Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
1.2 Mục đích của đề tài: 2
1.3 Phạm vi thực hiện: 2
1.4 Phương pháp thực hiện: 2
1.5 Ý nghĩa của đề tài: 3
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỦ
ĐỨC 4
2.1. Điều kiện tự nhiên: 4
2.1.1. Vị trí địa lý: 4
2.1.2. Khí hậu: 5
2.1.3. Địa hình: 5
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội: 6
2.2.1. Đặc điểm kinh tế: 6
2.2.2. Đặc điểm xã hội: 12
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CHẤT THẢI NHỰA NYLON 16
3.1.1 Khái niệm 16
3.1.2 Phân loại 16
3.1.3 Các phương pháp xử lý chất thải nhựa: 21
3.2 Tác hại của túi nylon 22
3.2.1 Đối với môi trường không khí 22
3.2.2 Đối với môi trường nước 23
3.2.3 Đối với môi trường đất 25
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CN – XD: Công nghiệp – Xây dựng
TM – DV: Thương mại – Dịch vụ
TSL: Tổng sản lượng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
MTV: Một thành viên
DV-CI: Dịch vụ - Công ích
LCA ( Life Cycle Analysis): Đánh giá vòng đời sản phẩm
UBND: Ủy ban nhân dân
TNMT: Tài nguyên và Môi trường
Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý Quận Thủ Đức 3
Hình 2.2: Phân bố các cấp địa hình Quận Thủ Đức 5
Hình 2.3: Biểu đồ so sánh giá trị sản xuất năm 2010 - 2011 của Quận Thủ Đức 6
Hình 2.4: Biểu đồ giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2011 10
Hình 3.1:Túi nylon thông thường 16
Hình 3.2: Túi nylon đựng hàng 17
Hình 3.3: Chai nhựa đựng dầu gội đầu 17
Hình 3.4: Vỏ chai nước khoáng 18
Hình 3.5: Tấm lợp nhựa PVC 18
Hình 3.6: Dây điện từ nhựa PVC 19
Hình 3.7: Bao bì nhựa PP 19
Hình 3.8: Viết bi có vỏ là nhựa PS 20
Hình 3.9: Cốc nhựa 20
Hình 3.10: Khí thải gây hiệu ứng nhà kính 23
Hình 3.11: Túi nylon gây ô nhiễm các dòng sông 24
Hình 3.12: Túi nylon gây tắc nghẽn kênh rạch 24
Hình 3.13: Túi nylon bị chôn dưới đất 25
Hình 3.14: Túi nylon bị chôn dưới đất 25
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
vi
Hình 3.15: Túi nilon hủy hoại môi trường sinh thái của động vật 27
Hình 3.16: Túi nylon gây mất mỹ quan 27
Hình 3.17: Túi nylon bị kẹt trên đường phố 28
Hình 4.1: Mức độ hiểu biết về tác hại của túi nylon đối với môi trường của các tiểu
thương 35
Hình 4.2: Mức độ hiểu biết về tác hại của túi nylon đối với môi trường của các tiểu
thương 39
Hình 4.3: Mức độ hiểu biết về tác hại của túi nylon đối với môi trường của các tiểu
nylon nếu thành phố phát động… Tuy nhiên, giai đoạn hiện nay, cấm sử dụng túi
nylon là không khả thi và sẽ gặp sự phản đối từ cộng đồng. Do đó, bước đầu quan
trọng để giảm sử dụng túi nylon là có biện pháp tác động đến nhận thức và hành vi tiêu
dùng của người dân cũng như vận động các nhà bán lẻ có kế hoạch cụ thể giảm lượng
túi nylon sử dụng tại đơn vị.
Đề tài: “Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi
nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức” nhằm thống kê lượng túi nylon sử dụng tại các
chợ trên địa bàn quận Thủ Đức, để có những giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm giảm
lượng túi nylon sử dụng, bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
2
1.2 Mục đích của đề tài:
Trên cơ sở điều tra và đánh giá hiện trạng sử dụng túi nylon trên địa bàn Quận
Thủ Đức và tác hại gây ô nhiễm môi trường của túi nylon, đề tài hướng vào mục tiêu:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng của người dân tại các chợ trên địa bàn
Quận Thủ Đức.
- Đề xuất biện pháp giảm thiểu sử dụng túi nylon trên địa bàn Quận Thủ
Đức.
1.3 Phạm vi thực hiện:
- Đối tượng: Túi nylon – đối tượng của đề tài được xác định là các loại túi
nhựa có quai màng mỏng (độ dày không quá 30µm) dùng để đựng hàng hóa hiện được
phát miễn phí tại các chợ và siêu thị
- Địa điểm: Quận Thủ Đức.
