Đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề chạm gỗ la xuyên, xã yên ninh huyện ý yên tỉnh nam định - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THU TRANG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
LÀNG NGHỀ CHẠM GỖ LA XUYÊN, XÃ YÊN NINH,
HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo về học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khóa luận
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc. ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề
tài này tại ñịa phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương,
nơi thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2014
Học viên Nguyễn Thu Trang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình ngoài sự
phấn ñấu và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược nhiều sự quan tâm giúp
ñỡ tận tình của nhiều cá nhân tập thể trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Ngô
Thế Ân giảng viên bộ sinh thái nông nghiệp – Khoa Tài nguyên Môi trường -
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn ñến các thầy, cô và các cán bộ nhân viên
trong khoa Tài nguyên Môi trường - Trường ðH Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình ñã chăm lo cho tôi
mọi ñiều kiện vật chất lẫn tình thần trong suốt quá trình học tập. Tôi cũng xin

2.2.1. Hiện trạng hoạt ñộng sản xuất làng nghề ở Việt Nam 11
2.2.2. Làng nghề thủ công mỹ nghệ và làng nghề chạm gỗ Việt Nam 15
2.3. Ô nhiễm môi trường ở làng nghề 21
2.4. Tác ñộng của nguồn gây ô nhiễm tới môi trường làng nghề 26
2.5. Tình hình sức khoẻ và tai nạn lao ñộng tại các làng nghề. 28
2.5.1. Môi trường lao ñộng tại các làng nghề 28
2.5.2. Sức khoẻ và tai nạn lao ñộng 29
PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3. 1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu: 31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 31
3.2 Nội dung nghiên cứu 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 32
3.3.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 32
3.3.3. Phương pháp ñiều tra phỏng vấn 37
3.3.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 37
3.3.5. Phương pháp ñánh giá 38
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. 39
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội: 41
4.2 Quá trình hình thành và phát triển làng nghề chạm gỗ La Xuyên. 44
4.2.1. Quá trình hình thành làng nghề La Xuyên 44
4.2.2. ðóng góp của làng nghề La Xuyên 45
4.3 Hiện trạng sản xuất tại làng nghề chạm gỗ La Xuyên 45

Bảng 3.2: Phương pháp phân tích nước thải 35
Bảng 3.3. Phương pháp phân tích mẫu nước mặt 36
Bảng 3.4. Phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm 36
Bảng 3.5. Phương pháp phân tích ñất 37
Bảng 3.6. Hệ số phát thải VOC
s
từ hoạt ñộng sơn phủ bề mặt 38
Bảng 4.1: Giá trị sản xuất CN- TTCN xã Yên Ninh năm 2012 42
Bảng 4.2: Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ñồ gỗ ở La Xuyên 50
Bảng 4.3: Kết quả phân tich môi trường không khí tại làng nghề La Xuyên 51
Bảng 4.4: Thành phần chính của sơn,vecni 53
Bảng 4.5: Tải lượng phát thải VOC
s
trong quá trình sản xuất 54
Bảng 4.6: Nồng ñộ VOC
s
tại một số hộ ở làng nghề La Xuyên 54
Bảng 4.7: Kết quả phân tích chất lượng nước thải 57
Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 59

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

Bảng 4.9: Kết quả phân tích nước ngầm 61
Bảng 4.10: Kết quả phân tích chất lượng ñất 62
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả ñánh giá sơ bộ các giải pháp ñược ñề xuất 72
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH

Hình 2.1: Lao ñộng bình quân trên làng nghề. 15
Hình 4.1: Sơ ñồ xã Yên Ninh và vùng phụ cận 40

QCVN 05:2009 BTNMT :

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh
CN-TTCN :

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
VOC
S
:

Chất rắn, lỏng có chứa nguyên tố các bon dễ
bay hơi.
BOD :

Nhu cầu oxy sinh hóa
COD :

Nhu cầu oxy hóa học
DO :

