Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại Mỏ sắt Tiến Bộ, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH HOÀNG LONG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỎ SẮT TIẾN BỘ,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên – 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH HOÀNG LONG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI MỎ SẮT TIẾN BỘ,
HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 60440301


Nông lâm Thái Nguyên. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn khoa học: TS.
Nguyễn Thanh Hải - Phó trưởng khoa Môi trường, Trường đại học Nông lâm Thái
Nguyên là người Thầy đã tận tình trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả đồng nghiệp, bạn bè và người đã
luônđộng viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của các Thầy Cô giáo, đồng nghiệp và bạn đọc để luận văn
được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Quách Hoàng Long

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu đề tài .........................................................................................................2
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................3
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4

2.4.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ...........................................................28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Mỏ sắt Tiến Bộ, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực Mỏ sắt Tiến Bộ, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên ......................................................................................................................30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực mỏ ............................................................33
3.1.3. Thực trạng công tác quản lý môi trường tại Mỏ sắt Tiến Bộ ..........................35
3.2. Hiện trạng môi trường khu vực Mỏ sắt Tiến Bộ, huyện Đồng hỷ, tỉnh Thái
Nguyên ......................................................................................................................37
3.2.1. Hiện trạng môi trường không khí ....................................................................37
3.2.2. Hiện trạng môi trường nước ............................................................................43
3.2.3. Hiện trạng môi trường đất ...............................................................................58
3.2.4. Các tác động của hoạt động khai thác quặng sắt tới đời sồng của người dân
khu vực Mỏ sắt Tiến Bộ ............................................................................................62
3.3.Khó khăn, tồn tại và đề xuất các giải để cải thiện môi trường khu vực mỏ sắt
Tiến Bộ ......................................................................................................................64
3.3.1. Khó khăn, tồn tại .............................................................................................64
3.3.2. Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường khu vực Mỏ sắt Tiến Bộ ............65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................69
1. Kết luận .................................................................................................................69
2. Kiến nghị ...............................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v


ĐCTV

Địa chất thủy văn

6

ĐCCT

Địa chất công trình

7

HTX

8

MPN (Most Probable Number)

9

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

10

TSS (Total Suspended Solid)

Tổng chất rắn lơ lửng

Bảng 1.5.Trữ lượng các mỏ sắt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .......................................... 17
Bảng 3.1. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí Đợt 1 và Đợt 2 ............... 38
Bảng 3.2. Ước tính lượng bụi sinh ra trong hoạt độngkhai thác tại mỏ ............................. 42
Bảng 3.3. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải sinh hoạt Đợt 1 và Đợt 2 44
Bảng 3.4. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước thải sản xuất Đợt 1 và Đợt 2 . 45
Bảng 3.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt Đợt 1 và Đợt 2 ................ 51
Bảng 3.6. Kết quảphân tích chất lượng môi trường nước ngầm Đợt 1 và Đợt 2 .............. 55
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất Đợt 1 và Đợt 2 ........................... 59
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp kết quả điều tra ý kiến nhận xét của người dân ........................ 63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Bản đồ vị trí khu vực dự án .......................................................................37
Hình 3.2. Biểu đồ tiếng ồn quan trắc đợt 1 và đợt 2 năm 2014 ................................42
Hình 3.3. Biểu đồ hàm lượng sắt trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc..............47
Hình 3.4. Biểu đồ hàm lượng chì trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc .............47
Hình 3.5. Biểu đồ hàm lượng Kẽm trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc ..........48
Hình 3.6. Biểu đồ hàm lượng Asen trong nước thải sản xuất 2 đợt quan trắc ..........48
Hình 3.7. Biểu đồ hàm lượng Coliform trong nước thảiở hai đợt quan trắc năm 2014 ...49
Hình 3.8. Biểu đồ hàm lượng Dầu mỡ trong nước mặt ở hai đợt quan trắc .............53
Hình 3.9. Biểu đồ hàm lượng Nitrit trong nước mặt ở hai đợt quan trắc..................53
Hình 3.10. Biểu đồ hàm lượng Coliform trong nước ngầm ở hai đợt quan trắc.......56
Hình 3.12. Biểu đồ hàm lượng Chìtrong đất ở 2 đợt quan trắc năm 2014................60
Hình 3.13. Biểu đồ hàm lượng Kẽmtrong đất ở 2 đợt quan trắc năm 2014..............60

