ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------
NGUYỄN THỊ MAI TRANG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT TẠI XÃ QUỲNH HỘI – QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : PGS.TS Lƣơng Văn Hinh
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến
thức đã được học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân và
cung cấp kiến thức thực tế cho công việc sau này.
Với ý nghĩa thiết thực đó, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên và Môi
trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tại
ủy ban nhân dân xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình. Thời gian
thực tập kết thúc, tôi đã đạt được những kết quả để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp của bản thân.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban
Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong khoa Tài nguyên và
Môi trường. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Lƣơng Văn Hinh
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các cô chú, anh chị
làm việc tại UBND Xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ , tỉnh Thái Bình đã tạo
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bản báo
cáo tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Bình, ngày tháng năm 2015
hộ gia đình ............................................................................................................62
Bảng 4.14 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ......................................63
Bảng 4.16: Kết quả điều tra về tình hình nhận các thông tin về vệ sinh môi
trường của người dân trên địa bàn xã ...................................................................64
Bảng 4.17: Kết quả điều tra ý kiến về việc cải thiện điều kiện môi trường của các
hộ dân trên địa bàn xã ..........................................................................................65
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Thể hiện hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của các hộ gia đình ........49
Hình 4.2 Khảo sát chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các hộ gia đình ...51
Hình 4.3 Thể hiện việc tích trữ nước mặt ........................................................... 55
Hình 4.4 Thể hiện kết quả điều tra, khảo sát các kiểu nguồn tiếp nhận nước
thải ........................................................................................................... 56
Hình 4.5 Thể hiện kết quả điều tra nơi chứa rác thải các hộ gia đình ................57
Hình 4.6. Thể hiện kết quả điều tra các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ
sinh .......................................................................................................... 58
Hình 4.7.Thực hiện kết quả điều tra tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của ......59
Hình 4.8 Thể hiện kết quả điều tra các loại phân bón được các hộ gia đình sử
dụng ...................................................................................................................... 60
Hình 4.9 Thể hiện kết quả điều tra tình hình mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật của các hộ gia đình .........................................................................................61
Hình 4.10. Thể hiện kết quả điều tra về tình hình xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực
vật của hộ gia đình ...............................................................................................62
Hình 4.11. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ................................... 63
Hình 4.12 Thể hiện tình hình nhận các thông tin về vệ sinh môi trường của
người dân trên địa bàn xã .....................................................................................64
Hình 4.13 Thể hiện ý kiến về việc cải thiện điều kiện môi trường của các hộ dân
4
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi trường
5
BVTV
Bảo vệ thực vật
6
BYT
Bộ Y tế
7
CHXHCN
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
8
COD
9
14
NĐ
Nghị định
15
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
16
QĐ
Quyết định
17
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
18
TDS
Tổng chất rắn hòa tan
v
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1.Đặt vấn đề......................................................................................................... 1
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài .......................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ............................................................................ 3
1.2.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................ 4
1.2.4. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 4
1.2.4.1 Ý nghĩ trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................... 4
1.2.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn .............................................................................. 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 5
2.1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................................ 5
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 8
2.1.3. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 9
2.1.4 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................10
2.1.4.1. Một số đặc điểm và hiện trạng môi trường nước mặt trên thế giới ........10
2.1.4.2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam. ......................................11
2.2. Các loại ô nhiễm nước...................................................................................17
2.2.1. Phân loại ô nhiễm nước ..............................................................................17
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ...................................................................18
2.3.1. Nguồn gốc tự nhiên ....................................................................................18
2.3.2. Nguồn gốc nhân tạo ...................................................................................19
2.4. Vài nét về tài nguyên nước ...........................................................................21
2.4.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới .........................................................21
2.4.2. Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam .........................................................22
4.2.8. Công tác tuyên truyền và giáo dục vệ sinh môi trường .............................64
4.2.9. Nhận thức của người dân địa phương về vấn đề vệ sinh môi trường ........66
vii
4.3. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp ............................................................66
4.3.1. Đánh giá chung ..........................................................................................66
4.3.2. Đề xuất giải pháp .......................................................................................67
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................68
5.1. Kết luận..........................................................................................................68
5.2. Kiến nghị .......................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................70
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong công cuộc đổi mới chuyển sang nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chử nghĩa, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước và hội nhập
kinh tế quốc tế, nước ta đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế cũng như xã
hội. Song song với đó là sự tăng lên nhanh chóng của dân số đặc biệt là các
khu đô thị các thành phố lớn, cùng với việc sự tăng sức mạnh kinh tế việc
tăng dân số cũng là nguyên nhân chính dẫn tới các vấn đề về môi trường như
các vấn đề về rác thải, nước thải, vấn đề vệ sinh môi trường. Nhưng vấn đề
cần quan tâm hơn cả là vấn đề ô nhiễm môi trường nước.