Lượng oxy hòa tan Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1


Page 2

1.2.2. Yêu cầu
- Thu thập tài liệu về ñặc ñiểm làng nghề, các số liệu phản ánh tình
hình quản lý môi trường của làng nghề La Xuyên xã Yên Ninh huyện Ý Yên
tỉnh Nam ðịnh.
- Xác ñịnh các tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất tới môi trường làng nghề.
- ðề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.


của làng nghề.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Làng nghề ñược công nhận là làng nghề truyền thống khi có ñủ ñiều
kiện là một làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo tiêu chí trên.
ðối với những làng chưa ñạt tiêu chuẩn thứ nhất và thứ hai theo tiêu
chí công nhận làng nghề tại thời ñiểm 2 năm nhưng có ít nhất một nghề ñược
công nhận theo quy ñịnh của thông tư thì cũng ñược công nhận là làng nghề
truyền thống (Nghị ñịnh 66/Nð- CP của chính phủ về việc phát triển nghành
nghề nông thôn, 2009)
2.1.1.2. Làng nghề mới
Làng nghề mới là làng nghề không phải là làng nghề truyền thống. Các
làng nghề này ñược hình thành trong thời gian gần ñây, chủ yếu xuất phát từ:
- Việc tổ chức gia công cho các xí nghiệp lớn, các tổ chức kinh doanh
xuất nhập khẩu;
- Việc học tập kinh nghiệm của các làng nghề lân cận, của vài hộ nhạy
bén ñối với thị trường và có ñiều kiện ñầu tư cho sản xuất;
- Tự hình thành do nhu cầu mới thị trường tiêu thụ sản phẩm và thị
trường nguyên liệu sẵn có.
2.1.2. ðặc ñiểm chung của làng nghề
Mỗi làng nghề tuy có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy trình công
nghệ, tính chất sản phẩm nhưng ñều có những ñặc ñiểm chung sau:
+ Làng nghề tồn tại ở nông thôn, thường có liên quan hoặc gắn bó chặt
chẽ với nông nghiệp.
+ Sản phẩm của làng nghề, ñặc biệt là làng nghề truyền thống có tính
mỹ thuật cao, mang ñậm ñà bản sắc văn hóa dân tộc.
+ Phần ñông lao ñộng trong các làng nghề là lao ñộng thủ công, nhờ
vào kỹ thuật khéo léo ñôi bàn tay tinh xảo, ñầu óc thẩm mỹ sáng tạo của

bạc ðồng Xâm (Thái Bình) ñã hình thành cách ñây hơn 400 năm…

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

Trước ñây, làng nghề sản xuất ra các vật dụng ñể phục vụ nhu cầu sản
xuất, sinh hoạt của con người trong vùng. Những năm gần ñây, trong cơ chế
thị trường làng nghề ñang thay ñổi nhanh chóng. Hoạt ñộng của làng nghề
hiện nay không chỉ phục vụ cho nhu cầu của con người trong và ngoài vùng
mà còn phục vụ cho hoạt ñộng xuất khẩu và phát triển hoạt ñộng du lịch.
Hiện nay, quá trình phát triển kinh tế của ñất nước, nhu cầu tiêu thụ sản
phẩm của thị trường trong và ngoài nước thay ñổi do ñó mà những làng nghề
phù hợp với thị trường có xu thế phát triển mạnh, còn những làng nghề không
thích ứng có khả năng bị suy thoái hoặc không phát triển ñược nữa
Bảng 2.1: Các xu thế phát triển của làng nghề Việt Nam ñến năm 2015

Dệt
nhuộm,
ươm tơ,
thuộc da
Chế biến lương
thực, thực
phẩm, chăn
nuôi, giết mổ
Tái chế
phế liệu

