thu nhập khá cao. Mỗi ngày, ở ñây sử
dụng từ 40 - 50 tấn sắn khô ñể nấu rượu. Sản phẩm phụ quá trình nấu rượu ñược
dùng ñể nuôi lợn. Chất thải rắn và lỏng từ các hoạt ñộng nấu rượu và chăn nuôi
xả vào môi trường hàng ngày từ 500m

BOD
5
80 - 160
Tổng Nitơ Keldal 14,4 - 28
Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang, 2008

Bảng 1.5: Nước thải giết mổ gia súc chưa qua xử lý
Vị trí khu vực
giết mổ
pH BOD
mg/l
COD
mg/l
SS
mg/l
Tổng Coliform
MPN/100ml
Nước thải lò giết mổ
gia súc chưa qua xử lý

7,2

1800

2700

810

25000x10
3

hàng ngày thì ñây là nguồn có khả năng gây ô nhiễm cao, là môi trường dễ sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
ra ruồi, muỗi, lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng lớn ñến môi trường xung quanh và
sức khỏe con người.
- Mùi hôi ñặc trưng từ biểu bì ñộng vật, phân, và nước tiểu thường xuyên
khuếch tán vào môi trường không khí từ khu nhốt gia súc, gia cầm.
- Mùi hôi bốc lên khi xối nước nóng, chất thải rắn ñọng lại trên bệ mổ do
làm vệ sinh không tốt tại khu giết mổ.
- Mùi hôi chủ yếu từ thức ăn gia súc bị lên men, lây lan các vi khuẩn gây
bệnh từ khu làm lòng.
- Mùi hôi từ nước thải ñược thải trực tiếp xuống cống, rãnh không ñược
xử lý.
- Các chất ô nhiễm từ các chảo trụng, nhiên liệu ñể ñun nước ở những nơi
giết mổ khác nhau (củi, trấu, than ñá…) với nồng ñộ khác nhau.
- Bụi, khói, khí sinh ra từ hoạt ñộng của các loại xe có ñộng cơ vận chuyển
lợn, trâu, bò, thịt ra vào khu vực giết mổ.
1
.2.2.2. Thành phần
Các chất gây ÔNMT không khí thường gặp tại lò giết mổ gia súc, gia cầm
là SO
2
, NO
3
, CO, CO
2
, NH
3
, CH
4

1.2.3.2. Tải lượng
Tổng lượng chất thải rắn sản xuất trung bình tại lò mổ khoảng gần 3,8
tấn/ngày. Trong ñó, chủ yếu là lượng phân, chiếm khoảng 90%, còn lại là phần
lòng thải, lông,…[18].
CHẤT THẢI
RẮN
Giai ñoạn làm
lông, da
Giai ñoạn làm
lòng
Phân của gia
súc, gia cầm
Bao nilon…
Các hoạt ñộng
khác
Formatted: Font: Bold
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
Ngoài ra còn có lượng chất thải rắn sinh hoạt của công nhân lao ñộng tại
lò mổ ước tính trung bình khoảng 6kg/ngày.
1.3. Các vấn ñề môi trường do nước thải, chất thải rắn từ hoạt ñộng giết mổ
gia súc
1.3.1. Ảnh hưởng ñến sức khỏe con người
ÔNMT làng nghề làm gia tăng tỷ lệ người mắc bệnh ñang lao ñộng và
sinh sống tại chính làng nghề ñó. Tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những
năm gần ñây, ñặc biệt là nhóm người trong ñộ tuổi lao ñộng. Theo các kết quả
nghiên cứu cho thấy tuổi thọ trung bình của người dân tại các làng nghề ngày
càng giảm ñi, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc và so với
làng không làm nghề tuổi thọ này cũng thấp hơn từ 5-10 năm.
Yếu tố ảnh hưởng ñến sức khỏe con người từ làng nghề giết mổ gia súc là

, H
2
S, CH
4
và các khí ô nhiễm gây mùi
tanh thối khó chịu. Ví dụ: NH
3
gây ra mùi khai khó chịu, H
2
S: có mùi trứng
thối,…các khí khác như SO
2
, CO, NO
x
,…ñều có mùi ñặc trưng [11]. Các mùi
này gây khó chịu, ảnh hưởng ñến sức khỏe của người trực tiếp giết mổ và người
dân sống khu vực xung quanh; là nguyên nhân phát sinh các mầm bệnh lây
truyền qua ñường hô hấp; là cơ hội cho các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập và bùng
phát.

Sơ ñồ 1.3: Tác hại của khí thải từ các khu vực giết mổ gia súc gia cầm
1.3.2.2. Chất thải rắn
Khí thải
Nước thải
Chất thải
rắn
NH
3
H
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status