1.4 Phương pháp thực hiện:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp:
Thông qua những số liệu, tài liệu thu thập từ:
Phòng Tài nguyên và Môi trường: các tài liệu tổng quan về quận Thủ
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
4
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH
TẾ - XÃ HỘI QUẬN THỦ ĐỨC
2.1. Điều kiện tự nhiên:
2.1.1. Vị trí địa lý:
Quận Thủ Đức nằm ở cửa ngõ phía Bắc - Đông Bắc là một quận vành đai của
thành phố Hồ Chí Minh, có diện tích 47,76 km
2
với 12 phường trực thuộc.
Quận Thủ Đức nằm trên trục lộ giao thông quan trọng nối liền thành phố với
khu vực miền Đông Nam Bộ, miền Trung và miền Bắc, được bao bọc bởi sông Sài
Gòn và Xa lộ Sài Gòn - Biên Hòa (Quốc lộ 52). Ranh giới địa giới của quận giáp với:
Phía Bắc giáp huyện Dĩ An (tỉnh Bình Dương).
Phía Nam giáp quận Bình Thạnh, quận 2.
Phía Đông giáp quận 9, quận 2.
nhiệt độ vùng nhiệt đới.
2.1.3. Địa hình:
Địa hình tương đối bằng phẳng, trải dài trên miền đất cao lượn sóng của khu
vực Đông Nam Bộ.
Phía Bắc là những đồi thấp, theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo dài từ Thuận
An (Bình Dương) về hướng Nam, có cao trình đỉnh khoảng +30 đến +34m, những đồi
này không lớn, độ rộng từ 0,2 đến 1,5 km và hạ thấp nhanh chóng đến cao trình +1,4m
nối tiếp là vùng thấp trũng khá bằng phẳng (từ 0 đến 1,4m) ra đến ven sông lớn, có độ
dốc cục bộ hướng về rạch suối Nhung, rạch Xuân Trường và những vùng thấp trũng ở
phía Nam. Vùng địa hình thấp, trũng, khá bằng phẳng kéo dài đến bờ sông Đồng Nai
và sông Sài Gòn.
Ở vùng địa hình trũng (có nơi cao trình <0,00m), chịu tác động thường xuyên
của thủy triều nên có đặc điểm khá bằng phẳng và mạng lưới sông ngòi, kênh rạch khá
dày đặc.
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
6 Hình 2.2: Phân bố các cấp địa hình Quận Thủ Đức (Ảnh: Phòng TNMT Thủ Đức)
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội:
2.2.1. Đặc điểm kinh tế:
Quận Thủ Đức là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh. Tổng giá trị sản
xuất các ngành năm 2011 là 10.420.333 triệu đồng tăng 12.6% so với năm 2010.
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất các ngành năm 2011
Ngành
Đơn vị
2010
2011
Tốc độ tăng
(%)
nuôi gặp khó khăn do dịch bệnh, ngoài ra chất lượng sản phẩm tiêu thụ đòi hỏi ngày
càng cao, khó cạnh tranh trên thị trường. Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
8 Bảng 2.2: Tình hình sản xuất nông nghiệp quận Thủ Đức
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực hiện
2010
2011
I/ Giá trị tổng sản lượng
1000đ
23.076.678
20.743.381
1/ Ngành trồng trọt
+ Giá trị TSL (giá CĐ
1994)
“
16.273.378
Lúa
ha
3,3
3
Hoa màu
ha
1.5
0,57
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
9
Sản lượng lương thực quy
thóc
tấn a/ Lúa
- Diện tích
ha
3,3
3
- Năng suất
Tấn/ha
3,06
3
- Sản lượng
tấn
10,1
9
b/ Màu
1,38
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
10
- Năng suất
t/ha
2
2
- Sản lượng
tấn
2,9
2,76
3/ Diện tích cây lâu năm
ha
118
83
Cây trồng tập trung
ha
118
83
Cây cho sản phẩm
ha
107
5
B/ Chăn nuôi
1/ Heo
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010 - 2011) Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
11
2.2.1.2. Sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 đạt 5.666.998 triệu đồng tăng 10,2 % so
với năm 2010. Giá trị sản xuất công nghiệp của Quận tập trung chủ yếu vào ngành
công nghiệp chế biến. Trong đó, các ngành sản xuất như ngành công nghiệp sản xuất
thực phẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị chung. Riêng ngành công
nghiệp khai thác mỏ chiếm tỷ trọng nhỏ. Bên cạnh đó, một số ngành sản xuất như chế
biến gỗ và sản xuất các sản phẩm từ gỗ gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường
cạnh tranh gay gắt, sản xuất gây ô nhiễm môi trường nên phải thu hẹp sản xuất.
