Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường nước thải làng nghề đúc đồng Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ TUYẾN Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ ĐÚC ĐỒNG QUẢNG BỐ,
XÃ QUẢNG PHÚ, HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo

Chuyên ngành
Khoa

nghề đúc đồng Quảng Bố, xã Quảng Phú, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”.
Trong thời gian thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
của các thầy cô trong khoa Môi Trường và đặc biệt em bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới thầy giáo Ths. Trương Thành Nam- người đã giúp đỡ, hướng dẫn tận
tình em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Em cũng xin chân thành cảm ơn
tới các cán bộ Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Lương Tài đã tạo điều
kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại địa phương.
Do kinh nghiệm và thời gian có hạn nên khóa luận của em còn nhiều thiếu
sót, vì vậy kính mong các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường và các bạn sinh
viên đóng góp ý kiến xây dựng để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Nguyễn Thị Tuyến

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số lượng làng nghề Bắc Ninh phân theo huyện 14

Bảng 2.2. Một số loại vi khuẩn có trong bùn hoạt tính 23

và khả năng phân hủy 23

Bảng 4.1. Hàm lượng một số chỉ tiêu chất hữu cơ trong nước thải làng
nghề đúc đồng Quảng Bố 49


Hình 4.8. Mô hình Bãi lọc ngầm 56

Hình 4.9. Mô hình thu gom và xử lý nước thải sản xuất 57

Hình 4.10. Mô hình xử lý nước ao bằng trồng cây hút kim loại 58

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa sinh hóa
BTNMT Ministry of Natural Resources
and Environment
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
CN Industry Công nghiệp
CN-
TTCN
Công nghiệp- Tiểu thủ công
nghiệp
COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy hóa hóa học
cs Colleagues Cộng sự
CTNH hazardous waste Chất thải nguy hại
DO Dissolved Oxygen Oxy hòa tan
ĐTM Environmental Impact
Assessment
Đánh giá tác động môi trường
NN Agriculture Nông nghiệp


1.4. Ý nghĩa của đề tài 2

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập 2

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tế 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài 4

2.2. Cơ sở lý luận của đề tài 5

2.2.1. Khái niệm môi trường, môi trường nước mặt, nước ngầm 5

2.2.2. Khái niệm nước thải, nguồn thải 6

2.2.3. Khái niệm ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước 7

2.2.4. Khái niệm quản lý môi trường 7

2.2.5. Khái niệm tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường 8

2.2.6. Một số đặc điểm về nước thải, nguồn thải 8

2.2.6.1. Đặc điểm nước thải 8

2.2.6.2. Đặc điểm nguồn thải 10

2.2.7. Khái niệm làng nghề 10

CỨU 30

3.1. Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 30

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 30

3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30

3.2. Phạm vi nghiên cứu 30

3.2.1. Phạm vi không gian 30

3.2.2. Phạm vi thời gian 30

3.2.3. Phạm vi nội dung 30

3.3. Nội dung nghiên cứu 30

3.3.1. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 30

3.3.2. Đánh giá thực trạng nước thải tại làng nghề 30

3.3.3. Đánh giá tác động của nước thải tại địa bàn 30

3.3.4. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải tới
môi trường 30

3.4. Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1. Phương pháp điều tra, phỏng vấn 31

