Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI NHỰA NYLON 14
4.1.2.1 Chợ Từ Đức 29
Tình hình sử dụng túi nylon tại chợ 30
4.1.2.2Chợ Bình Phước 33
Tình hình sử dụng túi nylon tại chợ 34
4.1.2.3Chợ Thủ Đức: 36
Tình hình sử dụng túi nylon tại chợ 37
4.2.3Đánh giá hệ thống thu gom, quản lý túi nylon trên địa bàn quận Thủ Đức 43
5.1Tuyên truyền nâng cao nhận thức về giảm sử dụng túi nylon 46
5.2Sử dụng các loại túi đựng hàng thay thế 47
5.3Hỗ trợ phát triển túi đựng hàng thân thiện môi trường 52
5.4Sử dụng mô hình 3R (Reuse, Reduce, Recycle) 53
5.5Khuyến khích các nhà phân phối, nhà bán lẻ tham gia chương trình giảm phân phát túi nylon: 56
5.6Xây dựng một hệ thống thu gom, tái sử dụng túi nylon 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 62
i
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN – XD: Công nghiệp – Xây dựng
TM – DV: Thương mại – Dịch vụ
TSL: Tổng sản lượng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
MTV: Một thành viên
DV-CI: Dịch vụ - Công ích
LCA ( Life Cycle Analysis): Đánh giá vòng đời sản phẩm
Hình 3.3: Chai nhựa đựng dầu gội đầu 17
Hình 3.4: Vỏ chai nước khoáng 18
Hình 3.5: Tấm lợp nhựa PVC 18
Hình 3.6: Dây điện từ nhựa PVC 19
Hình 3.7: Bao bì nhựa PP 19
Hình 3.8: Viết bi có vỏ là nhựa PS 20
Hình 3.9: Cốc nhựa 20
Hình 3.10: Khí thải gây hiệu ứng nhà kính 23
Hình 3.11: Túi nylon gây ô nhiễm các dòng sông 24
Hình 3.12: Túi nylon gây tắc nghẽn kênh rạch 24
Hình 3.13: Túi nylon bị chôn dưới đất 25
Hình 3.14: Túi nylon bị chôn dưới đất 25
iv
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
Hình 3.15: Túi nilon hủy hoại môi trường sinh thái của động vật 27
Hình 3.16: Túi nylon gây mất mỹ quan 27
Hình 3.17: Túi nylon bị kẹt trên đường phố 28
Hình 4.1: Mức độ hiểu biết về tác hại của túi nylon đối với môi trường của các tiểu
thương 35
Hình 4.2: Mức độ hiểu biết về tác hại của túi nylon đối với môi trường của các tiểu
thương 39
Hình 4.3: Mức độ hiểu biết về tác hại của túi nylon đối với môi trường của các tiểu
thương 43
Hình 4.4: Quy trình phát thải và tái sử dụng túi nylon 47
Hình 5.1: Mô hình 3R 57
Hình 5.2: Thùng rác 2 ngăn phân loại rác thải 58
Hình 5.3: Poster hướng dẫn phân loại rác 59
v
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- Đánh giá hiện trạng sử dụng của người dân tại các chợ trên địa bàn
Quận Thủ Đức.
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu sử dụng túi nylon trên địa bàn Quận Thủ
Đức.
1.3 Phạm vi thực hiện:
- Đối tượng: Túi nylon – đối tượng của đề tài được xác định là các loại túi
nhựa có quai màng mỏng (độ dày không quá 30µm) dùng để đựng hàng hóa hiện được
phát miễn phí tại các chợ và siêu thị
- Địa điểm: Quận Thủ Đức.
1.4 Phương pháp thực hiện:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp:
Thông qua những số liệu, tài liệu thu thập từ:
• Phòng Tài nguyên và Môi trường: các tài liệu tổng quan về quận Thủ
Đức.
• Ban quản lý các chợ: số liệu về các ngành hàng, số lượng ô sạp tại
các chợ.