Bảng 2.3: Giá trị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2011
Thành phần
Đơn vị tính
Năm 2011
Tốc độ tăng trưởng
(%)
Giá trị công nghiệp
Tr.đồng
5.666.998
10,2%
Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh
Tr.đồng
5.280.084
9,6%
Tiểu thủ công nghiệp
Dân số Thủ Đức đang trên đà tăng nhanh trong những năm qua cụ thể từ năm
2009 - 2011. Việc gia tăng dân số trên địa bàn Quận chủ yếu là tăng cơ học, tỷ lệ tăng
tự nhiên đang có xu hướng tăng từ 0,72% năm 2010 đến 0,8% năm 2011; tỉ lệ tăng cơ
học tăng nhanh lên 4,84% so với năm 2010 là 2,61%. Tỷ lệ tăng dân số cơ học ở mức
cao là do những yếu tố tác động: sự bùng phát các khu công nghiệp, khu chế xuất, sự
gia tăng các trường đại học và sự di chuyển dân số từ nội thành ra các quận vùng ven
trong những năm gần đây. Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
13
Bảng 2.4: Dân số trung bình của các phường
Phường
Năm 2010
Năm 2011
Linh Đông
29816
31484
Hiệp Bình Chánh
68621
71072
Hiệp Bình Phước
39595
41696
Tam Phú
22309
Quận Thủ Đức từng bước hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, mỗi trạm đều có 1 -
2 bác sĩ, các nữ hộ sinh hoặc y sĩ nhi theo qui định. Bên cạnh đó, Quận đã tập trung
thực hiện các chương trình quốc gia về tiêm mở rộng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ
em, kế hoạch hóa gia đình, quản lý các bệnh xã hội, công tác phòng chống dịch bệnh,
phòng chống HIV/AIDS, tăng cường vận động hiến máu nhân đạo.
Tổng số cơ sở y tế trên địa bàn Quận Thủ Đức là 14 cơ sở, trong đó có 12 trạm
y tế phường và 1 đội vệ sinh phòng dịch. Tổng số cán bộ y tế năm là 704 người, trong
đó ngành y có 517 người và ngành dược có 45 người
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
14
2.2.2.3. Giáo dục – Đào tạo:
Quận Thủ Đức không ngừng tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học trong sự
nghiệp giáo dục và đào tạo thực hiện theo chủ trương mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo
chống tiêu cực trong thi cử, không chạy theo thành tích.
Bảng 2.5: Trường lớp và giáo viên trên địa bàn Quận
ĐVT
2010
2011
1/ Trường học
Trường
142
162
- Mẫu giáo
“
107
123
- Phổ thông
“
3/ Phòng học
Phòng
1497
1656
- Mẫu giáo
“
560
650
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
15
- Phổ thông
“
937
1006
+ Cấp I
“
605
631
+ Cấp II
“
332
375
4/ Giáo viên
Người
2098
2145
- Mẫu giáo
“
799
3.1 Khái niệm về chất thải nhựa nylon
3.1.1 Khái niệm
Túi nylon là các loại túi nhựa có quai màng mỏng (độ dày không quá 30µm)
dùng để đựng hàng hóa hiện được phát miễn phí tại các chợ và siêu thị. Hình 3.1:Túi nylon thông thường (Ảnh minh họa)
3.1.2 Phân loại
Túi nylon có 2 loại:
- Túi nylon nguyên chất: được sản xuất 100% từ dầu mỏ nguyên chất;
- Túi nylon tái chế: là loại túi được tái chế từ các loại túi nylon đã qua sử
dụng.
Trong rác thải sinh hoạt còn có các loại nhựa khác, rác thải nylon thực chất là
một hỗn hợp nhựa, trong đó chiếm phần lớn là nhựa PE.
Các loại chính thường gặp: Polyethylene (LDPE; HDPE…);
Polypropylene (PP); Polyvinyl chlorid (PVC); Polystyrene (PS) ngoài ra trong rác thải
sinh hoạt thường gặp loại nhựa Polyester và Polyethylene telephthalate (PET).
Nhựa phế thải
Tất cả các đồ vật bằng nhựa sau sử dụng thải ra môi trường đều trở thành nhựa
phế thải. Theo tính chất của từng loại có thể phân ra như sau:
Đánh giá hiện trạng sử dụng và đề xuất giải pháp giảm thiểu túi nylon trên địa bàn Quận Thủ Đức
17
- Nhựa LDPE: Bao gói hàng tiêu dùng, hàng thực phẩm là các túi nylon; các
chai truyền dịch và xi lanh tiêm nhựa…
Hình 3.2: Túi nylon đựng hàng (Ảnh minh họa)
- Nhựa HDPE : Các loại chai nhựa đựng dầu gội đầu; sữa tươi, dầu nhớt và các
đồ gia dụng bằng nhựa….