đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại thị trấn thanh sơn, huyện sơn động, tỉnh bắc giang - Pdf 30


1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ
NÔNG NGHIỆP

PTNT

HỌC VIỆN

N
Ô
N
G

N
GH
I
ỆP
VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THANH HOÀI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Nguyễn Thị Thanh Hoài
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và
sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho tôi hoàn
thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Ngô Thế Ân, là thầy giáo trực
tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho tôi hoàn thành luận văn. Cảm ơn các thầy
cô giáo trong Khoa Môi trường và tập thể các cán bộ trong và ngoài Khoa đã
giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Bắc Giang; UBND huyện Sơn Động; Phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Sơn Động; Chi cục Thống kê huyện Sơn Động; UBND thị trấn
Thanh Sơn, đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp những thông tin
cần thiết để thực hiện nghiên cứu đề tài này.
Cảm ơn gia đình, các anh, chị, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ và động viên,
giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu học tập và thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế, nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóp góp của quý thầy cô và
các bạn để luận văn của tôi hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Thanh Sơn 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 31
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội 33
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội 38
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

3.2. Thực trạng môi trường thị trấn Thanh Sơn 38
3.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm môi trường thị trấn Thanh Sơn 38
3.2.2. Chất lượng môi trường nước Thị trấn Thanh Sơn 40
3.2.3. Chất lượng môi trường đất Thị trấn Thanh Sơn 45
3.2.4. Chất lượng môi trường không khí Thị trấn Thanh Sơn 47
3.3. Thực trạng quản lý môi trường tại thị trấn Thanh Sơn 49
3.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường 49
3.3.2. Thể chế chính sách quản lý môi trường 53
3.3.3. Cơ chế tài chính của công tác bảo vệ môi trường 54
3.3.4. Hoạt động giám sát, quan trắc, cảnh báo ô nhiễm môi trường 54
3.3.5. Nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng 55
3.4. Những tồn tại và cơ sở xây dựng giải pháp quản lý môi trường tại
thị trấn Thanh Sơn 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
1. Kết luận 62
2. Đề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT



DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
2.1. Phương pháp phân tích chất lượng nước 25
2.2. Phương pháp phân tích không khí 28
2.3. Khung logic nội dung và phương pháp nghiên cứu 30
3.1 : Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại thị trấn Thanh Sơn,
tháng 5 năm 2014 41
3.2: Kết quả phân tích nước ngầm tại thị trấn Thanh Sơn, tháng 5 năm 2014 43
3.3. Kết quả phân tích môi trường đất tại thị trấn Thanh Sơn, tháng 5
năm 2014 46
3.4: Kết quả phân tích không khí xung quanh thị trấn Thanh Sơn, tháng
5 năm 2014 48
3.5. Sơ đồ SWOT phân tích hệ thống quản lý môi trường
tại Thị trấn Thanh Sơn 58
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

STT TÊN BIỂU ĐỒ, HÌNH TRANG

1.1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt Nam 12
2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước mặt, nước ngầm, đất và quan trắc
không khí 29
3.1: Sơ đồ Venn thể hiện mối liên hệ giữa các thành phần có liên

trường của toàn khu vực. Những vấn đề này tạo một áp lực không hề nhỏ đến
công tác quản lý môi trường ở địa phương. Do đó, cần phải có phương pháp phù
hợp để cải thiện chất lượng môi trường, hướng tới phát triển bền vững cho huyện
Sơn Động nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung.
Để góp phần giải quyết vấn đề môi trường nói trên, tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại
Thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này được tiến hành để đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất
các giải pháp quản lý môi trường tại Thị trấn Thanh Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang.
3. Yêu cầu của đề tài
- Các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra trung thực, chính xác, đảm bảo độ
tin cậy và phản ánh đúng thực trạng hiện trạng môi trường của địa phương.
- Các giải pháp quản lý đưa ra phải mang tính thực tiễn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình môi trường thế giới và Việt Nam
1.1.1.Tình hình môi trường thế giới
1.1.1.1. Tình hình ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự
toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (Lê Văn Khoa và CS, 2011).

