Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại ở thành phố hồ chí minh - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2008
5
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Hiện
Trạng và Đề Xuất Các Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Nguy Hại ở Thành Phố Hồ Chí
Minh” do Nguyễn Thị Ánh Tuyết, sinh viên khóa 30, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi
Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Người hướng dẫn
TS. Đặng Minh Phương
Ngày Tháng Năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm
LỜI CẢM TẠ
Vậy là thời gian ngồi trên giảng đường đã sắp trôi qua. Thời gian viết khóa
luận cũng là đánh giá lại những gì đã học hỏi được suốt bốn năm. Để có được những
thành quả ngày hôm nay lời đầu tiên tôi dành sự cảm ơn sâu sắc đến Bố Mẹ và gia
đình, những người đã sinh thành, nuôi nấng, dạy dỗ, luôn động viên tôi và tạo mọi
điều kiện cho tôi có được ngày hôm nay.
Tiếp theo, em xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường ĐHNL TPHCM,

lượng phát sinh từng loại chất thải nguy hại của doanh nghiệp trong vòng một năm
nhân với mức phí cơ bản và nhân với hệ số phí dựa vào phương pháp xử lý từng loại
chất thải nguy hại. Nguồn phí thu được sẽ sử dụng cho việc hỗ trợ các doanh nghiệp
để quản lý chất thải nguy hại tốt hơn. Đồng thời dựa vào việc tìm hiểu thị trường thu
gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại đề nghị cần có vai trò kiểm soát
của nhà nước để chấn chỉnh chất lượng giá cả dịch vụ.
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục phụ lục
CHƯƠNG 1. MỞ DẦU
1.1. Đặt vấn đề
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi nội dung nghiên cứu
1.3.2. Phạm vi địa bàn nghiên cứu
1.3.3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu
1.3.4. Phạm vi thời gian nghiên cứu
1.4. Cấu trúc của khóa luận
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.2. Tổng quan về điều kiện tự nhiên của Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.1. Lịch sử hình thành
2.2.2. Vị trí địa lí
2.2.3. Địa hình
2.2.4. Khí hậu – Thời tiết

5.2. Kiến nghị 60
5.2.1. Về phía Sở Tài nguyên và Môi trường 50
5.2.2. Về phía Ban Quản lý các KCN & KCX TP 61
5.2.3. Đối với các doanh nghiệp có phát sinh CTNH 61
5.2.4. Đối với các đơn vị thu gom, vận chuyển CTNH 61
5.2.5. Đối với các đơn vị xử lý, tiêu hủy CTNH 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CQQLNNMT Cơ quan quản lý nhà nước môi trường
CTCC Công trình công cộng
CTNH Chất thải nguy hại
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
DN Doanh nghiệp
DV Dịch vụ
ĐT Đô thị
HEPZA Ban quản lý các KCN & KCX TPHCM
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
QLMT Quản lý môi trường
TN – MT Tài nguyên – Môi trường
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
UBNDTP Ủy ban nhân dân thành phố
US-EPA Bộ Bảo vệ Môi trường Mỹ (United States – Environmental
Protection Agency)
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Hình 4.4. Mô Hình Có Sự Kiểm Soát của Cơ Quan Chức Năng 57
ix
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Mẫu Sổ Chủ Nguồn Thải Chất Thải Nguy Hại
Phụ lục 2. Mẫu Chứng Từ Chất Thải Nguy Hại
Phụ lục 3. Mẫu Báo Cáo Quản Lý Chất Thải Nguy Hại
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong suốt những năm qua Thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phương dẫn
đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế. Làn sóng đầu tư vào các khu công nghiệp,
khu chế xuất thành phố ngày càng tăng, những nhà máy, xí nghiêp, mọc lên ngày càng
nhiều, tính cho đến tháng 6/2006 toàn thành phố có 11 khu công nghiệp, 3 khu chế
xuất và 1 khu công nghệ cao. Ngoài ra, còn có nhiều cụm công nghiệp tập trung với
khoảng 800 nhà máy quy mô lớn và gần 33.000 cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô
vừa và nhỏ. Với lượng nhà máy, xí nghiệp nhiều như vậy mỗi ngày thành phố phải tiếp
nhận một lượng lớn chất thải từ các ngành công nghiệp thải ra. Theo khảo sát năm
2007 với trên 8.000 nhà máy (ở quy mô vừa và nhỏ) của phòng Quản lý Chất thải Rắn
– Sở Tài nguyên và Môi trường TP ước tính khối lượng chất thải công nghiệp, chất
thải nguy hại vào khoảng 57.000 tấn/tháng (tương đương 1.900 tấn/ngày). Trong đó,
chất thải công nghiệp chiếm 48.700 tấn/tháng (tương đương 1.623 tấn/ngày), chất thải
nguy hại chiếm khoảng 8.300 tấn/tháng (tương đương 250 tấn/ngày). Phần lớn lượng
chất thải nguy hại là do các ngành công nghiệp như công nghiệp hóa chất, công nghệ
giấy và bột giấy, công nghiệp chế tạo cơ khí và gia công kim loại,.v.v. Ngoài ra, chất
thải nguy hại còn phát sinh từ các hoạt động khác như hoạt động nông nghiệp, các cơ
sở y tế, bệnh viện, sinh hoạt trong gia đình,.v.v. Vấn đề chất thải công nghiệp nói
chung và chất thải nguy hại nói riêng hiện nay là một vấn đề bức xúc của thành phố vì
chỉ có một lượng chất thải nguy hại như dầu cặn, dung môi, bao bì là được thu hồi tái
chế, tái sử dụng, lượng lớn còn lại thì các doanh nghiệp đem đổ chung với rác thải sinh