- Phương pháp phỏng vấn, khảo sát số liệu:
Khảo sát tình hình sử dụng túi nylon tại các chợ trên địa bàn Quận. Việc
thu thập thông tin thông qua quá trình quan sát, chụp hình, trò chuyện trực tiếp
với các tiểu thương ở chợ.
Việc khảo sát được tiến hành với đối tượng là các tiểu thương buôn bán
ở chợ. Số lượng phiếu khảo sát ước tính 550 phiếu. Qua quá trình phỏng vấn
các tiểu thương cho ta cái nhìn tổng quan về những lợi ích và khó khăn trong
việc giảm thiểu sử dụng túi nylon.
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu và phân tích, tổng hợp số liệu:
Sau khi thu thập thông tin về lượng túi nylon sử dụng hàng ngày tại các
chợ của các tiểu thương. Tiến hành thống kê các số liệu, và vẽ đồ thị cần
thiết.
- Phương pháp đánh giá nhanh:
Từ các kết quả tổng hợp từ các phiếu điều tra đánh giá công tác quản lý
Mùa mưa: gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10, lượng
mưa trung bình năm từ 1300 - 1950 mm.
Mùa khô: gió mùa Đông Bắc (biến tính) thổi từ tháng 9 đến tháng 4 năm
sau, lượng mưa hầu như không đáng kể, chiếm từ 3,2% - 6,7% lượng mưa cả năm.
Nhiệt độ trung bình 27
o
C, tháng 4 có nhiệt độ cao nhất 29oC, tháng 12
có nhiệt độ thấp nhất 25.5
o
C. Biên độ nhiệt thấp nhất 3,5oC. Đặc điểm về nhiệt độ
không khí ở thành phố khá ổn định, phù hợp với quy luật biến thiên trong năm của
nhiệt độ vùng nhiệt đới.
2.1.3. Địa hình:
Địa hình tương đối bằng phẳng, trải dài trên miền đất cao lượn sóng của khu
vực Đông Nam Bộ.
4
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
Phía Bắc là những đồi thấp, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ Thuận
An (Bình Dương) về hướng Nam, có cao trình đỉnh khoảng +30 đến +34m, những đồi
này không lớn, độ rộng từ 0,2 đến 1,5 km và hạ thấp nhanh chóng đến cao trình +1,4m
nối tiếp là vùng thấp trũng khá bằng phẳng (từ 0 đến 1,4m) ra đến ven sông lớn, có độ
dốc cục bộ hướng về rạch suối Nhung, rạch Xuân Trường và những vùng thấp trũng ở
phía Nam. Vùng địa hình thấp, trũng, khá bằng phẳng kéo dài đến bờ sông Đồng Nai
và sông Sài Gòn.
Ở vùng địa hình trũng (có nơi cao trình <0,00m), chịu tác động thường xuyên
của thủy triều nên có đặc điểm khá bằng phẳng và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch khá
dày đặc.
Hình 2.2: Phân bố các cấp địa hình Quận Thủ Đức (Ảnh: Phòng TNMT Thủ Đức)
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:
2.2.1. Đặc điểm kinh tế:
tính
Thực hiện
2010 2011
I/ Giá trị tổng sản lượng
1000đ 23.076.678 20.743.381
1/ Ngành trồng trọt
+ Giá trị TSL (giá CĐ
1994)
“ 16.273.378 12.352.141
2/ Ngành chăn nuôi
+ Giá trị TSL (giá CĐ
1994)
“ 6803300 8391240
II/ Các chỉ tiêu cụ thể
A/ TRỒNG TRỌT
Diện tích canh tác ha 64,22 60,8
Diện tích gieo trồng ha 186,94 157,06
1/ Diện tích cây lương thực ha 5,4 5.4
Lúa ha 3,3 3
7
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
Hoa màu ha 1.5 0,57
Sản lượng lương thực quy
thóc
tấn
a/ Lúa
- Diện tích
ha 3,3 3
- Năng suất Tấn/ha 3,06 3
- Sản lượng tấn 10,1 9
Sản lượng cá + tôm tấn 158 126
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 - 2011)
2.2.1.2. Sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 đạt 5.666.998 triệu đồng tăng 10,2 % so
với năm 2010. Giá trị sản xuất công nghiệp của Quận tập trung chủ yếu vào ngành
công nghiệp chế biến. Trong đó, các ngành sản xuất như ngành công nghiệp sản xuất
thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị chung. Riêng ngành công
nghiệp khai thác mỏ chiếm tỷ trọng nhỏ. Bên cạnh đó, một số ngành sản xuất như chế
9
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường
cạnh tranh gay gắt, sản xuất gây ô nhiễm môi trường nên phải thu hẹp sản xuất.