Nước là một dạng tài nguyên vô cùng phong phú và rất đa dạng.Tài
nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng
dồi dào với 4 con sông lớn phía bắc và đông bắc có sông Hóa dài 35 km, phía
bắc và tây bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) dài 53 km, phía tây
và nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý (phân lưu cấp 1
của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông dài 65 km. Những năm
gần đây Thái Bình đã hòa mình vào tiến trình phát triển kinh tế xã hội của cả
nước và đã có được những bước phát triển tích cực, đời sống nhân dân ngày
càng được nâng cao về vật chất và tinh thần. Để đảm bảo cho chất lượng cuộc
sống của người dân tỉnh Thái Bình đã luôn quan tâm phát triển tới các huyện,
các xã trong tỉnh. Quỳnh Hội là một trong những xã phát triển tích cực trông
những năm qua, Tuy nhiên đằng sau sự phát triển đấy còn tồn tại những
những vấn đề thiếu bền vững cửa quá trình phát triển như môi trường bị ô
nhiễm, tài nguyên chưa được khai thác quản lí đúng mức. Đặc biệt các hoạt
động công nghiệp, nông nghiệp cùng với các hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã
làm xuất hiện những vấn đề môi trường đã trở thành búc xúc và quan trọng
3
hơn cả tình trạng ô nhiễm môi trường nước ngày càng nghiêm trọng. Trước
tình hình đó chúng ta cần đặt ra câu hỏi phải làm gì để bảo đảm sự cân bằng
và bền vững giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Nhân thức
được việc bảo vệ môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, có ý nghĩa
quyết định đến sự sống còn của nhân loại, là lĩnh vực trách nhiệm của mọi
quốc gia, dân tộc trên thế giới.trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới
sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Lƣơng Văn Hinh– Giảng viên khoa
Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường
nước mặt tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”.
1.2 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn trên địa bàn xã
1.2.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
+ Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của
người dân về việc bảo vệ môi trường.
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền
giáo dục nhận thức của người dân về môi trường.
+ Xác định hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Quỳnh Hội - huyện
Quỳnh Phụ - tỉnh Thái Bình.
+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho khu vực nông thôn
thuộc tỉnh Hưng Yên nói chung.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Tầm quan trọng của nước
Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, đồng thời cũng là nguồn để duy
trì sự sống tiếp tục tồn tại nơi đây. Sinh vật không có nước sẽ không thể sống
nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại. Nước là vô cùng quan
trọng và hãy lưu ý tới vai trò của nó đối với sức khỏe của bạn.
Nước cũng là một nguồn cung cấp khoáng chất quan trọng cho cơ thể
bởi nó hòa tan khoáng chất như Flo, Iốt, kẽm, canxi…, là môi trường cho các
phản ứng sinh hóa và cũng là nguồn nuôi dưỡng, phát tán nòi giống sinh vật.
Nước giúp cho cơ thể duy trì nhiệt độ ổn định để chống chọi với thời tiết, giúp
làn da tươi trẻ mịn màng, giúp cơ thể tràn đầy năng lượng và đẹp hơn.
Không những vậy, nước còn là bộ phận quan trọng của hệ thống bài
tiết, giúp cơ thể thải loại những chất độc tích tụ hàng ngày qua hệ dinh dưỡng
và hô hấp. Việc cung cấp nước đầy đủ sẽ giúp tránh được các bệnh nguy hiểm
như sỏi thận, viêm bàng quang, viêm cơ khớp, ung thư và các bệnh khác do
thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất
phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp
lý tài nguyên”.
Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù
hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh
7
hưởng xấu đến con người và sinh vật ( Theo điều 3 chương I Luật Bảo vệ môi
trường Việt Nam năm 2014). [8]
Nước và một số khái niệm có liên quan
Nguồn nước: là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể
khai thác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các
tầng chứa nước dưới đất; mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.