4.1.2.1. Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế 36

4.1.2.2. Dân số, lao động và việc làm 39

4.1.2.3. Y tế và giáo dục 40

4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 40

4.2. Đánh giá thực trạng nước thải tại làng nghề 41

4.2.1. Hiện trạng môi trường nước thải 41

4.2.1.1. Nguồn gây ô nhiễm từ sinh hoạt 41

4.2.1.2. Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp 42

4.2.1.3. Nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động đúc đồng 43

4.2.1.4. Hiện trạng môi trường nước thải làng nghề 49

4.2.2. Đánh giá công tác quản lý nước thải trên địa bàn xã Quảng Phú 52

4.2.2.1. Thực trạng thoát nước 52

4.2.2.2. Thực trạng xử lý nước thải 524.2.2.3. Công tác truyền thông môi trường 53

4.3. Đánh giá tác động của nước thải tại địa bàn 53

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam. Những
làng nghề trên khắp đất nước đã tạo ra nhiều loại sản phẩm phong phú, đa dạng,
giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho bà con nông dân. Trong những
năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, nhiều ngành nghề
truyền thống đã được khôi phục, bảo tồn cùng với sự xuất hiện của một số
ngành mới đáp ứng nhu cầu thị trường, làm cho hoạt động làng nghề càng phát
triển.
Bắc Ninh không chỉ nổi tiếng với những giai điệu Quan họ trữ tình mà
còn được biết đến là quê hương của những làng nghề thủ công truyền thống:
làng nghề tranh Đông Hồ (Thuận Thành), gỗ mỹ nghệ Đồng Kị (Từ Sơn),
khảm trai (Phù Lưu- Từ Sơn); dệt Tương Giang (Từ Sơn), giấy Phong Khê
(Tiên Du), đúc đồng Đại Bái (Gia Bình) Toàn tỉnh hiện nay có 62 làng
nghề, chiếm 18% số làng nghề và trên 30% số làng nghề truyền thống của cả
nước (Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, 2005) [16].
Là một trong những làng nghề truyền thống của tỉnh Bắc Ninh, làng
nghề đúc đồng Quảng Bố đã tồn tại rất lâu đời, trải qua bao biến động dưới
chế độ phong kiến, sự hủy hoại của chiến tranh, sự cạnh tranh của hàng
ngoại khiến cho làng nghề hoạt động khó khăn, đời sống người dân trong
làng bấp bênh trong nhiều thời kỳ. Nhưng cho đến nay, làng nghề Quảng Bố
đã phát triển với tốc độ nhanh hòa nhập với công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Làng nghề đã góp phần không nhỏ vào chuyển dịch cơ cấu
và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương, nâng cao đời sống nông
dân và tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần bảo tồn vốn quý
báu văn hóa của làng, xã.
Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm nước thải làng
nghề nói riêng đang trở thành vấn đề bức xúc cần được giải quyết. Đó là một
trong những nguyên nhân dẫn đến việc phát triển không bền vững trong tương

kinh nghiệm sau khi ra trường.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tế
- Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học về hiện trạng môi
trường nước ở làng nghề đúc đồng Quảng Bố. Đây sẽ là cơ sở khoa học, đóng
3
góp vào hệ thống thông tin, dữ liệu môi trường và cung cấp những hiểu biết về
chất lượng nước thải của khu vực vào thời điểm hiện tại.
- Những giải pháp được đưa ra trong đề tài giúp người quản lý và người
dân, chủ sản xuất kinh doanh có thể phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý ô nhiễm
nước thải, bảo vệ cuộc sống của cư dân trong vùng.

4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Luật Quy chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/06/2006.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012,
có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
- Nghị định của Chính phủ số 67/2003/ NĐ-CP ngày 13/06/2003 về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định của Chính phủ số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc
quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
- Nghị định của Chính phủ số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 về thoát
nước đô thị và khu công nghiệp.

- Tiêu chuẩn Môi trường Việt nam 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987) - Chất
lượng nước- Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo.
- Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam TCVN 6663-3: 2008 (ISO 5667-3:
2003) - Chất lượng nước- Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- Tiêu chuẩn Môi trường Việt Nam TCVN 6663-1: 2011 (ISO 5667-1:
2006) - Chất lượng nước- Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy
mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40/2011/BTNMT về nước thải
công nghiệp.
2.2. Cơ sở lý luận của đề tài
2.2.1. Khái niệm môi trường, môi trường nước mặt, nước ngầm
Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao
quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật.
Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự nhiên
và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh
6
sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc
nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người”.
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 tại chương 1, điều 3: “ Môi
trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
2.2.2. Khái niệm nước thải, nguồn thải
* Khái niệm nước thải
Nước thải được định nghĩa ở nhiều khía cạnh khác nhau như:
- Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, giao thông vận tải.
- Nước thải bệnh viện: Là nước thải từ các cơ sở y tế
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các hộ gia đình, trường học, khách
sạn, cơ quan có chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người.