viên,.v.v. Do giới hạn đề tài chọn nghiên cứu hiện trạng phát sinh và công tác quản lý
chất thải nguy hại từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn TPHCM. Bên cạnh đó các giải
pháp cho công tác quản lý chất thải nguy hại có thể có rất nhiều khía cạnh như giải
2
pháp về công nghệ, giải pháp về khía cạnh luật pháp,.v.v. Nhưng đề tài chỉ đề xuất giải
pháp quản lý dưới góc độ kinh tế để quản lý chất thải nguy hại một cách tốt hơn.
1.3.2. Phạm vi địa bàn nghiên cứu
Việc chọn địa bàn phải phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Đề tài
chọn thành phố Hồ Chí Minh làm địa bàn nghiên cứu chính vì hiện tại TPHCM có rất
nhiều vấn đề ô nhiễm do công nghiệp cụ thể là do chất thải công nghiệp gây ra.
1.3.3. Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các cơ sở sản xuất, nhà máy xí nghiệp,
doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại, các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý,
tiêu hủy chất thải nguy hại đang hoạt động trên địa bàn TPHCM và cơ quan quản lý
nhà nước về chất thải nguy hại.
1.3.4. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Theo quy định của khoa kinh tế thời gian nghiên cứu của khóa luận là ba tháng,
bắt đầu từ ngày 26/03/2007 và kết thúc vào ngày 23/06/2008. Đây là khoảng thời gian
để sinh viên thu thập, xử lý số liệu và viết bản thảo nghiên cứu.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Khóa luận bao gồm năm nội dung chính được phân thành năm chương, với nội
dung của từng chương như sau:
Chương một là chương mở đầu, chương này có bốn phần chính đó là đặt vấn
đề, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận.
Chương hai trình bày về tổng quan bao gồm ba nội dung là tổng quan về tài liệu
nghiên cứu; tổng quan về địa bàn nghiên cứu; tổng quan về đối tượng nghiên cứu.
Phần tổng quan về địa bàn nghiên cứu nêu lên những đặc điểm về điều kiện tự nhiên,
tình hình kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu.
Chương ba là nội dung và phương pháp nghiên cứu. Về nội dung nghiên cứu có
các định nghĩa, khái niệm, công thức và các vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên

quản lý và xây dựng các chính sách kiểm soát lượng chất thải nguy hại. Tuy nhiên
nhiều nước trên thế giới nhất là những nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp,
Canada,.v.v. Vấn đề quản lý chất thải nguy hại rất được chú trọng, những nước này đã
xây dựng các công cụ kinh tế như phí phát sinh CTNH, thuế, lệ phí hành chính quản lý
CTNH với mục đích nhằm tạo một nguồn thu cho các quỹ liên quan đến CTNH như:
quỹ xử lý CTNH, quỹ quản lý chất thải. Với nguồn thu này cơ quan quản lý sẽ dùng
vào việc nghiên cứu, tư vấn kỹ thuật quản lý, xử lý cho các doanh nghiệp, giải quyết
các sự cố môi trường do CTNH gây ra, đồng thời tăng cường năng lực kiểm tra giám
sát tình hình quản lý CTNH tại các doanh nghiệp. Điển hình là việc tính phí phát sinh
CTNH ở bang Oregon nước Mỹ.
Bang Oregon chia các nguồn CTNH được phân theo 3 nhóm quy mô khác nhau
Nguồn thải được miễn phí có điều kiện: là nguồn thải có lượng chất thải trong
bất kỳ tháng nào cũng đều <100 kg CTNH (hoặc <1 kg CTNH cấp tính).
Nguồn thải số lượng nhỏ hoặc nguồn thải có số lượng lớn : là nguồn thải có
Lượng CTNH tích lũy tại chỗ >1.000 kg.
Nguồn phát sinh CTNH với số lượng lớn: Tích lũy tại chỗ trên 1 kg CTNH cấp
ở bất cứ lúc nào.
Phí sản sinh ra CTNH được áp dụng cho các nguồn thải số lượng lớn và các
nguồn thải có số lượng nhỏ trong vòng 1 năm.
Mức phí được tính như sau:
Phí cơ bản
×
khối lượng mỗi loại CTNH
×
hệ số phí
Trong đó:
Phí cơ bản là 110$ / tấn
Hệ số phí nằm trong khoảng từ 0 đến 2 theo phương pháp quản lý chất thải cho
bởi bảng sau:
Bảng 2.1. Hệ Số Phí Theo Phương Pháp Quản Lý CTNH

đi tìm đường cứu nước, khi đất nước thống nhất, Quốc Hội khoá VI họp ngày 2/7/1976
đã chính thức đổi tên Sài Gòn là thành phố Hồ Chí Minh .
2.2.2. Vị trí địa lí
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng 10
0
10’ – 10
0
38’ vĩ
độ bắc và 106
0
22’ – 106
0
54’

kinh độ đông . Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc
giáp tỉnh Tây Ninh , Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà
Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp hai tỉnh Long An và Tiền Giang.
Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường bộ. Đây là
đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế. Với hệ thống
cảng và sân bay lớn nhất cả nước, cảng Sài Gòn với năng lực hoạt động 10 triệu
tấn/năm. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉ cách trung tâm
thành phố 7km.
2.2.3. Địa hình
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam Bộ
và đồng bằng sông Cửu Long. Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam
và từ Ðông sang Tây. Có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình
Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ
Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình
10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9).
Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các

C. Ðiều
kiện nhiệt độ và ánh sáng thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng và vật
nuôi đạt năng suất sinh học cao; đồng thời đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ
chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường đô thị.
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm. Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và
năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng
90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11;
trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các tháng 1,2,3 mưa rất ít,
lượng mưa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố
không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam - Ðông Bắc. Ðại bộ phận
các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận
huyện phía Nam và Tây Nam.
Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa
80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối
xuống tới 20%.
8
Về gió, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và
chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ
Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10. Gió Bắc- Ðông Bắc
từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2. Ngoài ra có gió
tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5. Về cơ bản
TPHCM thuộc vùng không có gió bão.
2.2.5. Địa chất đất đai
Ðất đai Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên hai tướng trầm tích-trầm
tích Pleieixtoxen và trầm tích Holoxen.
Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây
Bắc và Ðông Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc môn, Bắc Bình
Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ.
Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích
này có nhiều nguồn gốc như ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi

và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km. Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn
rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m
3
/s.
Nước ngầm ở Thành phố Hồ Chí Minh, nhìn chung khá phong phú tập trung ở
vùng nửa phần phía Bắc-trên trầm tích Pleixtoxen; càng xuống phía Nam (Nam Bình
Chánh, quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ)-trên trầm tích Holoxen, nước ngầm thường bị nhiễm
phèn, nhiễm mặn.
Ðại bộ phận khu vực nội thành cũ có nguồn nước ngầm rất đáng kể, nhưng chất
lượng nước không tốt lắm. Tuy nhiên, trong khu vực này, nước ngầm vẫn thường được
khai thác ở ba tầng chủ yếu: 0-20m, 60-90m và 170-200m. Khu vực các quận huyện
12, Hóc môn và Củ Chi có trữ lượng nước ngầm rất dồi dào, chất lượng nước rất tốt,
thường được khai thác ở tầng 60-90m. Ðây là nguồn nước bổ sung quan trọng của
thành phố.
Về thủy văn, hầu hết các sông rạch Thành phố Hồ Chí Minh đều chịu ảnh
hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông. Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo
đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạch trong thành phố, gây nên tác động
không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội
thành. Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m. Tháng có mực nước cao nhất là
tháng 10-11, thấp nhất là các tháng 6 - 7.
2.2.7. Thảm thực vật
Trên cơ sở các yếu tố cơ bản của điều kiện tự nhiên ở thành phố Hồ Chí Minh,
như đã trình bày; người ta đã khái quát hóa thành ba kiểu sinh thái cảnh-kiểu lập địa-
mà, tương ứng với nó là ba hệ sinh thái thảm thực vật rừng tiêu biểu; rừng nhiệt đới
ẩm mưa mùa, rừng úng phèn và rừng ngập mặn. Các thảm thực vật rừng nguyên sinh,
hiện tại hầu như không còn; song sự tìm hiểu nó sẽ giúp ích cho việc đánh giá tiềm
10
năng điều kiện lập địa, xác định phương hướng phục hồi và xây dựng các thảm thực
vật đạt hiệu quả mong muốn, nhất là về cảnh quan, môi trường sinh thái ở một Thành
phố đông dân cư của vùng nhiệt đới.

11
1.1 Giá thực tế (tỷ đồng) 96.403 113.291 137.087 165.297 191.010
2. Cơ cấu GDP(%)
2.1 Phân theo thành phần
kinh tế
- Khu vực nhà nước 38,8 36,3 35,4 33,9 33,3
- Khu vực ngoài quốc doanh 40,1 42,9 44,6 45,1 44,6
- Khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài
21,1 20,8 20,0 21,0 22,1
2.2 Phân theo các khu vực
kinh tế
- Nông nghiệp, lâm nghiệp
và thủy sản
1,7 1,6 1,4 1,3 1,2
- Công nghiệp và xây dựng 46,7 49,1 48,9 48,1 47,7
- Dịch vụ 51,6 49,3 49,7 50,6 51,1
4. Tổng thu ngân sách nhà
nước (tỷ đồng)
37.402 41.591 48.972 60.487 69.394
- Thuế xuất nhập khẩu 16.575 16.705 19.121 21.811 26.251
- Thu nội địa 20.827 24.886 28.436 32.333 36.745
Nguồn tin:
Trong năm năm qua tổng sản phẩm quốc nội GDP của thành phố không ngừng
gia tăng. Năm 2006 GDP của thành phố đạt 191,010 tỷ đồng tăng 25,713 tỷ đồng so
với năm 2005. Ta có thể thấy cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế thì khu vực
ngoài quốc doanh chiếm một tỷ trọng khá lớn trong GDP, năm 2006 khu vực ngoài
quốc doanh chiếm 44.6%, khu vực nhà nước chiếm 33.3%, còn lại 22.1% là khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài, Nếu phân theo các khu vực kinh tế nhìn vào bảng số liệu ta
thấy trong năm năm qua khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm dần trong