phục vụ cho quá trình phát triển các ngành kinh tế khác thì khai thác quặng sắt đã
được quan tâm chú trọng từ khá lâu. Trong những năm gần đây, tốc độ khai thác,
mở mỏ đã tăng đáng kể, đóng góp một phần lớn cho sự tăng trưởng kinh tế xã hội
của tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh những lợi ích của ngành công nghiệp khai thác khoáng sản mang
lại cho tỉnh Thái Nguyên thì hoạt động khai thác cũng gây tác động không nhỏ đến
môi trường và sức khoẻ cộng đồng nhân dân xung quanh khu vực khai thác khoáng
sản. Tại khu vực mỏ sắt Tiến Bộ hoạt động khai thác có nguy cơ làm mất đi các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




2
thảm thực vật trên cạn và ảnh hưởng đến các loài động vật hệ quả là làm suy thoái
đa dạng sinh học. Với bụi, khí thải, chất thải rắn phát sinh từ quá trình khai thác
cũng ảnh hưởng đến hệ động vật khu vực xung quanh. Bụi là một trong những tác
nhân gây ô nhiễm nguy hiểm. Đối với thực vật, bụi lắng đọng trên lá làm giảm khả
năng quang hợp của cây, làm giảm năng suất cây trồng. Chất thải rắn và khí độc hại
làm ảnh hưởng tới sự sinh sản của các loài động vật. Tiếng ồn và chấn động khi nổ
mìn làm động vật hoảng sợ dẫn đến sự di cư hàng loạt các loài động vật. Khu vực
khai thác đã làm biến đổi nặng nề bề mặt địa hình, thảm thực vật bị suy thoái, tốc độ
rửa trôi, xói mòn tăng nhanh; môi trường nước đất bị xáo trộn và ô nhiễm kim loại
nặng,…đang ngày càng nghiêm trọng.
Trước thực tế trên, đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý
môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại Mỏ sắt Tiến Bộ, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” nhằm mục đích đánh giá hiện trạng môi trường, đề
xuất các giải pháp quản lý môi trường giúp cải thiện môi trường khu vực mỏ và

- Là điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả của đề tài là cơ sở giúp cho:
- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, cán bộ môi trường thị
trấn Trại Cau thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn
- Ban lãnh đạo Mỏ sắt Tiến Bộ thấy được hiện trạng môi trường trong khi
khai thác để từ đó có những cải tiến về công nghệ, trang thiết bị, giải pháp quản lý
môi trườnghiệu quả hơn và đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường được tốt hơn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
* Các khái niệm môi trường
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên. Đây là khái niệm tổng quát
về môi trường
- Môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện tượng bên ngoài ảnh hưởng tới
một vật thể hoặc sự kiện.
- Môi trường sống là tổng thể các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự
sống và sự phát triển của cơ thể sống.
- Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa học,

mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống loài người trên Trái Đất như sa mạc hóa, nguồn
nước và biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Tai biến môi trường là quá trình gây hại vận hành trong hệ thống môi
trường, phản ánh tính nhiễu loạn và tính bất ổn của hệ thống. Có 3 giai đoạn:
Nguy cơ (hiểm họa): Đã tồn tại các yếu tố gây hại nhưng chưa gây mất ổn
định cho hệ thống.
Giai đoạn phát triển: tập trung và gia tăng các yếu tố tai biến, xuất hiện trạng
thái mất ổn định nhưng chưa vượt qua ngưỡng an toàn của hệ thống môi trường.
Giai đoạn sự cố: trạng thái mất ổn định đã vượt qua ngưỡng an toàn của hệ
thống, gây ra các thiệt hại không mong đợi cho con người (sức khỏe, tính mang,
nghề nghiệp) -> thiên tai hoặc sự cố môi trường.
- An ninh môi trườnglà việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trường
đến sự ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế của quốc gia. Trên thế giới có
khoảng 225 người lại có một người phải tị nạn môi trường.
* Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trườnglà sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh
hưởng xấu đến con người và sinh vật.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do các chất khí thải ra từ hoạt động
công nghiệp và sinh học, do các loại hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học,
do các tác nhân phóng xạ, do các chất thải rắn, do tiếng ồn, bụi, khói, do sinh vật
gây bệnh và nhiều nguyên nhân khác....Ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




