Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
TÀI LIỆU THAM KHẢO v
PHỤ LỤC v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I 7
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE 7
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 7
1.1.1 Vị trí địa lý 7
1.1.2 Đặc điểm địa hình 8
1.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 8
1.1.4 Đặc điểm khí hậu 9
1.1.4.1 Ảnh hưởng nhiệt độ 10
1.1.4.2 Ảnh hưởng độ ẩm 10
SVTH: Trần Thị Hiệu i
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
1.1.4.3 Ảnh hưởng mưa 10
1.1.4.4 Ảnh hưởng gió 10
1.1.5. Đặc điểm thủy văn nguồn nước 10
1.1.5.1. Dòng chảy 10
1.1.5.2. Chế độ thủy văn 11
2.2.1.2 Diễn biến chất lượng nước kênh, rạch trên địa bàn Huyện 40
2.2.2 Nhận xét chung 46
CHƯƠNG III 48
CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH XẢ THẢI ĐẾN NĂM 2020 VÀO SÔNG BA
LAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG TRÔM 48
3.1 Các nguyên nhân chính gây ô nhiễm nguồn nước mặt 48
3.1.1 Các nguyên nhân tự nhiên 48
3.1.2 Các nguyên nhân nhân tạo 50
3.1.2.1 Ô nhiễm nguồn nước do sinh hoạt 50
3.1.2.2 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 52
3.1.2.3 Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp và chăn nuôi 53
3.1.2.4 Ô nhiễm do hoạt động nuôi trồng thủy sản 55
3.1.2.5 Ô nhiễm do hoạt động xây dựng và giao thông thủy 55
3.2 Hiện trạng xả thải nước thải vào sông Ba Lai trên địa bàn Huyện 56
SVTH: Trần Thị Hiệu iii
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
3.2.1 Hiện trạng xả thải nước thải sinh hoạt ở các cụm dân cư 57
3.2.2 Hiện trạng xả thải ở các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề 60
3.2.3 Hiện trạng xả thải nước thải ở các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt 63
3.3 Dự báo lượng xả thải nước thải vào sông Ba Lai trên địa bàn huyện đến năm
2020 66
3.3.1 Dự báo tải lượng xả thải ở cụm dân cư trên địa bàn huyện 67
3.3.2 Dự báo tải lượng xả thải của các cơ sở chăn nuôi và trồng trọt 69
3.3.3 Dự báo tải lượng xả thải ở cụm công nghiệp 72
3.4 Tác động đến môi trường do nước thải 73
CHƯƠNG IV 74
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIỒNG TRÔM 74
4.1 Đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước mặt 75
GDP Tổng thu nhập
KHM Ký hiệu mẫu
KT XH Kinh tế xã hội
NTTS Nuôi trồng thủy sản
TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TPHCM Thành phố Hồ Chí minh
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
VLXD Vật liệu xây dựng
WHO Tổ chức y tế thế giới
SVTH: Trần Thị Hiệu vi
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Cơ cấu dân số năm 1995 – 2007 13
Bảng 1.2: Dự kiến các chỉ tiêu ngành trồng trọt năm 2010 - 2020 24
Bảng 1.3: Dự kiến chỉ tiêu phát triển ngành chăn nuôi năm 2010 - 2020 25
Bảng 1.4: Dự kiến các chỉ tiêu phát triển ngành thủy sản năm 2010 - 2020 26
Bảng 1.5: Dự kiến các chỉ tiêu phát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp năm 2010 - 2020 28
Bảng 2.1: Lưu lượng nước máy cung cấp cho xã 32
Bảng 2.2: Vị trí thu mẫu nước mặt 34
Bảng 2.3: Vị trí thu mẫu nước kêng, rạch chính trên địa bàn Huyện 40
Bảng 3.1: Các nguyên nhân tự nhiên ảnh hưởng đến môi trường nước 48
Bảng 3.2: Hiện trạng xả thải nước thải sinh hoạt ở 4 xã dọc sông Ba Lai 57
Bảng 3.3 : Tính toán lượng nước thải sinh hoạt xả thải vào kênh, rạch và đất 58
Bảng 3.4: Hệ số ô nhiễm do nước thải sinh hoạt đưa vào môi trường 59
(khi chưa xử lý) 59
Bảng 3.5 : Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt 59
Bảng 3.6: Hiện trạng xả thải ở các cơ sở sản xuất trên địa bàn 4 xã giáp sông
Bảng 3.27: Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải ở cụm công
nghiệp 73
SVTH: Trần Thị Hiệu viii
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Bản đồ vị trí huyện Giồng Trôm 7
Hình 1.2: Biểu đồ diện tích đất trồng các loại cây năm 2011 19
Hình 2.1: Biểu diễn thông số pH chất lượng nước mặt 35