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi
trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến
mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm
suy thoái chất lượng môi trường”.
* Khái niệm ô nhiễm môi trường nước
Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của
nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.
Theo Hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi
chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây
nguy hại cho việc sử dụng, cho nông nghiệp, cho công nghiệp, nuôi cá, nghỉ
ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại.
2.2.4. Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có
tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ
thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên
quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển
bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên (Nguyễn Ngọc Nông, 2006)[11].
8
2.2.5. Khái niệm tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường
- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất
thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và
bảo vệ môi trường (Nguyễn Văn Phước, 1999) [13].
- Quy chuẩn môi trường là văn bản pháp quy kỹ thuật quy định về mức
giới hạn, yêu cầu tối thiểu, các ngưỡng, các mục bắt buộc phải tuân thủ để đảm
bảo sức khỏe con người, bảo vệ môi trường. Do cơ quan có thẩm quyền ban
hành dưới văn bản để bắt buộc áp dụng.
2.2.6. Một số đặc điểm về nước thải, nguồn thải
2.2.6.1. Đặc điểm nước thải
Trong nước thải chứa nhiều thành phần khác nhau, các thành phần đó

luôn cao hơn
quy chuẩn cho phép, còn trong nước thải công nghiệp ngoài các ion trên còn có
ion kim loại nặng có tính độc cao như Pb, Cd. Một số ion đặc trưng trong nước
thải như amon (NH
4
+
) hay ammoniac (NH
3
), nitrat (NO
3
-
), photphat (PO
4
3-
),
sunphat (SO
4
2-
) được gọi là các chất dinh dưỡng đối với thực vật. Hàm lượng
các chất dinh dưỡng cao trong nước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải nhà
máy thực phẩm và hóa chất. Theo Lê Trình (1997), nồng độ Nito (N) tổng số,
photpho (P) tổng số trong nước thải sinh hoạt khoảng 20– 85 mg/l, từ 6– 20
mg/l; còn trong nước thải công nghiệp rượu bia giá trị này có thể lên đến 150–
200 mg/l N tổng số và 15– 30 mg/l P tổng số.
- Kim loại nặng: Các kim loại nặng có độc tính cao đối với con người và
sinh vật ngay cả ở nồng độ thấp. Các kim loại nặng có chủ yếu trong nước thải
công nghiệp như chì (Pb), thủy ngân (Hg), Cadimi (Cd), Crom (Cr), Asen (As),
Mangan (Mn).
- Các chất rắn: Trong nước thải, chất rắn gồm cả chất vô cơ và chất hữu
cơ, chất rắn có thể tồn tại ở dạng lơ lửng (huyền phù) hay ở dạng keo. Chất rắn

phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, mỡ), giàu chất dinh dưỡng đối với
thực vật (hợp chất của N và P), nhiều vi khuẩn và có mùi khó chịu (H
2
S, NH
3
).
Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là thường chứa nhiều các tạp chất khác nhau,
trong đó có khoảng 58% chất hữu cơ, 24% chất vô cơ và vi sinh vật. Thành
phần nước thải có chứa hàm lượng BOD5 = 250 mg/l, COD = 500 mg/l, chất
rắn lơ lửng (SS) = 220 mg/l, photpho = 8 mg/l, N tổng số = 40 mg/l. Phần lớn
nước thải sinh hoạt sau khi thải ra môi trường thường bị thối rữa và có tính axit.
Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt thường chứa các chất hữu cơ dễ phân
hủy sinh học cao, các chất này chứa nhiều hợp chất của Nito.
2.2.7. Khái niệm làng nghề
Làng nghề là một đặc thù của nông thôn Việt Nam trong quá trình phát
triển kinh tế, xã hội. Tại làng nghề nhiều sản phẩm phi nông nghiệp đã được
những lao động có nguồn gốc nông dân trực tiếp và trở thành thương phẩm trao
đổi hàng hóa, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng đời sống dư
thừa. Theo tiêu chí “làng nghề nông thôn Việt Nam là làng nghề có trên 30%
tổng số dân tham gia sản xuất các sản phẩm phi nông nghiệp, tổng doanh thu do
11
hoạt động sản xuất chiếm trên 50% tổng doanh thu của cả làng (Đặng Kim Chi,
2005) [2].
2.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1. Sự phát triển làng nghề của một số nước trên thế giới
* Trung Quốc
Trung Quốc là một nước có nhiều nghề truyền thống tồn tại và có quá
trình phát triển khá lâu đời. Từ xa xưa đất nước này đã nổi tiếng với các làng
nghề dệt nhuộm, thủ công mĩ nghệ, gốm sứ…Trải qua quá trình biến đổi của
lịch sử, nhiều nghề truyền thống vẫn tồn tại và phát triển. Nhưng nhìn chung các