Thủ
công
mỹ

Giai ñoạn 1978-1985:
ðây là giai ñoạn khó khăn, các nước xã hội chủ nghĩa và Việt Nam rơi
vào thời kỳ khủng hoảng về chính trị và kinh tế. Các hộ nông dân và tiểu thủ
công nghiệp gặp khó khăn làm cho các làng nghề phải thu hẹp sản xuất và
nhiều làng nghề ñã bị mai một và suy thoái dần.
Giai ñoạn 1986-1992:
Giai ñoạn này ñánh dấu bước ngoặt chuyển ñổi cơ chế bao cấp sang cơ
chế thị trường. Giai ñoạn này nhiều làng nghề truyền thống ñược khôi phục và
phát triển, trong mỗi làng nghề quy mô ñược mở rộng, ñầu tư về vốn, kỹ thuật
ñược tăng cường. Ở nhiều ñịa phương phát triển làng nghề ñã thu hút và giải
quyết ñược việc làm cho nhiều lao ñộng, ñồng thời tăng nhanh sản phẩm phục
vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Giai ñoạn 1993 ñến nay:
Nhiều nghành nghề và làng nghề truyền thống khôi phục và phát triển.
Cũng trong giai ñoạn này, trước nhu cầu của thị trường và giải quyết việc làm
trong nông thôn nhiều làng nghề mới xuất hiện. Những làng nghề này nhanh
chóng trở thành tụ ñiểm kinh tế, nơi giao lưu hàng hóa giữa các vùng nông
thôn, thúc ñẩy các hoạt ñộng dịch vụ phát triển. Trong vài năm gần ñây, làng
nghề thay ñổi nhanh chóng trở thành tụ ñiểm kinh tế xã hội, nơi giao lưu hàng
hóa giữa các vùng nông thôn, thúc ñẩy các hoạt ñộng dịch vụ phát triển.
Trong vài năm gần ñây, làng nghề thay ñổi nhanh chóng theo nền kinh tế thị
trường, các hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công phục vụ tiêu dùng cả nước và
xuất khẩu ñược tạo ñiều kiện phát triển.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

2.1.3.2. Sự phát triển ña dạng của các loại hình làng nghề ở Việt Nam
Các làng nghề truyền thống, làng nghề mới, dựa trên các tiêu trí khác
nhau, có thể phân loại thành 6 nhóm ngành sản xuất chính như sau:

xã hội. Ở Việt Nam, nông nghiệp ñang là nguồn sinh kế của hơn 60% dân số
cả nước, với 44% số hộ nông thôn thuộc diện khó khăn vì thu nhập thấp. Làng
nghề tạo ra một số khối lượng công việc lớn thu hút người nông dân tham gia
ñể tăng thêm thu nhập cho gia ñình, giúp cuộc sống ổn ñịnh hơn. Bên cạnh
ñó, làng nghề ñã thu hút lao ñộng thời kỳ nông nhàn, giảm áp lực cho các ñô
thị về giao thông và tệ nạn xã hội.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Làng nghề thu hút vốn khu vực nông thôn, tận dụng thời gian hoạt
ñộng của vốn ñể sản xuất kinh doanh. Các hộ gia ñình trong làng nghề thường
sử dụng ñất ñai rộng rãi vốn có ñể sản xuất, giảm chi phí thuê ñất trong kinh
doanh. Vì nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nên ñời sống vật chất và văn hóa ở
nông thôn ngày một tăng lên.
Thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa, làng nghề là một hình thức sản xuất sôi nổi, ñắc lực trong việc
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo ra hàng hóa cho vùng nông thôn, làm
tăng tỷ trọng GDP của khu vực nông nghiệp góp phần làm tăng tổng giá trị
thu nhập quốc dân.
ðối với các làng nghề truyền thống thu nhập của người dân thường cao
hơn những nơi thuần nông, thị trường tấp nập, kinh tế phát triển hơn các ñịa
phương không có làng nghề.
Năm 2000 Bắc Ninh có 58 làng nghề, trong ñó có 30 làng nghề truyền
thống và 28 làng nghề mới, ñến nay số lượng làng nghề ñã tăng lên 62. Giá trị
sản xuất của các làng nghề chiếm tỷ lệ cao trong giá trị sản xuất công nghiệp
ngoài quốc doanh và chiếm khoảng 30% giá trị sản xuất công nghiệp trên ñịa
bàn tỉnh. Năm 2000 giá trị sản xuất của làng nghề ñạt 561,3 tỷ ñồng, chiếm
75% giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh và 28,3 % giá trị sản xuất
công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh. Năm 2002 giá trị sản xuất công nghiệp ngoài