Bảng 2.3: Giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2011
Thành phần Đơn vị tính Năm 2011
Tốc độ tăng trưởng
(%)
Giá trị công nghiệp Tr.đồng 5.666.998 10,2%
Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
Tr.đồng 5.280.084 9,6%
Tiểu thủ công nghiệp Tr.đồng 386.914 18,3%
(Nguồn: Niên giám thống kê 2010 - 2011)
Hình 2.4: Biểu đồ giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm
2011(Ảnh: Phòng TNMT Thủ Đức)
2.2.1.3. Thương mại và dịch vụ:
TM - DV có chiều hướng gia tăng chiếm 36,07% trong cơ cấu giá trị sản xuất
theo ngành kinh tế của Quận. Tổng doanh thu năm 2011 đạt giá trị 14690524 triệu
đồng tăng hơn 4038997 triệu đồng so với năm 2010. Trong đó, doanh thu của doanh
nghiệp nhà nước là 24327 tăng 373 triệu đồng so năm 2010. Các hợp tác xã có doanh
thu đạt được là 15893 triệu đồng giảm 1533 triệu đồng, về doanh nghiệp tư nhân có
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
Linh Chiểu 29778 30549
Trường Thọ 32943 34575
Bình Chiểu 63635 66308
Linh Tây 19533 20520
Bình Thọ 16328 17373
Tam Bình 25970 27071
Linh Trung 54084 57048
Tổng cộng 455786 476801
(Nguồn: Niên giám thống kê 2010 - 2011)
2.2.2.2. Y tế:
Quận Thủ Đức từng bước hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, mỗi trạm đều có 1 -
2 bác sĩ, các nữ hộ sinh hoặc y sĩ nhi theo qui định. Bên cạnh đó, Quận đã tập trung
thực hiện các chương trình quốc gia về tiêm mở rộng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em, kế hoạch hóa gia đình, quản lý các bệnh xã hội, công tác phòng chống dịch bệnh,
phòng chống HIV/AIDS, tăng cường vận động hiến máu nhân đạo.
Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn Quận Thủ Đức là 14 cơ sở, trong đó có 12 trạm
y tế phường và 1 đội vệ sinh phòng dịch. Tổng số cán bộ y tế năm là 704 người, trong
đó ngành y có 517 người và ngành dược có 45 người
2.2.2.3. Giáo dục – Đào tạo:
Quận Thủ Đức không ngừng tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học trong sự
nghiệp giáo dục và đào tạo thực hiện theo chủ trương mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo
chống tiêu cực trong thi cử, không chạy theo thành tích.
Bảng 2.5: Trường lớp và giáo viên trên địa bàn Quận
ĐVT 2010 2011
1/ Trường học Trường 142 162
- Mẫu giáo “ 107 123
12
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
- Phổ thông “ 35 39
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI NHỰA NYLON
3.1 Khái niệm về chất thải nhựa nylon
3.1.1 Khái niệm
Túi nylon là các loại túi nhựa có quai màng mỏng (độ dày không quá 30µm)
dùng để đựng hàng hóa hiện được phát miễn phí tại các chợ và siêu thị.
Hình 3.1:Túi nylon thông thường (Ảnh minh họa)
3.1.2 Phân loại
Túi nylon có 2 loại:
- Túi nylon nguyên chất: được sản xuất 100% từ dầu mỏ nguyên chất;
- Túi nylon tái chế: là loại túi được tái chế từ các loại túi nylon đã qua sử
dụng.