thần với sự tham gia của người dân và phát triển nguôn nhân lực. Vấn đề quản
lí môi trường được thực hiện thông qua mô hình tập trung sản xuất, tập trung
xử lí chất thải đã được thực hiện theo các cụm sản xuất. Đồng thời các phong
trào người dân tham gia bảo vệ môi trường cũng thường xuyên được thực
hiện.
Như vậy ta có thể thấy được rằng vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn
nói chung và môi trường làng nghề nói riêng đều được quan tâm phát triển ở
các nước trên thế giới. Việc phát triển các làng nghề truyền thống, làng nghề thủ
công đều phải thực hiện song song với công tác bảo vệ môi trường.
2.3.2. Sự phát triển làng nghề ở Việt Nam
Việt Nam là một nước tồn tại nhiều làng nghề. Hiện nay cả nước có
khoảng 1450 làng nghề. Các làng nghề này phân bố trên khắp cả nước, tập trung
chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng (67,3%), miền Trung (20,5%), miền Nam
(12,2%).
Các làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, xóa đói giảm
nghèo cho nhiều vùng quê Việt Nam. Theo Đặng Kim Chi (2005), có nhiều
cách để phân loại các làng nghề ta có thể phân thành 6 ngành chính như sau:
- Ươm tơ dệt vải và may đồ da
- Chế biến lương thực thực phẩm
- Tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại…)
- Thủ công mĩ nghệ thêu ren
- Vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến đá
- Nghề khác
Trong những năm gần đây các làng nghề đã có những đóng góp đáng kể
vào tổng thu nhập kinh tế quốc dân. Tuy nhiên theo kết quả điều tra khảo sát
môi trường làng nghề thì các làng nghề này đã bị ô nhiễm khá nghiêm trọng.
13
Mức độ ô nhiễm các làng nghề này là không giống nhau, phụ thuộc vào đặc
điểm sản xuất, tính chất của sản phẩm và thành phần chất thải ra môi trường.
Theo kết quả điều tra, phân tích hầu hết các làng nghề ở Việt Nam đều đã

2+
là 4,75 mg/l (gấp
2,4 lần TCCP), Hg
2+
là 0,035 mg/l gấp 7 lần TCCP.
Và còn rất nhiều làng khác tại Việt Nam gây ô nhiễm môi trường ảnh
hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Theo kết quả điều tra của Bộ Y tế năm 2003 tại
30 cơ sở làng nghề thuộc Bắc Ninh, Hưng Yên, Nam Định phổ biến là làng
nghề mĩ nghệ, mây tre đan, chế biến lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng.
Bệnh tật trong các hộ gia đình làng nghề là đau lưng, đau cột sống, đau bụng,
hội chứng dạ dày, viêm phế quản, viêm phổi, viêm da, dị ứng, đau mắt…Các
nguy cơ mà người lao động tiếp xúc tại làng nghề ở Bắc Ninh: 95% tiếp xúc với
bụi, 85,9% tiếp xúc với nóng, 59,65% với hóa chất, 58,9% tai nạn. Tại làng đúc
14
nhôm, chì, kẽm Văn Môn bệnh hô hấp 44,4%, bệnh da liễu 13,45 % trong tổng
số người điều tra.
2.3.3. Sự phát triển làng nghề ở Bắc Ninh
Bắc Ninh có 62 làng nghề, trong đó có 32 làng nghề truyền thống và 30
làng nghề mới, chiễm khoảng 10% tổng số làng nghề truyền thống của cả nước.
Các làng nghề tập trung chủ yếu ở 3 huyện Từ Sơn, Yên Phong và Gia Bình (3
huyện này có tới 42 làng nghề chiếm 68% số làng nghề của tỉnh). Nhiều làng
nghề của Bắc Ninh như gỗ Đồng Kỵ, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái, tranh
Đông Hồ có từ lâu đời và nổi tiếng cả trong và ngoài nước.
Bảng 2.1. Số lượng làng nghề Bắc Ninh phân theo huyện
STT