Hình 2.4: Biểu diễn thông số Mn trong chất lượng nước mặt 37
Hình 2.8: Biểu đổ biểu diễn thông số COD trong chất lượng nước mặt 39
Hình 2.9: Biểu diễn thông số Coliform trong chất lượng nước mặt 40
Hình 2.10:Biểu diễn thông số pH trong chất lượng sông 41
Hình 2.12: Biểu diễn thông số Fe trong chất lượng nước sông 42
Hình 2.13: Biểu diễn thông số Mn trong chất lượng nước sông 43
Hình 2.16: Biểu diễn thông số BOD5 trong chất lượng nước sông 45
Hình 3.1: Tình hình xả thải nước thải sinh hoạt của người dân ở xã Châu Hòa
và Phong Mỹ 51
Hình 3.2: Hiện trạng mô hình cầu cá ở xã Phong Nẫm 52
Hình 3.3: Hiện trạng hoạt động các cơ sở sản xuất dọc hai bên bờ kênh Chẹt
Sậy. 53
Hình 3.4: Thực trạng xả thải từ hoạt động chăn nuôi và trồng lúa 54
Hình 3.5: Hiện trạng nuôi trồng thủy sản tại các xã dọc sông Ba Lai 55
Hình 3.6: Hiện trạng hoạt động giao thông thủy trên địa bàn huyện ở sông
Chẹt Sậy 56
SVTH: Trần Thị Hiệu ix
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
Hình 3.7: Tình hình sử dụng và xả thải nước sinh hoạt của 4 xã 60
Hình 3.8: Tình hình xả thải ở 1 cơ sở sản xuất cơm dừa ở xã Phong Mỹ 63
SVTH: Trần Thị Hiệu x
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
cũng chung tình trạng ô nhiễm trên.
Trước vấn đề về tài nguyên môi trường cấp bách trên, để bảo vệ môi trường và
sử dụng hợp lý tài nguyên tỉnh Bến Tre, nhất là môi trường nước mặt ngày càng ô
nhiễm trầm trọng cần phải thực hiện đồng thời các chương trình bảo vệ môi trường.
Vì vậy đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước
mặt sông Ba Lai trên địa bàn huyện giồng Trôm tỉnh Bến Tre đến năm 2020” là
điều cần thiết và mang tính thực tiễn nhằm kiểm soát, quản lý và bảo vệ môi trường,
đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân và cho cả sự phát triển đầu tư trong
thời gian tới.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trên thế giới hiện nay, tài nguyên nước được coi là nguồn tài nguyên chiến
lược và việc quản lý, sử dụng bền vững lưu vực sông được ưu tiên hàng đầu, là một
trong những nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của con người cũng như mọi cơ thể
sinh vật, nếu không có nước thì không thể tồn tại sự sống. Cùng với việc gia tăng
dân số và phát triển kinh tế xã hội, gia tăng nhu cầu sử dụng nước đồng thời cũng
làm ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước.
Nhiều dòng sông lớn trên thế giới đã bị ô nhiễm trầm trọng : sông Hằng ở Ấn
Độ, sông Nile ở Châu Phi, sông Hoàng Hà ở Trung Quốc,…và những ô nhiễm này
do quá phát triển kinh tế - xã hội gây ra, từ lý do trên mà các nước nỗ lực nghiên
cứu giải quyết vấn đề ô nhiễm theo điều kiện thực tế của từng khu vực. Các nhà
khoa học các nước đều hướng đến phát triển bền vững, quy hoạch luôn liên kết chặt
chẽ với con người, môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Rất nhiều các giải pháp
được nghiên cứu áp dụng trong đó giải pháp quản lý luôn gắn bó với giải pháp kỹ
thuật và công nghệ thích hợp : áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến để đạt
nồng độ giới hạn cho phép trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Xử lý nước thải từ
nguồn, ứng dụng khả năng tự làm sạch của nguồn nước v.v…
Với ý nghĩa thực tế trên, ở Việt Nam tại nhiều tỉnh thành trong cả nước đã và
đang tiến hành các dự án liên quan đến điều kiện xả thải vào các nguồn tiếp nhận
SVTH: Trần Thị Hiệu 2
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
thải và tải lượng ô nhiễm nguồn nước sông Ba Lai trên địa bàn huyện Giồng
Trôm. Với mục tiêu bảo vệ nguồn nước mặt “lòng - hồ - sông Ba Lai” tránh ô
nhiễm từ các nguồn xả thải trên địa bàn huyện Giồng Trôm đến năm 2020.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
• Đối tượng nghiên cứu của đề tài là điều tra, đánh giá xả thải của tất cả các
nguồn thải vào sông Ba Lai trên địa bàn huyện Giồng Trôm thuộc tỉnh Bến
Tre.
• Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn bởi 4 xã nằm dọc bên nhánh
sông Ba Lai trên địa bàn huyện Giồng Trôm thuộc tỉnh Bến Tre gồm các xã:
Phong Nẫm, Phong Mỹ, Châu Hòa, Châu Bình. Do 4 xã trên nằm dọc bên
sông Ba Lai sử dụng nguồn nước mặt từ sông Ba Lai và cũng chính là nguồn
tiếp nhận xả thải.
• Thời gian thực hiện : 31/05 – 07/09/2011
5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
• Thu thập thông tin số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội, khí tượng thủy văn
các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch ngành trên địa bàn
huyện Giồng Trôm.
• Hiện trạng xả thải nước thải và các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
mặt trên địa bàn huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre.
• Đánh giá tình hình xả thải nước thải ở các cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, khu đô thị
và cụm dân cư trên địa bàn huyện Giồng Trôm tỉnh Bến Tre.
• Dự báo, đề xuất các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước mặt trên địa
bàn huyện Giồng Trôm đến năm 2020.
SVTH: Trần Thị Hiệu 4
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu: thu thập các thông tin tư
liệu liên quan đến nội dung của dự án: điều kiện tự nhiên, KT-XH, hiện trạng
chất lượng môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, công nghiệp, tiểu thủ
theo số liệu dân cư, quy hoạch phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và
hệ số phát thải nước thải của dân cư, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản để đánh
giá lưu lượng và tải lượng ô nhiễm do nước thải của các nguồn thải này ở
hiện tại và dự báo đến năm 2020.
SVTH: Trần Thị Hiệu 6
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE.
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Nhìn từ bản đồ của tỉnh
Bến Tre, huyện Giồng Trôm có
dạng hình thang, nằm giữa cù
lao Bảo, gần như là trung tâm
của tỉnh Bến Tre, có tổng diện
tích tự nhiên là 311km
2
. Giồng
Trôm cách thị xã Bến Tre 19 km
theo đường tỉnh 885, cách thị
trấn Ba Tri 18 km, Châu Thành
37 km, Mỏ Cày 33 km, Chợ
Lách 53 km (theo các tuyến
quốc lộ và đường tỉnh), cách 2
huyện ven biển Bình Đại 28 km, Hình 1.1: Bản đồ vị trí huyện Giồng Trôm
Thạnh Phú 29 km (theo các tuyến đường tỉnh và đường huyện vượt sông Ba Lai,
Hàm Luông). So với các huyện khác trong tỉnh, huyện Giồng Trôm được thành lập
trễ nhất và có ranh giới chung là sông Ba Lai và các mặt tiếp giáp với các huyện
sau:
phèn, đất mặn, đất cát và đất xáo trộn với 14 loại đất.
Nhóm đất phù sa chiếm 18,3% diện tích tự nhiên, bao gồm 6 loại đất, phân
bố tại khu vực Tây Bắc của huyện; độ phì từ khá đến cao, thành phần cơ giới nặng,
giàu mùn đạm, kali khá, nghèo lân dễ tiêu, dung tích hấp thu và độ no baz cao, thích
nghi canh tác lúa nước và kinh tế vườn trong điều kiện lên liếp.
Nhóm đất phèn chiếm 6,5% diện tích tự nhiên, bao gồm 4 loại đất, phân bố
chủ yếu tại khu vực phía Đông Nam, hầu hết có tầng sinh phèn sâu trên 50 cm; đất
SVTH: Trần Thị Hiệu 8
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
giàu mùn đạm và kali nhưng pH và độ bazơ thấp, nghèo lân, thích nghi canh tác lúa
nước, trong điều kiện lên liếp phải qua cải tạo và có biện pháp canh tác hợp lý.
Nhóm đất mặn chiếm 1,3% diện tích tự nhiên, bao gồm 2 loại đất, phân bố
tại các xã Hưng Nhượng, Hưng Lễ, thành phần cơ giới nặng, kém thuần thục, giàu
mùn đạm và ka li, nghèo lân dễ tiêu, bị nhiễm mặn trung bình và ít theo mùa, dung
tích hấp thu và độ no baz cao, thích nghi canh tác lúa hoặc có thể ngăn mặn lên liếp.