14
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
Trong rác thải sinh hoạt còn có các loại nhựa khác, rác thải nylon thực chất là
một hỗn hợp nhựa, trong đó chiếm phần lớn là nhựa PE.
• Các loại chính thường gặp: Polyethylene (LDPE; HDPE…);
Polypropylene (PP); Polyvinyl chlorid (PVC); Polystyrene (PS) ngoài ra trong rác thải
sinh hoạt thường gặp loại nhựa Polyester và Polyethylene telephthalate (PET).
• Nhựa phế thải
Tất cả các đồ vật bằng nhựa sau sử dụng thải ra môi trường đều trở thành nhựa
phế thải. Theo tính chất của từng loại có thể phân ra như sau:
- Nhựa LDPE: Bao gói hàng tiêu dùng, hàng thực phẩm là các túi nylon; các
chai truyền dịch và xi lanh tiêm nhựa…
Hình 3.2: Túi nylon đựng hàng (Ảnh minh họa)
- Nhựa HDPE : Các loại chai nhựa đựng dầu gội đầu; sữa tươi, dầu nhớt và các
đồ gia dụng bằng nhựa….
15
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
Hình 3.3: Chai nhựa đựng dầu gội đầu (Ảnh minh họa)
- Nhựa PET: Vỏ chai nước khoáng, nước mắm, dầu ăn…
- Tái chế bằng phương pháp hoá học
- Tái chế bằng nhiệt
Tái chế bằng phương pháp vật lý:
Tiến hành phân loại kỹ và chuẩn bị các bước xử lý cần thiết để loại bỏ các
thành phần kim loại, cắt nhỏ, rửa sạch, sấy khô, nghiền, đóng kiện, thiêu kết. Vì tái chế
19
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
nhựa có thể gây ra các rủi ro về sức khoẻ, vì vậy khi bổ sung các chất phụ gia cần phải
được kiểm soát cẩn thận. Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng có liên quan tới việc xuất
khẩu chất thải nhựa từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển. Việc phân
tích các thông tin hiện tại về các tác động bất lợi đối với sức khoẻ nghề nghiệp của con
người tiếp xúc trong môi trường tái chế nhựa còn chưa đầy đủ, dữ liệu về tác động của
các chất phụ gia trong nhựa đối với môi trường còn hạn chế.
Tái chế bằng phương pháp hóa học:
Các chất polime không ổn định trong môi trường nhiệt động học khi nhiệt độ
gia tăng sẽ bị biến chất, vì vậy có thể sử dụng các quy trình ép nhựa làm giảm trọng
lượng phân tử. Phương pháp này sẽ là bước xử lý trước khi tiến hành xử lý hóa học.
Xử lý hóa học chỉ có ý nghĩa khi các sản phẩm thu được không chỉ sử dụng làm nhiên
liệu mà còn làm vật liệu thô để sản xuất nhựa tổng hợp mới.
Tái chế bằng phương pháp nhiệt:
Chất thải nhựa là các polime liên kết ngang có thể được sử dụng làm phin
lọc hoặc để chuyển đổi thành các sản phẩm có trọng lượng phân tử thấp. Có thể
tái chế polyurethane (nhựa tổng hợp dùng chế tạo sơn), mặc dù có những hạn chế
nhất định. Chất thải là đế giày bằng polyurethane có thể được sử dụng để sản xuất
ra đế giày mới.
Tạo Polime sinh học và nhựa phân hủy sinh học dưới tác dụng của ánh sáng:
Việc tạo ra khả năng phân hủy của polime tổng hợp nghĩa là triệt tiêu độ bền
của vật liệu này.
Tuy nhiên, việc làm giảm chất lượng sản phẩm polime có thể gây ra nhiều vấn
đề tiếp sau đó. Phân hủy bề mặt vật liệu là phương pháp tái chế không làm vật liệu tự