6

5




7
Khai mỏ lộ thiên có thể ảnh hưởng đến thủy văn của khu vực. Chất lượng
nước sông, suối có thể bị giảm do axít mỏ chảy tràn, thành phần độc tố vết, hàm
lượng cao của những chất rắn hòa tan trong nước thoát ra từ mỏ và lượng lớn phù sa
được đứa vào sông suối. Chất thải mỏ tổn trữ cũng có thể thải trầm tích xuống sông
suối, nước rỉ từ những nơi này có thể là axít và chứa những thành phần độc tố vết.
Trầm tích tác động lên động vật thủy sinh cũng thay đổi tùy theo loài và hàm
lượng trầm tích. Hàm lượng trầm tích cao có thể làm chết cá, lấp nơi sinh sản; giảm
xâm nhập của ánh sáng vào nước; bồi lấp ao hồ; theo nước suối loang ra một vùng
nước sông rộng lớn và làm giảm năng suất của những động vật thủy sinh làm thức
ăn cho những loài khác. Những thay đổi này cũng hủy hoại sinh cảnh một số loài có
giá trị và có thể tạo ra những sinh cảnh tốt cho những loài không mong đợi. Ô
nhiễm trầm tích nặng nề nhất có thể xảy ra trong khoảng từ 5 đến 25 năm sau khi
khai mỏ. Ở những nơi không có cây cối thì xói mòn còn có thể kéo dài đến 50 - 60
năm sau khi khai mỏ. Nước mặt ở nơi này sẽ không dùng được cho nông nghiệp,
sinh hoạt, tắm rửa hoặc những hoạt động khác cho gia đình.
Tác động đến nước: Khai mỏ lộ thiên cần một lượng lớn nước để tuyển rửa
cũng như khắc phục bụi. Để thỏa mãn nhu cầu này, mỏ đã "chiếm" nguồn nước mặt
và nước ngấm cần thiết cho nông nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận.
Khai mỏ ngầm dưới đất cũng có những đặc điểm tương tự nhưng ít tác động tiêu
cực hơn do không cần nhiều nước để kiểm soát bụi nhưng vẫn cần nhiều nước để
tuyển rửa.
1.3. Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trong nước và thế giới
1.3.1. Hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trên thế giới
1.3.1.1. Hoạt động khai thác quặng sắt trên thế giới

quặng sắt xấp xỉ 1,3 tỷ USD (tăng từ mức 750 triệu USD), còn đối với các dự án khai
thác vàng con số này vẫn giữ mức ổn định 204 triệu USD. Như vậy, trong tổng vốn
đầu tư các dự án được công bố trong năm 2010, ngành khai thác quặng sắt chiếm
47%. Theo dự báo, nhu cầu tiêu thụ thép tiếp tục tăng cao là nguyên nhân chính khiến
cho sản lượng thép tiếp tục tăng trong vòng 3 đến 5 năm tới.
Giá kim loại tăng cao dẫn đến nhu cầu thăm dò và đầu tư khai thác các mỏ
mới tăng cao. Điển hình là trong năm 2010, giá bạc tăng khiến cho hàng loạt dự án
mới được triển khai, đặc biệt là trong thời gian cuối năm. Sáu dự án khai thác bạc
với tổng vồn đầu tư 4 tỷ USD được công bố. Ngoài ra, những động thái gần đây
cho thấy Trung Quốc có khả năng ngừng xuất khẩu đất hiếm nhằm giữ thế độc
quyền đối với nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng này đã dẫn đến việc 4 dự
án khai thác đất hiếm với số vốn đầu tư trên 3 tỷ USD đã được triển khai ngoài
lãnh thổ nước này.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




9
Bảng 1.1. Tổng vốn đầu tư trong khai thác các kim loạitrọngđiểm năm 2009
Tên kim loại
Tổng vốn đầu tư (tỷ USD)
%
Quặng sắt
127
27
Đồng
124