2014 dựa trên số liệu về mức độ ô nhiễm của 1.600 thành phố trên khắp 19 quốc
gia. Tổ chức này đã sử dụng hệ thống đánh giá có tên là PM
2.5
và PM
10
. PM
2.5
được coi là hệ thống tốt nhất được dùng để đánh giá tác động của ô nhiễm không
khí lên sức khỏe và xác định nồng độ bụi ô nhiễm có đường kính từ 2,5 micromet
trở xuống. Những hạt bụi ô nhiễm này có thể là khói, bụi bẩn, nấm mốc hoặc
phấn hoa, được tổng hợp từ những kim loại nặng và các hợp chất hữu cơ độc hại.
Đây được coi là những mối nguy hiểm lớn cho cơ thể con người nếu bị “tích lũy”
trong hệ thống hô hấp. Theo WHO, chỉ số PM
2.5
được coi tạm an toàn là 25
microgram/m
3
. Sau đây là những nước ô nhiễm nhất dựa theo chỉ số PM
2.5
mà Tổ
chức Y tế thế giới WHO công bố (Kênh 14, 2015).
Tại Pakistan, chỉ số PM
2.5
trung bình: 100 microgram/m
3
. Ô nhiễm không
khí ở các khu đô thị của Pakistan khiến hàng ngàn người chết mỗi năm. Cụ thể,
80.000 ca nhập viện mỗi năm ở nước này vì các bệnh liên quan đến đường hô
hấp, trong đó có tới 8.000 trường hợp viêm phế quản mãn tính và gần 5 triệu trẻ
em dưới 5 tuổi mắc bệnh đường hô hấp. Lý do mà các chuyên gia đưa ra đó là

Theo báo cáo của WB, ô nhiễm không khí giết chết trung bình 15.000 người
Bangladesh hàng năm. Nguyên nhân của sự ô nhiễm này là do gần 90% trong số
270 nhà máy thuộc da ở Bangladesh luôn "nhả khói" ra không khí, kèm với đó là
ngàn lít chất thải độc hại. Một số liệu khác cho thấy, gần bảy triệu người ở
Bangladesh bị hen suyễn; hơn một nửa trong số đó là trẻ em.
Tại Ấn Độ, chỉ số PM
2.5
trung bình: 59 microgram/m3. Theo báo cáo của
Trung tâm khoa học và môi trường Ấn Độ (CSE), vào mùa đông năm 2013, mức
độ ô nhiễm không khí ở New Delhi cao hơn gấp 60 lần mức an toàn. Đây cũng là
thành phố có tỉ lệ ô nhiễm không khí cao nhất thế giới theo WHO. Với chỉ số
AQI trên 300, người dân của thành phố này được khuyến cáo hạn chế ra đường
bởi nguy cơ gây hại lớn cho sức khỏe. Ô nhiễm gây ra bởi những công trình xây
dựng, chất thải công nghiệp, các đám cháy lớn, khí thải xe cộ và lượng dân số
đáng kinh ngạc 1,2 tỷ dân.
Một số quốc gia như Iran, Ai Cập, Mông Cổ, Các Tiểu vương quốc Ả rập
thống nhất, Bahrain được WHO đưa vào danh sách những nước có môi trường
không khí ô nhiễm nhất thế giới (Công lý, 2014).
1.1.1.2. Tình hình ô nhiễm môi trường đất
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn
môi trường đất bởi các chất ô nhiễm (Lê Văn Khoa và CS., 2011).
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường đất và suy thoái đất đang được tất cả
các quốc gia trên thế giới quan tâm. Tình trạng đất bị thoái hóa đang xảy ra phổ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, như vùng Châu Phi, Địa Trung Hải,
Châu Á… do xói mòn, rửa trôi, bạc mầu, nhiễm mặn, nhiễm phèn, ô nhiễm đất,
biến đổi khí hậu… Một tỷ hecta đất ở Châu Phi có xu hướng bị hủy hoại một
cách oan nghiệt, khoảng 47% đất đai ở Mỹ Latinh đã mất hết độ màu mỡ. Tai

dọa tình trạng sức khỏe của 50 triệu dân trong khu vực.
Tại diễn đàn của trẻ em trên thế giới về nước tại tổ chức tại Mêhicô ngày
21/3/2013, UNICEF cho biết 400 triệu trẻ em trên thế giới đang phải vật lộn với
sự sống vì không có nước sạch. Trẻ em là người phải trả giá cao nhất khi không
được sử dụng nước sạch.
Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng
17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%)
chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh. Con số này còn cao hơn đối với vùng sâu vùng xa,
các dân tộc ít người (Môi trường ngành xây dựng, 2015).
1.1.2. Tình hình môi trường Việt Nam
1.1.2.1. Ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam

Theo một nghiên cứu được công bố tại Diễn đàn Kinh tế thế giới Davos,
Việt Nam nằm trong 10 quốc gia có chất lượng không khí thấp nhất và ảnh
hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. Ông Jacques Moussafir, chuyên gia người
Pháp chuyên cung cấp giải pháp phần mềm tính toán, mô phỏng ô nhiễm môi
trường không khí và hỗ trợ dự báo khí tượng khẳng định tại một cuộc hội thảo về
cải tạo chất lượng không khí và giao thông đô thị đã khẳng định: “Tại các đô thị
lớn ở Việt Nam, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tới hoạt động của người dân mọi
lúc, mọi nơi, nhất là ở thủ đô Hà Nội. Đây là một trong những thành phố ô nhiễm
không chỉ đứng đầu Đông Nam Á mà còn ở châu Á”.
Hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp ứng được
những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định. Thực trạng đó làm cho môi
trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng. Cộng đồng dân
cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối
mặt với thảm hoạ về môi trường. Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ
nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ đó, gây bất bình, dẫn đến những phản
ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm
môi trường, có khi bùng phát thành các xung đột xã hội gay gắt.
Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề

SO
2
… trong không khí cao. Có nơi gấp 9 lần so với mức độ ô nhiễm thông
thường. Quả thực đáng kinh ngạc khi gặp những hậu quả khôn lường tới sức
khoẻ cộng đồng. Đây là tỷ lệ quá cao so với các khu vực khác bởi Hà Nội và TP
Hồ Chí Minh được nhận định là hai thành phố ô nhiễm không khí nặng nhất
(Công Lý, 2014). Nồng độ bụi trong không khí ở các thành phố lớn như Hải
Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Biên Hòa (Đồng Nai)…trung bình
lớn hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Đà Nẵng được coi là thành phố khá sạch
ở Việt Nam. Mặc dù vậy, 3 năm qua, số ngày có chất lượng không khí kém,
không khí xấu tăng lên đáng kể. Năm 2011 thành phố này chỉ có 40 ngày không
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

khí kém. Đến năm 2013, con số này tăng lên 128 ngày. Lý do khiến chất lượng
không khí giảm sút ở Đà Nẵng là do sự tăng mạnh về nồng độ ô-zôn.
Theo Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Bùi Cách Tuyến: Lý do
khiến nồng độ ô-zôn trong không khí ở các đô thị Việt Nam tăng cao là do ảnh
hưởng của giao thông và sản xuất công nghiệp, nhất là sự gia tăng phương tiện
giao thông ô tô, xe máy ở các thành phố lớn.

1.1.2.2. Ô nhiễm môi trường nước
Tình trạng không khí độc hại còn là nguyên nhân dẫn đến việc ô nhiễm
nguồn nước một cách nghiêm trọng. Với các hạt nhỏ nhiễm khuẩn, gây ra các
loại bệnh hiểm nghèo, các loại tạp chất… nằm lẫn trong không khí theo nước
mưa thấm xuống các mạch nước ngầm gây nhiễm bẩn cao. Nhất là với tình trạng
môi trường đáng báo động như ở Việt Nam hiện nay thì vấn đề đó lại càng có
chiều hướng gia tăng. Người dân ngày một mất dần nguồn nước sạch trong sinh
hoạt. Và đang phải đối mặt với vấn đề khan hiếm nguồn nước sạch.
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang diễn ra nhanh chóng, sự gia

nhiễm nước mặt đô thị ở hai thành phố này đang ở mức báo động rất cao. Nước
thải sinh hoạt trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận (sông, hồ, kênh, mương). Rất nhiều
cơ sở sản xuất không xử lý nước thải, nhiều bệnh viện và cơ sở y tế chưa có hệ
thống xử lý nước thải; một lượng lớn chất thải rắn trong thành phố không được thu
gom triệt để
Nhiều mẫu nước từ các địa phương đều cho thấy lượng hoá chất độc hại
vượt ngưỡng quy định. Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương cho biết, nồng độ chất
thải rắn lơ lửng trong các con sông chảy qua địa phương như sông Đuống, sông
Cầu, sông Thái Bình, đều quá mức cho phép. Kết quả cũng cho thấy sự ô nhiễm
N-NH4+, N-NO2- tại các con sông này.

Tình trạng ô nhiễm nước mặt ở nông thôn, khu vực sản xuất nông nghiệp
không ngừng gia tăng. 76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở hạ
tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý
nên thấm xuống đất hoặc rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt
hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao, nhất là việc lạm dụng các chất bảo vệ thực vật
trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô
nhiễm và ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sức khỏe.
Tại một số địa phương, khi quan sát các trường hợp ung thư, viêm nhiễm
phụ khoa chiếm từ 40 đến 50% là do từng sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm. Theo
đánh giá của các Bộ Y tế và Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trung bình mỗi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

năm ở Việt Nam có khoảng chín nghìn người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ
sinh kém; hằng năm có khoảng hơn 100 nghìn trường hợp mắc ung thư mới phát
hiện mà một trong những nguyên nhân chính là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm.
Tác hại của ô nhiễm nguồn nước mặt đối với sức khỏe con người, chủ yếu do
môi trường nước bị ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm các hợp chất hữu cơ,
các hóa chất độc hại và ô nhiễm kim loại nặng (Dương Danh Mạnh, 2014).