Huyện Số
làng
nghề


nhiều lần và là nỗi kinh hoàng của người dân.
Kết quả điều tra khảo sát của Sở Tài nguyên & Môi trường Bắc Ninh
năm 2008 tại khu vực này cho thấy, nước thải tại làng nghề Phong Khê có
hàm lượng chất hữu cơ khá cao, hàm lượng chất thải rắn lơ lửng vượt TCCP
15
từ 1,8- 4,1 lần. Đặc biệt, nước thải từ bể ngâm kiềm có độ pH vượt TCCP 1,4
lần. Do phải nhận nguồn nước thải từ các cơ sở sản xuất giấy tái chế xã Phong
Khê chứa nhiều chất hữu cơ, hóa chất, phẩm màu, chất tẩy rửa đã làm cho
dòng sông Ngũ Huyện Khê là một nhánh nối với sông Cầu đã bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Theo điều tra sức khỏe của người dân tại làng giấy tái chế cho
thấy trung bình Trạm y tế xã tiếp nhận hàng chục ca khám bệnh và mua thuốc
mỗi ngày. Các bệnh thường gặp là da liễu, hô hấp, đường ruột, tuổi thọ trung
bình của người dân làng nghề chỉ đạt xấp xỉ 60 tuổi, thấp hơn trung bình khu
vực gần 10 tuổi.
2.3.4. Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường và sức khỏe con người
Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là hình thái ô nhiễm tập trung trên
phạm vi một khu vực (thôn, xã, làng…) nông thôn. Khu vực này là tập hợp của
nhiều loại hình ô nhiễm dạng điểm (cơ sở sản xuất nhỏ) ảnh hưởng trực tiếp tới
không gian liền kề và chính khu sinh hoạt dân cư nên tác động trực tiếp đến sức
khoẻ cộng đồng.
- 100% mẫu nước thải ở các làng nghề được khảo sát có thông số vượt
quá tiêu chuẩn cho phép
- Nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm tuy nhiên ở các mức độ
khác nhau.
- Môi trường không khí bị ô nhiễm có tính cục bộ tại nơi trực tiếp sản
xuất, đặc biệt là ô nhiễm bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép và ô nhiễm do sử
dụng nhiên liệu là than củi
- Môi trường đất đa số các làng nghề chưa có biểu hiện ô nhiễm do hoạt
động sản xuất làng nghề.
Đối với môi trường lao động (vi khí hậu), hầu hết điều kiện lao động ở

ươm tơ Cổ Chất, hàm lượng COD trong nước mặt rất cao, COD = 341 mg/l
(gấp 9,7 lần so với TCCP), đặc biệt độ màu lên tới 2029,5 Pt – Co (Bộ TN&MT,
2008) [1].
Các chất thải đổ vào môi trường nước không qua khâu xử lý không chỉ
làm hủy hoại môi trường nước mà còn làm hủy hoại môi trường sinh thái, giảm
đa dạng sinh học vùng.
* Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Ô nhiễm không khí chủ yếu tập trung ở các làng nghề sản xuất vật liệu
xây dựng, gốm, sứ, nhựa Ước tính tải lượng ô nhiễm không khí do đốt than để
nung vôi, nung gốm, sứ từ hàng trăm lò thủ công lên tới hàng triệu m
3
khí độc.
Dân cư làng nghề và cả các xã khác đều phải sống chung với khói bụi, hơi nóng
và khí thải độc hại của các làng nghề này.
Kết quả khảo sát tại các làng nghề tái chế nhựa cho thấy: nồng độ hơi khí
ô nhiễm hầu hết đều vượt TCCP, cụ thể là: Bụi trong không khí dao động trong
khoảng 0,45 – 1,33 mg/m
3
, vượt TCCP 0,5 – 4 lần. Hàm lượng THC đo được ở
khu vực các bãi rác của làng nghề tái chế nhựa là 5,36 mg/l vượt TCCP 1,16 lần
(Bộ TN&MT, 2008) [1].

Trích đoạn Phương pháp sinh học nhiễm môi trường nước do hoạt động sản xuất tại một số làng Phạm vi thời gian Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Phương pháp xử lý số liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status