khu vực khác. Trong năm 2010, tổng vốn đầu tư tại khu vực này đã tăng thêm 46 tỷ
USD, cao hơn nhiều so với mức tăng trung bình toàn cầu 21%. Hiện tại, Mỹ La tinh
có 58 dự án có mức đầu tư trung bình trên 1 tỷ USD/dự án, cao hơn 20% so với khu
vực Bắc Mỹ và gấp đôi so với Châu Đại Dương.
Chiếm 11%, tương đương với 62 tỷ USD, Châu Âu hiện là khu vực có lượng
vốn đầu tư vào ngành khai thác kim loại thấp nhất trên toàn cầu. Tuy nhiên, xu
hướng này sớm bị phá vỡ do một loạt các dự án mới đang được hình thành tại
Thụy Điển, Phần Lan và Rumani, cho thấy động thái tích cực của Cộng đồng Châu
Âu trong việc cải thiện điều kiện khai thác mỏ tại Châu Âu.
Bảng 1.2. Tổng vốn đầu tư các dự án khai thácnăm 2010 tính theo khu vực
STT
Tên Châu lục
Tổng vốn đầu tư (tỷ USD)
%
1
Châu Phi
80
14
2
Châu Á
73
13
3
Châu Âu
62
11
4
Mỹ La Tinh
180
32


10
Bảng 1.3 giới thiệu các quốc gia đứng đầu trong đầu tư khai thác khoáng
sảnkim loại năm 2010. Vị trí đầu tiên thuộc về Australia với tổng vốn đầu tư đạt 64
tỷUSD, chiếm 11% tổng vốn đầu tư trên toàn cầu. Trong 20 dự án lớn nhất
tạiAustralia đã có tới 11 dự án dành cho khai thác quặng sắt với vốn đầu tư lên
tớitrên 1 tỷ USD/dự án. Canada là quốc gia đứng thứ hai, nhưng lĩnh vực khai
thácphong phú hơn, bao gồm 20 dự án khai thác vàng và các kim loại cơ bản.
Bảng 1.3. Các quốc gia hàng đầu trong đầu tưkhai thác kim loại năm 2010
STT

Tên quốc gia

Tổng vốn đầu tư (tỷ USD)

%

Xếp hạng năm
2009

1

Australia

64

11

2


5

Peru

48

8

5

6

Nga

39

7

4

7

Nam Phi

23

4

8


381

64

Tổng

(Nguồn: Mai Văn Tâm (2005), “Khai thác và chế biến khoáng sản phải gắn
bó với vệ sinh môi trường”, Tạp chí khoa học công nghệ và môi trường Hải Dương)
Ngoài 10 quốc gia nêu trên còn phải kể đến một số quốc gia khác
nhưGuinea,Indonesia, Argentina, Kazakhstan, New Caledonia, Trung Quốc có tổng
vốn đầu tưđạt từ 8 đến 11 tỷ USD/quốc gia trong khai thác khoáng sản kim loại.
Hầu như cácdự án của Trung Quốc đều có quy mô nhỏ, với vốn đầu tư trung bình
đạt khoảng150 triệu USD/dự án. Tuy nhiên, trước những thay đổi trong chính sách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




11
cải cáchkinh tế, chỉ trong một vài năm tới, Trung Quốc sẽ trở thành một trong
những quốcgia có ngành khai thác kim loại lớn mạnh.
Khai thác quặng sắt đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế
rấtcao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Tuynhiên, hậu quả của hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt lại là vấn đề
đángđược quan tâm trong những năm gần đây (vấn đề ô nhiễm môi trường do khai
thácvà nạn khai thác trái phép tại nhiều nước có trữ lượng quặng sắt lớn).
Như vậy, hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trên thế giới đang diễnra
rất mạng trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn nguyên liệu cho các

Thông số

Trại
Cau

Tiến
Bộ

Làng
Mỵ

Tên mỏ
Quy Thạch
Xa
Khê


Nà Nguyên
Lũng Rụa
Bình

Trữ lượng địa
2,0
23
76
118
544
7,3
chất (106 tấn)
Hàm lượng

khi khai thác xuống sâu rất lớn và ảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ. Các mỏ
phải khai thác xuống sâu dưới mức thoát nước tự chảy, điều kiện địa chất thủy văn
(ĐCTV), địa chất công trình (ĐCCT) của các mỏ phức tạp, khai trường chật hẹp.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên về mùa mưa lượng bùn và
nước đổ xuống đáy mỏ rất lớn, điều kiện khai thác, vận tải, xử lý bùn và thoát nước
ngày càng phức tạp. Hàng năm công tác khai thác quặng chủ yếu tập trung vào 6
tháng mùa khô.
Các mỏ quặng sắt gốc có sự khác nhau về nguồn gốc tạo thành, nhưng có đặc
điểm chung là: Khi khai thác các mỏ quặng sắt gốc đều gặp phải đất yếu, cát, sét,
neogen..... Theo kết quả tổng hợp có 3 dạng đất yếu thường gặp khi khai thác các
mỏ quặng sắt gốc:
+ Đất yếu dạng cát chảy có 2 dạng phân bố:
- Dạng phân bố nông ngay trên bề mặt địa hình như mỏ Thạch Khê