Nhóm đất cát chiếm 0,9% diện tích tự nhiên, bao gồm 1 loại đất phân bố tại
Tân Lợi Thạnh, thành phần cơ giới nhẹ, nghèo mùn và dinh dưỡng, dung tích hấp
thu thấp, thoát nước tốt, phổ thích nghi rộng đối với cây trồng cạn hàng năm và cây
lâu năm.
Nhóm xáo trộn chiếm 59,4% diện tích tự nhiên, bao gồm 1 loại đất, phân bố
trên khắp địa bàn huyện; độ phì từ trung bình đến cao tùy vào loại đất trước khi lên
liếp, thích nghi kinh tế vườn.
1.1.4 Đặc điểm khí hậu
Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhưng lại
nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nên có nhiệt độ cao và ít có sự biến đổi
trong năm, nhiệt độ trung bình hằng năm từ 26
0
C – 27
0
C. Khí hậu chia thành 2 mùa
C. Chênh lệch nhiệt độ tối đa giữa các tháng vào khoảng 3
o
3-3
o
5.
1.1.4.2 Ảnh hưởng độ ẩm
Giồng Trôm có một hệ thống kênh rạch, sông ngòi chằng chịt, do đó có độ
ẩm trong không khí tương đối cao và sự chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm
nhất và tháng ít ẩm nhất vào khoảng 15%. Trong tháng mùa khô từ tháng 12 đến
tháng 4, độ ẩm trung bình từ 83 - 90%. Độ ẩm nhỏ nhất thường xảy ra vào tháng 12
và tháng 1 (từ 40 – 50%).
1.1.4.3 Ảnh hưởng mưa
Nhánh sông Ba Lai chảy dài dọc theo tỉnh Bến Tre, nằm trong khu vực đồng
bằng sông Cửu Long, hằng năm có một mùa mưa từ tháng 5 đến 11 và một mùa khô
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa trùng với mùa gió mùa tây nam. Lượng
mưa hằng năm trung bình các nơi trong toàn tỉnh từ 1.250 mm đến 1.500 mm. Sự
phân bố mưa trong tỉnh theo không gian không lớn
1.1.4.4 Ảnh hưởng gió
Hướng gió chủ đạo trong mùa mưa là Tây và Tây Nam, vận tốc 2,2 m/s,
trong mùa khô là Đông, đông Bắc và Đông Nam, vận tốc 2,4 m/s, tốc độ trung bình
cấp 3 – 4.
Gió chướng là loại gió có hướng Đông Bắc đến Đông Nam, có ảnh hưởng
đến sản xuất nông nghiệp, gây trở ngại cho trồng trọt nhất là các huyện ven biển.
Gió này chủ yếu là gió mùa Đông Bắc, có lúc cường độ gia tăng mạnh.
1.1.5. Đặc điểm thủy văn nguồn nước
1.1.5.1. Dòng chảy
Sông Ba Lai là một con sông lớn tại tỉnh Bến Tre, là ranh giới tự nhiên giữa
cù lao An Hóa và cù lao Bảo. Vốn là một phân lưu trực tiếp của sông Tiền tại xã
SVTH: Trần Thị Hiệu 10
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
2
), trong đó có 64 km sông rạch
chính.
Điều kiện thủy văn các sông rạch trên địa bàn hoàn toàn chịu ảnh hưởng chế
độ bán nhật triều không đều biển Đông; chân triều trên sông Hàm Luông dao động
SVTH: Trần Thị Hiệu 11
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
từ 80 - 120 cm và tháng 4 và từ 120 -160 cm vào tháng 10; đỉnh triều 120 -160 cm;
biên độ triều thường xuyên trong khoảng 200 -250 cm, thuận lợi cho tưới tiêu; thời
gian truyền triều từ Hưng Lễ đến Sơn Phú trong khoảng 1 giờ.
1.1.6. Đặc điểm tài nguyên sinh vật
Về tài nguyên sinh vật, đáng chú ý nhất là tài nguyên thủy sinh vùng nước
ngọt và ngọt pha lợ trên các thủy vực sông Hàm Luông, sông Ba Lai, sông Giồng
Trôm tương đối đa dạng; đồng thời, diện tích bần lá ven các sông rạch cũng còn khá
nhiều.
Tóm lại, về điều kiện tài nguyên tự nhiên, địa bàn huyện Giồng Trôm có
những lợi thế sau:
• Giồng Trôm là huyện nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Bến Tre và nằm sát
TX Bến Tre, thuận lợi cho phát triển thương mại - dịch vụ sau khi các kết cấu
hạ tầng quan trọng trên địa bàn tỉnh Bến Tre hoàn thành.
