Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh - Pdf 28

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN XUÂN CHIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp cao học là kết quả nghiên cứu của
tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu những kết quả kế
thừa và phân tích đánh giá từ kết quả điều tra khảo sát thực tiễn dưới sự hướng dẫn
khoa học của thầy giáo PGS. TS Đặng Văn Minh.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bầy trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực không chỉnh sửa và phần trích dẫn tài liệu
được ghi rõ nguồn gốc.
Học viên
Nguyễn Xuân Chiến
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học chuyên
ngành Khoa học môi trường với đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp
quản lý, bảo vệ tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo trong Ban
giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường -
trường Đại học Nông lâm Thái Nguy ên, cũng như các th ầy giáo, cô giáo ở các tr ường

2.1. Mục tiêu tổng quát 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
3.1. Ý nghĩa khoa học 2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Cơ sở lí luận 4
1.1.2. Khái niệm về tài nguyên 5
1.1.3. Cơ sở pháp lý 12
1.2. Hiện trạng và ô nhiễm môi trường nước trên thế giới 14
1.3. Hiện trạng và ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam 16
1.4. Hiện trạng chất lượng nước vùng Quang Ninh 19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 26
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu: 26
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 26
2.3. Nội dung nghiên cứu 26
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả 26
2.3.3. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả 27
2.3.4. Đánh giá hiện trạng về chất lượng tài nguyên nước của thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh. 27
2.3.5. Các yếu tố gây ô nhiễm tài nguyên nước của thành phố Cẩm Phả 27
2.3.6. Các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả. 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu 28
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 28

địa bàn thành phố Cẩm Phả 61
3.5.1. Các giải pháp về quản lý 61
3.5.2. Các giải pháp bảo vệ, cải tạo, phục hồi tài nguyên nước 63
3.5.3. Giải pháp kỹ thuật 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1. Kết luận 67
2. Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sự phân bố nước trong các dạng chứa nước trên trái đất 15
Bảng 2.1: Phương thức bảo quản với thời gian tồn trữ 31
Bảng 3.1: Thống kê dân số thành phố Cẩm Phả 36
Phụ lục 1: Vị trí các điểm lấy mẫu và ký hiệu mẫu 71
Phụ lục 2: Thống kê mương và suối hở thành phố Cẩm Phả 73
Phụ lục 3: Thống kê cống thoát nước hiện trạng thành phố Cẩm Phả 77
Phụ lục 4: Vị trí, địa điểm lấy mẫu nước thành phố Cẩm Phả 80
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước nghiên cứu 28
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 34
Hình 3.2: Chỉ tiêu pH nước giếng khoan 48
Hình 3.3: Chỉ tiêu pH nước giếng đào 48
Hình 3.4: Nồng độ CaCO3 nước giếng khoan 49
Hình 3.5: Nồng độ CaCO3 nước giếng đào 49
Hình 3.6: Chất rắn tổng số nước giếng khoan 50
Hình 3.7: Chất rắn tổng số nước giếng đào 50
Hình 3.8: Nống độ sắt nước giếng khoan 50
Hình 3.9: Nống độ sắt nước giếng đào 51
Hình 3.10: Nồng độ Mangan (Mn) nước giếng khoan 52
Hình 3.11: Nồng độ Mangan (Mn) nước giếng đào 52

HSPT
Hệ số phát thải
KCN
Khu công nghiệp
KĐT
Khu đô thị
NDĐ
Nước dưới đất
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam

Quyết định
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCN
Tầng chứa nước
TBVTV
Thuốc bảo vệ thực vật
Th.S
Thạc sĩ
TS
Tiến sĩ
TSS
chất rắn lơ lửng
TN&MT
Tài Nguyên và Môi Trường
TTLT
Thông tư liên tịch
TX
Thị Xã

Cẩm Phả là nơi có tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá cao, đạt được nhiều thành tựu
đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế - xã hội là sự ô nhiễm môi
trường ngày càng trầm trọng, đặc biệt là môi trường nước, không khí…
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước chủ yếu do chất thải từ đô thị, công
nghiệp chưa được xử lý triệt để, do quá trình xây dựng nền móng các công trình,
việc khoan, khai thác, lấp giếng không đúng quy trình làm cho nước bẩn xâm nhập
vào tầng chứa nước. Việc xây dựng hạ tầng thoát nước không đồng bộ dẫn đến
nước thải công nghiệp, đô thị không tiêu thoát được, thẩm thấu thấm vào đất cũng
là nguyên nhân gây ô nhiễm quan trọng. Nếu ngay từ bây giờ chúng ta không có các
giải pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả thì nguy cơ gây ô nhiễm nguồn tài nguyên nước
và ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất là rất lớn.
Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước phù
hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của thành phố Cẩm Phả là vấn đề cần thiết và
cấp bách. Việc đề xuất giải pháp quản lý trên địa bàn sẽ giúp nâng cao khả năng
quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường nước góp phần vào quá trình phát triển
kinh tế xã hội. Đây cũng là cơ sở để cho thành phố Cẩm Phả hướng đến phát triển
bền vững và đây cũng là lý do đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và đề xuất
giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng
Ninh” .
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tình hình và những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến tài nguyên
nước của thành phố Cẩm Phả, đề ra giải pháp quản lý, bảo vệ nguồn tài nguyên
nước một cách hiệu quả để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế và dân sinh của
thành phố Cẩm Phả.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng về chất lượng tài nguyên nước mặt và nước dưới đất
của thành phố Cẩm phả-Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp hợp lý, quy hoạch sử dụng có hiệu quả các nguồn
nước góp phần khai thác bền vững, bảo vệ tài nguyên nước nhằm giảm thiểu ô