118,20 110,1 115,8 122,6 122,6
Cao su, nhựa
118 121,1 132,4 118,8 121,4
Sản xuất kim loại
116,6 113,5 124,4 113,9 99,2
Sản phẩm từ kim loại
122,3 127 120,6 109,2 119,9
Radio, tivi và thiết bị truyền thông
131,3 120 100,4 115,8 111,5
Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ, tre,
nứa 116,1 122,7 130,8 120,9 116,8
Nguồn:
Dựa vào bảng 2.3 thống kê giá trị sản xuất công nghiệp trong vòng năm năm
qua của TP ta có thể thấy tuy tốc độ tăng trưởng công nghiệp giảm dần theo thời gian
nhưng xét về giá trị thì năm sau luôn cao hơn năm trước, mức tăng cao nhất là từ năm
2005-2006 với giá trị là 15,908 tỷ đồng. Phân theo thành phần kinh tế thì sản xuất
công nghiệp trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn có mức tăng trưởng cao hơn
so với khu vực nhà nước và khu vực ngoài quốc doanh. Năm 2006 mức khu vực nhà
nước tăng 103.4%, khu vực ngoài quốc doanh tăng 118.1%, khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài tăng 120.9%. Nếu phân theo ngành công nghiệp trong năm 2006 có ba
ngành dệt, thuốc lá, sản xuất kim loại không tăng trưởng, các ngành còn lại đều có
13
mức tăng trưởng nhất là sản xuất hóa chất có mức tăng trưởng cao nhất 122.6%. Đây
cũng là ngành có tỉ lệ chất thải nguy hại cao nhất trong các ngành sản xuất khác.
2.3.2 Về Nông nghiệp – Lâm nghiệp – Thủy sản
Bảng 2.4. Giá Trị Sản Xuất Nông – Lâm – Thủy Sản TPHCM
2002 2003 2004 2005 2006
1.Giá trị Nông- Lâm - Thủy sản (theo giá
thực tế (tỷ đồng)) 2.915 3.244 3.459 3.770 4.731
2. Sản lượng một số cây trồng và chăn

Vốn ngân sách nhà nước
5.526 6.223 7.683 8.500 9.474
Vốn ngoài ngân sách nhà nước
17.749 15.748 23.702 29.067 34.060
Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
9.249 7.342 8.559 9.518 11.317
2. Ðầu tư trực tiếp của nước ngoài
Số dự án cấp trong năm
223 203 247 309 283
Tổng số vốn đăng ký đầu tư mới
(triệu USD)
495 303,6 430,6 603,8 2.287
Số dự án còn hiệu lực đến cuối kỳ báo
cáo
1.246 1.415 1.621 1.914 2.168
Tổng vốn đăng ký đầu tư còn hiệu lực
đến cuối năm (triệu USD)
11.267 11.636 12.210 12.348 14.569
Nguồn tin:
Theo bảng 2.4. Năm 2006, số dự án cấp trong năm là 283 dự án có giảm so với
năm 2005 khoảng 26 dự án nhưng xét về tổng số vốn đăng ký mới lại cao hơn rất
nhiều có được điều này là do những cải cách trong thủ tục hành chính về cấp phép đầu
tư, những chính sách ưu đãi của chính quyền TP đối với các nhà đầu tư.
15

Trích đoạn Hiện trạng phát sinh CTNH trên địa bàn TPHCM Đánh giá Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại TPHCM 1 Công tác quản lý CTNH tại các cơ sở sản xuất xuất các giải pháp quản lý 1 Đề xuất thu phí phát sinh CTNH Quản lý thị trường thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status