• Giồng Trôm nằm trong vùng trung gian nước ngọt - mặn, tài nguyên nông
nghiệp đa dạng, thích nghi với nhiều hệ thống canh tác, trong đó ưu thế là
kinh tế vườn trên nền vườn dừa kết hợp với chăn nuôi và còn nhiều tiềm năng
phát triển trong tương lai (nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác tổng hợp
kinh tế vườn, phát triển chăn nuôi theo hướng nuôi tập trung quy mô lớn, phát
triển thủy sản mương vườn…).
• Phần lớn địa bàn có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc bố trí các công
trình thủy lợi ngọt hóa cải tạo đất, xây dựng các hệ thống canh tác nông
nghiệp tập trung theo hướng thâm canh và đa dạng hóa cây trồng vật nuôi.
1.2. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI
người/km
2
năm 2007. Từ 1995 - 2007, dân số Huyện chỉ tăng có 6.146 người, bình
quân tăng 512 người/năm, cho thấy huyện không có sức hút dân số.
Do không có sức hút về dân số ở khu vực thành thị, dân số trên địa bàn
huyện được phân bố đều ở 21 xã. Với cơ cấu trên dân số của 4 xã dọc sông Ba Lai
chiếm tỷ lệ lớn là dân số nông thôn, Phong Nẫm có tổng số dân là 5 968 người,
Phong Mỹ có tổng số dân là 5.738người, Châu Hòa có tổng số dân là 9.325người
và Châu Bình là 9.241người.
1.2.2 Giáo dục, văn hóa và y tế
SVTH: Trần Thị Hiệu 13
Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS.Lê Thanh Hải
- Giáo dục
Mạng lưới trường lớp được sắp xếp, điều chỉnh và phát triển rộng khắp, đã
xóa lớp học 3 ca, xóa hầu hết phòng tạm mượn, xây được một số trường đạt chuẩn
quốc gia, cải thiện một bước đáng kể hệ thống cơ sở giáo dục. Tuy nhiên các công
trình xây dựng trường đạt chuẩn đang bị đình trệ do thiếu kinh phí. Huyện đã có 10
trường đạt chuẩn quốc gia.
Đội ngũ cán bộ quản lý được tập trung đào tạo và nâng chuẩn. Giáo viên ở
các cấp học cơ bản đã được chuẩn hóa, khiến chất lượng giáo dục và kết quả học
tập được nâng lên rõ rệt, học sinh giỏi ngày càng tăng, học sinh bỏ học tuy còn cao
ở bậc Trung học cơ sở nhưng nhìn chung thì giảm dần. Tuy nhiên đến nay huyện
vẫn còn ở trong tình trạng chung của Tỉnh là thừa giáo viên Tiểu học, thiếu giáo
viên các môn giáo dục công dân, tin học, nhạc, hội họa, thể dục bậc Trung học, nhất
là ở cấp THPT, tỉ lệ giáo viên đã được chuẩn hóa trên 99%.
Về đào tạo huyện có 01 Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, hằng
năm khoảng 700 học sinh, 01 Trung tâm Dạy nghề, một số cơ sở dạy nghề tư nhân
và các cơ sở truyền thống đã truyền nghề cho lao động đến tham gia làm việc, hàng
năm khoảng trên 3.000 lao động.
- Về văn hóa:
dịch bệnh nguy hiểm. Do điều kiện môi trường (thoát nước và thải rác) và nguồn
nước, Huyện vẫn còn nhiều dịch bệnh như sốt rét, thương hàn, lỵ amib, trực trùng
nhưng nhờ thực hiện tốt các chương trình y tế cộng đồng, các chương trình quốc gia
về phòng chống, nên tình hình dịch bệnh trên địa bàn trong 5 năm qua giảm đáng
kể, đạt và vượt chỉ tiêu của ngành đề ra. Riêng sốt xuất huyết vẫn còn tình trạng ổ
dịch kéo dài nhiều tháng.
Công tác truyền thông giáo dục về dân số ở Phong Nẫm, Phong Mỹ, Châu
Bình, Châu Hòa được thực hiện thường xuyên, đi vào chiều sâu với nhiều hình thức
sinh động mang tính chiến lược, nhiều mô hình truyền thông tư vấn lồng ghép dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình đạt kết quả cao. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng có chiều hướng
giảm, năm 2005 còn 19,5%. Bảo hiểm y tế đã được triển khai tại 21/22 trạm y tế xã,
ngoại trừ tại Thị trấn. Việc khám chữa bệnh bảo hiểm y tế luôn bị vượt trấn, gặp
khó khăn do quyết toán không đủ chi phí.
SVTH: Trần Thị Hiệu 15