Nước mặt: là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Nước dưới đất: là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất.
Nước sinh hoạt: là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ
sinh của con người.
Nước sạch: là nước có chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước
sạch của Việt Nam.
Ô nhiễm nguồn nước: là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học
và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
Suy thoái nguồn nước: là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn
nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được
quan trắc trong các thời kỳ trước đó.
Cạn kiệt nguồn nước: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của
nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn khả năng đáp ứng nhu cầu khai
thác, sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.
uống, tắm giặt và hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội, lướt ván…
- Đối với hoạt động nông nghiệp: Ông cha ta có câu “ Nhất nước,
nhì phân, tam cần, tứ giống” để nói lên sự quan trọng của nước đối với trồng
trọt. Nước cần thiết cho cả trồng trọt và chăn nuôi. Thiếu nước các loài cây
trồng, vật nuôi không thể phát triển được.
9
- Đối với hoạt động công nghiệp: Nước sử dụng trong các ngành công
nghiệp là rất lớn. Tiêu biểu là các ngành khai khoáng, sản xuất nguyên liệu
công nghiệp như than, thép, giấy,… đều cần trữ lượng nước lớn.
- Ngoài ra, nước còn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động du lịch,
giao thông vận tải, thủy điện,..
2.1.3. Cơ sở pháp lý
- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 có 10 chương 57 điều. Đây là
sự thể hiện pháp chế đường lối , chủ trương và quan điểm của nhà nước về tài
nguyên nước.
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014
và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của chính phủ Ban
hành quy chế thu nhập, quản lý, khai thác,sử dụng dữ liệu, thông tin về tài
nguyên nước.
- Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của chính phủ quy
định việc thi hành tài nguyên nước.
- Nghị định số 34/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Nghị định số 117/2009/NĐ- CP quy đinh về các hành vi vi phạm
trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường, hình thức xử phạt, mức phạt, thủ tục xử
phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.
các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu
trong cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng của cơ thể, chẳng hạn
như ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm
tới 97%.
11
Trong 3% lượng nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn 3/4 lượng nước
mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng
băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục điạ... chỉ có 0, 5%
nước ngọt hiện diện trong sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử
dụng. Tuy nhiên, nếu ta trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng
0,003% là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra
trung bình mỗi người được cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng
(Miller, 1988). Theo hiểu biết hiện nay thì nước trên hành tinh của chúng ta
phát sinh từ 3 nguồn: bên trong lòng đất, từ các thiên thạch ngoài quả đất
mang vào và từ tầng trên của khí quyển; trong đó thì nguồn gốc từ bên trong
lòng đất là chủ yếu. Nước có nguồn gốc bên trong lòng đất được hình thành ở
lớp vỏ giữa của quả đất do quá trình phân hóa các lớp nham thạch ở nhiệt độ
cao tạo ra, sau đó theo các khe nứt của lớp vỏ ngoài nước thoát dần qua lớp
vỏ ngoài thì biến thành thể hơi, bốc hơi và cuối cùng ngưng tụ lại thành thể
lỏng và rơi xuống mặt đất. Trên mặt đất, nước chảy tràn từ nơi cao đến nơi
thấp và tràn ngập các vùng trủng tạo nên các đại dương mênh mông và các
sông hồ nguyên thủy
2.1.4.2. Các vấn đề môi trường nông thôn ở Việt Nam.
Kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn
do Bộ Y tế và UNICEF thực hiện được công bố ngày 26/3/2012 cho thấy
VSMT và vệ sinh cá nhân còn quá kém chỉ có 18% tổng số hộ gia đình,
11,7% trường học, 36,6% trạm y tế xã, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến
xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế ( Quyết định 08/2005/QĐBYT); Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp 7,8%
3
Bắc Trung Bộ & Duyên Hải miền Trung
4
Đông Nam Bộ
21
5
Đồng Bằng Sông Hồng
33
6
Đồng Bằng Sông Cửu Long
39
36 – 36
(Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt
Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội)
Qua bảng trên, chúng ta có thể thấy rõ, những người dân ở nông thôn
Việt Nam đang phải sinh hoạt với những nguồn nước như thế nào. Ở vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long, nơi có tỷ lệ cao nhất cũng chỉ 39% dân số
mức độ ô nhiễm môi trường.