và hiểu biết của cộng đồng về tình hình môi trường; khuyến khích và thúc đẩy việc
xây dựng, triển khai và nhân rộng các mô hình cộng đồng tham ra bảo vệ môi
trường, nhằm thực hiện mục tiêu xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường.
Nguồn tài nguyên nước luôn là điều kiện cần cho tất cả mọi hoạt động diễn
ra trên trái đất, trên trái đất có 97% lượng nước là nước mặn, 2% nước ngọt tập
trung ở 2 cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông hồ.
Nước ta vốn được coi là nơi có nguồn tài nguyên nước giàu có với 2.360 con
sông, với chiều dài trên 10 km, trong đó có 9 hệ thống sông lớn. Hiện nay, chúng ta
đã sử dụng 20 - 30% tổng lượng tài nguyên nước (Nguồn:www.thiennhien.net [1]).
Tuy nhiên, trong những năm qua, sự tăng nhanh về dân số và khai thác quá
mức tài nguyên nước cũng như tài nguyên đất và rừng đã làm suy kiệt nguồn nước.
Đồng thời, việc phát triển đô thị và công nghiệp, xử lý các chất thải - lỏng - rắn
không có sự quản lý chặt chẽ cũng đã làm ô nhiễm nguồn nước.
1.1.2. Khái niệm về tài nguyên
Nhiều người cho rằng, tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu,
năng lượng, thông tin có trên Trái đất và trong không gian vũ trụ liên quan mà con
người có thể sử dụng được để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình.
Người ta có thể phân loại tài nguyên thiên nhiên gắn liền với các nhân tố thiên
nhiên và tài nguyên nhân văn gắn liền với các nhân tố hoạt động của con người và
xã hội.
Trong thực, tế sử dụng tài nguyên còn được phân theo các dạng của nó như
tài nguyên đất, tài nguyên khí hậu, tài nguyên sinh vật, tài nguyên nước, tài nguyên
lao động, tài nguyên thông tin, tài nguyên tri tuệ
Dựa vào khả năng tái tạo, tài nguyên được phân thành tài nguyên tái tạo
được và tài nguyên không tái tạo được. Tài nguyên tái tạo được là những tài nguyên
dựa vào năng lượng được cung cấp hầu như liên tục và vô tận từ vũ trụ vào Trái đất,
dựa vào trật tự thiên nhiên, nguồn thông tin vật lý và sinh học đã hình thành và tiếp
tục tồn tại, sinh sôi, chỉ mất đi khi không còn nguồn năng lượng và thông tin nói
trên. Tài nguyên tái tạo được cũng có thể định nghĩa một cách đơn giản hơn, đó là
các tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục nếu được quản lý

mặt và theo điều kiện nhiệt động học.
1.1.2.2. Khái niệm chung về ô nhiễm môi trường nước
- Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho hoạt
động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một hay nhiều
chất lạ vượt qua ngưỡng chịu đựng của sinh vật.
- Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như sau:"
Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng
nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông
nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi - giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang
dại".
“ Việc thải các chất thải hoặc nước thải sẽ gây ô nhiễm vật lý, hóa học, hữu
cơ, nhiệt, phóng xạ. Việc thải đó phải không gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng
đồng và phải tính đến khả năng đồng hóa các chất thải đó của nước (khả năng pha
loãng, tự làm sạch…). Những hoạt động kinh tế, xã hội của các cộng đồng, những
biện pháp xử lý nước đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề này”.
Vấn đề ô nhiễm nước là một trong những thực trạng đáng ngại nhất của sự
huỷ hoại môi trường tự nhiên do con người và tự nhiên gây nên. Môi trường nước
rất dễ bị ô nhiễm, các ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh
hưởng lớn tới con người và các sinh vật khác.
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:
+ Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này còn
được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc.
+ Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng.
Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông
vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp…
+ Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm
nước: ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm
bởi các tác nhân vật lý .
- Ô nhiễm nước mặt:
Nước mặt bao gồm nước mưa, nước hồ ao, đồng ruộng và nước các sông,

+ Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cát, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang karst dưới bề mặt Trái
đất.
+ Theo độ sâu phân bố, chia nước ngầm thành 2 loại: nước ngầm tầng mặt và
nước ngầm tầng sâu.
+ Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước ngầm bao gồm: các tác nhân
tự nhiên và các tác nhân nhân tạo.
+ Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ
thấp mực ngầm, lún đất.
1.1.2.3. Các chỉ tiêu cơ bản thể hiện để đánh giá chất lượng tài nguyên nước
trong khu vực nghiên cứu.
 Nhiệt độ
Nhiệt độ nước có ảnh hưởng tới sự hòa tan oxy, đến khả năng tổng hợp
quang hóa của tảo và các thực vật thủy sinh. Trong ao hồ, nhiệt độ nước chính là
hàm số của độ sâu. Hoạt động của con người cũng có thể làm tăng nhiệt độ của
nước và có thể gây ra các tác động sinh thái nhất định.
Thông số nhiệt độ được dùng để tính các dạng độ kiềm, để nghiên cứu mức
độ bão hòa của oxy, cacbonat, tính toán độ muối và các hoạt động thí nghiệm khác.
Thông số nhiệt độ rất cần thiết khi chuyển các đại lượng đo đạc hiện trường về điều
kiện tiêu chuẩn.
 pH
pH là đơn vị đặc trưng cho nồng độ [H
3
O
+
] có trong nước và có thang đơn vị
từ 0 đến 14. pH là một trong những thông số quan trọng được sử dụng thường
xuyên nhất trong hóa nước, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước, chất
lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn…và trong
nhiều tính toán về cân bằng axit – bazơ.

lượng chất rắn trong nước thấp sẽ hạn chế sinh trưởng hoặc cản trở sự sống của
thủy sinh. Ở hàm lượng cao các chất rắn làm ức chế quá trình trao đổi chất của vi
sinh vật do hiện tượng “khô cạn sinh lý”.
 Oxy hòa tan (DO)
DO là hàm lượng oxy hoà tan có trong một lít nước (đơn vị mg/l hay ppm) ở
điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định. Hàm lượng oxy hoà tan là một trong những
chỉ tiêu quan trọng nhất của nước mặt. Oxy có mặt trong nước do được hoà tan từ
oxy không khí, đồng thời oxy còn sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của
tảo và các thuỷ thực vật trong nước. Độ hoà tan của oxy phụ thuộc vào các yếu tố:
nhiệt độ, áp suất khí quyển, đặc tính của nước, chế độ thuỷ động, đặc điểm địa
hình Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước do các chất hữu cơ dễ
phân huỷ sinh học và kiểm tra quá trình xử lý nước thải.
Hàm lượng oxy hoà tan trong nước ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thuỷ
sinh. Khi DO trong nước thấp làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ
sinh, thậm chí làm biến mất một số loài hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO
giảm đột ngột. Nguyên nhân làm giảm DO là do nước thải công nghiệp, nước mưa
chảy tràn kéo theo các chất thải công nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rong
Vi sinh vật sử dụng oxy đó tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng oxy hoà tan
trong nước giảm.
 Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Nhu cầu oxy hoá học (COD) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hoàn toàn các
hợp chất hữu cơ và vô cơ trong nước bằng chất oxy hoá mạnh, COD có đơn vị là
mg/l. Thông thường hàm lượng các chất hữu cơ (bị oxi hoá hoá học) lớn hơn nhiều
lần so với các chất vô cơ, nên COD được xem là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô
nhiễm do các hợp chất hữu cơ (kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷ sinh
học) của nước và nước thải.
 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) là lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật để oxy
hoá các chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước ở điều kiện xác định, BOD có đơn vị là
mg/l. BOD gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxy hoá sinh

hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô
nhiễm. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E. Coliform
bằng 0. Riêng Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100
ml.
1.1.3. Cơ sở pháp lý
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống
và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước. Mặt khác
nước cũng có thể mang lại những tai hoạ cho con người và môi trường. Do vậy,
việc quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong bảo vệ và khai
thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này. Các biện pháp mang tính
chất pháp lý, thiết chế và hành chính này được áp dụng cho việc sử dụng và phân
phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước.
Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam do Quốc hội thông qua
ngày 29/11/2005 và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/07/2006. Luật tài nguyên nước
do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998.
Nghị định 80/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc qui định chi
tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Nghị định 81/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về
sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ tài nguyên và môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và cam kết bảo vệ môi trường.
Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 21/6/2012.
Nghị định của chính phủ số 201/2013/NĐ-CP quy định việc thi hành Luật tài
nguyên nước.
- Quyết định 269/2006/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Quảng

- QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
ngầm.
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải
sinh hoạt.
- QCVN 39 :2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng
cho tưới tiêu.
- Các tài liệu, số liệu điều tra, thu thập bổ sung liên quan khác.
- Kế hoạch phát triển tài nguyên nước đến năm 2000 và Dự kiến kế hoạch phát
triển tài nguyên nước đến năm 2020 (Bộ NN & PTNT, 06/1998).
- Nghị định của Chính phủ số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 quy định
cụ thể về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng Tài nguyên nước, xả nước thải
vào nguồn. Thông tư số 02/2005/TT – BTNMT ngày 24/06/2005 hướng dẫn thi
hành Nghị định này.
1.2. Hiện trạng và ô nhiễm môi trường nước trên thế giới
Toàn bộ lượng nước trên trái đất có khoảng 1.400 x 10
9
km
3
, trong đó khoảng
97% lượng nước toàn cầu là ở đại dương và biển. Tuy nhiên do hàm lượng muối
cao nên nước ở đây không được sử dụng cho nhu cầu của con người. Trong phần
nước còn lại thì phần lớn lại nằm đóng băng ở 2 đầu cực và các tảng băng (chiếm
khoảng 2% tổng lượng nước - TLN). Lượng nước này che phủ khoảng 10% bề mặt
trái đất hiện tại. Như vậy, chỉ còn khoảng 0,6% nước ngọt bao gồm cả nước bề mặt
và nước ngầm là có thể sử dụng được. Trong tổng lượng nước đó, con người thực
sự chỉ sử dụng khoảng 0,3% dưới dạng nước ngọt phục vụ các mục đích khác nhau
của mình. Ngoài ra nước còn được phân bố trong khí quyển dưới dạng hơi nước
khoảng 0,001% TLN.
Bảng 1.1. Sự phân bố nước trong các dạng chứa nước trên trái đất
Nguồn

0,93
- Lượng ẩm trong đất
82,0
16.500
0,0012
0,05
3. Băng tuyết
- Băng ở các cực
16,0
24.023.500
1,7
68,6
- Các loại băng tuyết khác
0,3
340.600
0.025
1,0
4. Ao hồ
- Nước ngọt
1,2
91.000
0,007
0,26
- Nước nhiễm mặn
0,8
85.400
0,006
- Đầm lầy
2,7
11.470

khi đó vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng.
Ô nhiễm do kim loại nặng: Nguồn chủ yếu đưa KLN vào nước là từ các mỏ
khai thác, các ngành công nghiệp có sử dụng KLN và các bãi chôn lấp chất thải
công nghiệp. Trong nước sông Rhine tại Hà Lan, nồng độ KLN không hoà tan trong
nước tăng dần từ đầu thế kỷ đến 1960, sau đó lại giảm dần nhờ các biện pháp xử lý
nước thải. Nồng độ Hg, Cd, Cr,Pb trong các năm 1990 tương ứng là 11mg/1,
2mg/1, 80mg/1, 200mg/1. Nồng độ các nguyên tố này vào những năm 1960 tươn
ứng là 8mg/1, 10mg/1, 600mg/1, 500mg/1. Đến năm 1980 nồng độ Hg, Cd, Cr, Pb
trong nước sông Rhine là 5 mg/l, 20 mg/l, 70 mg/l, 400 mg/l.
Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: có khoảng 25% số trạm quan trắc toàn
cầu phát hiện các hoá chất hữu cơ chứa Cl
-
như DDT, Aldrin, Dieldrin và PBC với
nồng độ < 10 mg/l. Tại một số dòng sông nồng độ các hoá chất này khá cao (100 ÷
1000 mg/l) như sông Irent ở Anh, hồ Biwa và Yoda ở Nhật. Ô nhiễm do Clo hữu cơ
nặng nhất trên 100 mg/l là ở một số sông thuộc Columbia (DDT & Dieldrin)
Indonexia (PCB), Malaixia (Dieldrin) và Tazania (Dieldrin).
Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi sinh
vật, nó là nguyên nhân gây ra cái chết 25000 người/ngày ở các nước đang phát
triển. Sông Yamune trước khi chảy qua New Delhhi có 7500 feacal coliform/100ml,
sau khi chảy qua thành phố nồng độ feacal coliform lên tới 24.000.000/100ml.
Việc ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng. Có đến
hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển không có cơ hội sử dụng nước
sạch và 1,7 tỷ người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh. Gây ra hậu quả khoảng 2
triệu người bị mắc bệnh sán màng và khoảng 900 triệu người bị mắc bệnh giun
móc. Bệnh tả, bệnh thương hàn cũng liên tiếp tàn phá hạnh phúc con người.
Như vậy, nguồn nước trên thế giới đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng và ảnh
hưởng rất lớn đến sức khoẻ của con người.
1.3. Hiện trạng và ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam
Nước ta là một trong những nước có tài nguyên nước phong phú trên thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status