1.2.1. Tình hình quản lý môi trường tại Việt Nam

Hình 1.1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt Nam
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh
tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát
triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt
Nam, nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường gồm (Hồ Lam Trà và
Lương Đức Anh, 2009):
Chính phủ
Các bộ khác
Bộ TN và MT
UDND Tỉnh
Các
sở
khác
Sở
TN&
MT
Các
tổng
cục
thuộc
Bộ
TN&
MT
Các vụ
thuộc
Bộ TN
&MT
Các

trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường.
- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường,
kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự
cố môi trường.
- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có
liên quan đến bảo vệ môi trường.
- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện
trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và
các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về bảo vệ môi trường, xử lý vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Ðào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường.
- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, Việt Nam còn xây dựng các công cụ để quản lý môi trường, bao
gồm (Hồ Lam Trà và Lương Đức Anh, 2009):
- Công cụ luật pháp chính sách;
- Công cụ kinh tế;
- Công cụ kỹ thuật quản lý;
- Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức.
Các công cụ trong quản lý môi trường tại Việt Nam đã được xây dựng
một cách khá hoàn chỉnh và toàn diện.
Giai đoạn sau những năm 1990, cùng với việc tham gia ký kết một số
Công ước quốc tế, Việt Nam cũng bắt đầu xây dựng hệ thống chính sách, pháp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

chính sách mới về bảo vệ môi trường; mở rộng và cụ thể hóa một số nội dung về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15

bảo vệ môi trường; giải quyết các trùng lặp, mâu thuẫn với các luật khác để bảo
đảm tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. Bộ đã trình Thủ tướng Chính phủ
ban hành Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 25/8/2014 về triển khai thi hành Luật; hoàn
thiện các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật, trình Chính phủ xem xét ban hành,
bảo đảm các quy định của Luật có thể triển khai ngay sau khi Luật có hiệu lực thi
hành. Triển khai hiệu quả các chiến lược, chương trình, kế hoạch, về bảo vệ
môi trường.
- Công tác xây dựng, thực thi chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường
tại các địa phương đã được triển khai đồng bộ, hiệu quả. Trong năm 2014, 100%
các tỉnh, thành phố đều đã lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào các kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của địa phương; ban hành Kế hoạch
thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; ban hành định mức phí bảo vệ
môi trường của địa phương đối với nước thải và chất thải rắn
- Chỉ đạo xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, sau 10 năm thực hiện Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ, công tác xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng đã đạt được những kết quả nhất định, đặc biệt có chuyển biến ở các cơ
sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Tính đến nay, đã có 384/439 cơ sở đã hoàn
thành biện pháp xử lý ô nhiễm triệt để, không còn gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, đạt 87,5%; còn 55 cơ sở chưa hoàn thành, chiếm 12,5%. Đôn
đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Quyết định số 1788/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ, đến nay đã có 101/435 cơ sở cơ bản đã hoàn thành xử
lý triệt để, không còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đạt 23,2%; 87
cơ sở đã quá thời hạn xử lý ô nhiễm triệt để theo yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ (thời hạn xử lý trong năm 2013).

có hệ thống xử lý nước thải theo quy định; tuy nhiên, các hệ thống này không
vận hành hết công suất mà chỉ xử lý khoảng 60% lượng nước thải phát sinh,
lượng còn lại một phần do các cơ sở đã được miễn trừ đấu nối tự xử lý, một phần
các cơ sở xử lý chưa đạt quy chuẩn và xả trực tiếp ra môi trường.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải và cải thiện môi trường,
đã phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường; triển khai thực
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17

hiện 13 dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải
thiện môi trường giai đoạn 2012-2015. Tổ chức thực hiện Kế hoạch xử lý, phòng
ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả
nước; tiến hành xử lý 58/240 khu vực môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng và
đặc biệt nghiêm trọng do hoá chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại 15 tỉnh, thành phố:
Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lạng
Sơn, Hải Dương, Nam Định, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị; phê duyệt 03/7 Đề án cải tạo, phục hồi môi trường đã
được thẩm định, tổng số tiền ký quỹ phê duyệt trên 197 tỷ đồng; tiếp nhận 62 hồ
sơ, cấp phép cho 30 doanh nghiệp hành nghề quản lý chất thải nguy hại.
- Tăng cường hoạt động bảo vệ môi trường các lưu vực sông, Bộ đã trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông
Nhuệ - Đáy đến năm 2020; đã thành lập Chi cục Bảo vệ môi trường tại các lưu
vực sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy, sông Đồng Nai; tổ chức thành công 03 hội
nghị đánh giá tiến độ, kết quả triển khai Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông.
Nhìn chung, việc triển khai thực hiện các Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông
năm 2014 đã có những chuyển biến tích cực; chất lượng môi trường nước tại các
sông, kênh, rạch tại một số đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh, thành phố
Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai), thành phố Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương) đã được
cải thiện. Hệ thống cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường lưu vực sông đã


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status