1
Bắc
Ninh
64
56
(87,5%)

42.758 6.524
Chạm khảm, mây
tre ñan, chế biến
thực phẩm…
2
Nam
ðịnh
40
29
(72,5)
53.344 28.956
Dệt, may mặc,
mây tre ñan, chế
biến thực phẩm…
3
Hưng
Yên
39
37
(94,9%)

11.558 5.079
Mây tre ñan, sản


%
Số
làng
Tỷ lệ
Truyền
thống
Tỷ lệ
%
1.ðồng bằng sông hồng 380 19,67

629 57,10 580 92,21
2.Vùng ñông bắc 28 1,52 42 3,89 30 71,42
3.Vùng Tây Bắc 1 0,18 1 0.09 1 100,00

4.Bắc Trung Bộ 125 7,62 181 16,81 149 82,32
5.DH Nam Trung Bộ 65 9,29 93 8,63 81 81,82
6.Tây Nguyên 6 1,05 7 0.64 7 100,00

7.ðông Nam Bộ 22 3,49 26 2,41 19 73,08
8.ðồng bằng sông Cửu
Long
89 6,93 112 10,39 98 87,50

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

Cả nước 702 7,74 1091 100,00

929 85,15

mỹ nghệ, thêu ren thu hút nhiều lao ñộng nhưng lại không phải nghề có thu
nhập cao nhất Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Bảng 2.5: Thu hút lao ñộng và thu nhập bình quân theo vùng và theo
lĩnh vực hoạt ñộng
Khu vực
Số hộ tham gia Số lao ñộng tham gia

Thu nhập
bình
quân
(1000ñ/
tháng)
Số lượng

(hộ)
Tỷ lệ
%
Lao ñộng
(người)
Tỷ lệ
%
I Phân theo vùng 224,499 100.00


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

Hình 2.1: Lao ñộng bình quân trên làng nghề.
(Nguồn: ðề tài KC 08-09,2008)
- Kết quả trên biểu ñồ cho thấy mặc dù có số lượng làng nghề lớn
nhưng Thái Bình và Hà Nội không phải là vùng có số lao ñộng bình quân làng
nghề cao. Cụ thể, trung bình làng nghề tại Hà Nội có dưới 650 lao ñộng. Thái
Bình có dưới 600 lao ñộng trong khi tại Bắc Ninh có gần 1200 lao ñộng, Ninh
Bình có gần 1000 lao ñộng, Nam ðịnh có trên 800 lao ñộng/làng.
2.2.2. Làng nghề thủ công mỹ nghệ và làng nghề chạm gỗ Việt Nam
2.2.2.1. Làng nghề thủ công mỹ nghệ
Làng nghề nước ta là “cái nôi” chủ yếu sản xuất hàng thủ công mỹ
nghệ truyền thống nên ñể phát triển hàng thủ công mỹ nghệ nhất thiết phải
quan tâm củng cố và phát triển làng nghề
Hiện cả nước có hơn 2.000 làng nghề tiểu thủ công nghiệp trong ñó có
khoảng 300 làng nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, trong tổng số khoảng
2.017 làng nghề; có những làng nghề nổi tiếng, như làng lụa Vạn Phúc, gỗ ðồng
Kỵ, gốm sứ Bát Tràng, ñúc ñồng Ý Yên, thổ cẩm Hòa Bình, thổ cẩm Chăm,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

thêu Huế, chạm bạc ðồng Xâm, sứ Bình Dương, v.v Riêng tỉnh Hà Tây có ñến
411 làng nghề, ñược mệnh danh là “ñất trăm nghề”, nhiều nhất nước.
Các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp của Việt Nam có mặt tại 163 nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status