Điển hình là nước thải, nước thải được xả thẳng ra cống rãnh, không qua
bất kỳ khâu xử lý nào, tồn đọng thời gian dài, gây ô nhiễm không khí và ngấm
xuống lòng đất gây ô nhiễm môi trường đất, suy giảm chất lượng nước ngầm.
Ngoài ra, không khí ở nông thôn đang bị ô nhiễm về nhiệt, tiếng ồn,
hơi độc, bụi khói, không gian bị thu hẹp do đất bị chiếm dụng để xây
14
dựng cơ sở sản xuất, chứa nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hoá và nhất là
chất thải đủ loại.
Nước ngầm nhiều nơi bị ô nhiễm nặng về mặt sinh học và hóa học. Một
số ít làng xây dựng được hệ thống cống rãnh thoát nước nhưng mất tác dụng
do bị lấp bởi chất thải rắn, gây ngập úng mỗi khi mưa.
Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
Ở nước ta, chất thải chăn nuôi cũng đã trở thành vấn nạn. Theo báo cáo
của Cục Chăn nuôi, hàng năm đàn vật nuôi thải ra 80 triệu tấn chất thải rắn,
vài chục tỷ khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí.
Hầu hết do tập quán hay do điều kiện sản xuất mà chất thải chăn nuôi
ngày càng gây ô nhiễm đang ở mức báo động, các chất thải chăn nuôi không
những gây ra mùi khó chịu ảnh hưởng nặng nề đến không khí mà còn ngấm
vào đất gây ảnh hưởng đến nguồn nước và từ đó ảnh hưởng đến con người.
Ngoài ra, việc xử lý xác động vật chết do bị dịch bệnh vẫn chưa được
người dân xử lý một cách có hiệu quả, một số nơi còn không chôn lấp xác
động vật chết mà còn đem ra thả trôi ngoài sông, suối hay vứt ở nơi ít người
qua lại.
Bên cạnh đó, trong sản xuất nông nghiệp còn thải ra các chất thải nông
nghiệp như rơm, rạ, các loại phế phẩm từ thu hoạch nông sản. Trước kia thì
rơm rạ dùng làm chất đốt hay sử dụng cho mục đích nào đó của người dân thì
bây giờ rơm, rạ sau khi thu hoạch xong sản phẩm thì không xử lý các chất thải
xử lý ô nhiễm môi trường hạn chế chưa đem lại hiệu quả cao.
Việc sinh hoạt thường ngày của người dân cũng gây ra sự ô nhiễm môi
trường, chẳng hạn như ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều hộ sử
dụng nhà vệ sinh trên kênh rạch đã gây ra sự ô nhiễm trược tiếp cho nguồn
nước và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.
16
Phần lớn các bệnh viện đặt trong các khu dân cư đông đúc. Năm 2001,
Bộ Y tế đã tiến hành khảo sát tại 280 bệnh viện đại diện cho tất cả các tỉnh,
thành phố trên cả nước về vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn y tế.
Kết quả khảo sát ban đầu cho thấy tỷ lệ phát sinh chất thải rắn y tế theo
từng tuyến, loại bệnh viện, cơ sở y tế rất khác nhau. Lượng chất thải rắn bệnh
viện phát sinh trong quá trình khám chữa bệnh mỗi ngày vào khoảng 429 tấn
chất thải rắn y tế, trong đó lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ước tính
khoảng 34 tấn/ngày.
Mặt khác, nếu phân lượng chất thải rắn y tế phát sinh theo khu vực
của các tỉnh, thành thì 70% lượng chất thải y tế nguy hại tập trung ở các
tỉnh, thành phố, thị xã thuộc các đô thị và 30% ở các huyện, xã, nông thôn
và miền núi.
Bảng 2.2. Tình trạng phát sinh chất thải rắn (CTR)
Các loại chất thải rắn
Toàn quốc Đô thị
Nông thôn
12.800.000 6.400.000
6.400.000
0,8
0,3
Tổng lượng phát sinh chất thải sinh
hoạt (tấn/ năm)
Chất thải nguy hại từ nông nghiệp
(tấn/năm)
Chất thải nguy hại từ công nghiệp
(tấn/năm)
Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung
bình theo đầu người (kg/người/ngày)
(Nguồn : Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004 - Chất thải rắn)
- Ảnh hưởng do ý thức