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




13
- Dạng phân bố sâu, trên bề mặt tiếp xúc giữa đá vôi nứt nẻ đáy thân quặng
với đất phủ mềm bở trên đá vôi, do nước xói ngầm làm trôi hạt mịn tạo thành.
+ Đất yếu dạng sét dẻo dính, đặc điểm loại này có tính trương nở mạnh, có
nguồn gốc phong hoá và thường gặp dưới dạng lớp phủ vây quanh quặng gốc như
đã gặp ở mỏ manhetit Trại Cau. Lớp sét pha sông biển, sét gạch ngói có chiều dày
hàng chục mét như ở mỏ Thạch Khê. Lớp sét phủ quanh thân quặng gốc phía Nam
mỏ Tiến Bộ.[4]
+ Đất yếu dạng mặt phân lớp giữa các loại đá, loại này gặp ở khu phía Bắc
mỏ Nà Rụa.

đến chất lượng nước.
Ô nhiễm môi trường không khí: Môi trường không khí các khu vực khai thác
khoáng sản và lân cận thường xuyên bị ô nhiễm do bụi, khí độc, khí nổ và tiếng ồn
phát sinh ở hầu hết các khâu sản xuất. Đặc biệt là khu vực khai thác mỏ sắt Quý Xa
ở Lào Cai và mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh, mỏ sắt Trại Cau ở Thái Nguyên.
Ô nhiễm kim loại nặng: Các kim loại như asen, coban, đồng, cadimi, bạc,chì,
kẽm chứa trong đất đá khai thác hoặc mỏ ngầm lộ thiên tiếp xúc vói nước. Kim loại
bị rửa trôi ra ngoài gây ô nhiễm nguồn nước dưới hạ lưu.
Một số nơi như là Bắc Kạn, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên
Quang… Nơi có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng có nhiều loại đặc
thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước không có
được như: Quặng sắt, chì - kẽm, đồng, vàng… phạm vi khai thác khá lớn. Tuy
nhiên, hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt luôn có những diễn biến phức tạp,
gây tác động xấu đến nhiều lĩnh vực.
Ô nhiễm nước thải mỏ:Với phương pháp áp dụng khai thác chủ yếu hiện nay
là khai thác lộ thiên sau đó sử dụng nước để rửa thu quặng sắt thì việc gây ô nhiễm
môi trường từ quá trình khai thác chủ yếu là môi trường nước. Quy trình chế biến
quặng thải ra một lượng cặn khá cao với thành phần gồm các chất khoáng và kim
loại như: Đất, sét, cát và các chất thải khác của đuôi thải như SiO2, Fe, Pb, Zn…nếu
xâm nhập vào nguồn nước mặt, lượng nước này có thể gây bồi lắng, làm thay đổi
chế độ thủy văn của các dòng chảy, giảm độ trong, tăng độ đục và tăng hàm lượng
các kim loại trong nước….ảnh hưởng đến đời sống của các loại sinh vật thủy vực.
Các chất thải của hoạt động khai thác các mỏ sắt nếu không được xử lý tốt sẽ
là nguồn gây ô nhiễm môi trường nước mặt và lâu dài, ảnh hưởng đến chất lượng
nước ngầm của khu vực lân cận.
Cụ thể mỏ sắt Ô Pù, xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn
2011-2012 bị ô nhiễm BOD5, TSS, Fe ở mức cao. Nguyên nhân do mỏ thiếu các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5

quặngnằm trên đồi cao, nơi đầu nguồn của các con suối nên từ nhiều năm nay việc
khaithác nơi đây đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khu vực xóm Mỗ
2,nhất là vào mùa mưa lũ. Nước chảy từ điểm khai thác quặng sắt đã kéo theo đất,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5




16
đátràn xuống khu dân cư, khu vực ruộng lúa mà người dân đang canh tác. Lượng
đấtđá, bùn quặng vùi lấp xuống ruộng quá lớn, người dân đã phải lấy xô múc bớt
đấtbùn từ ruộng ra nhưng vẫn không xuể.
Cụ thể như sau những trận mưa đầu mùa mưa năm 2012, tại thời điểm
thốngkê ngày 31/5/2012 đã có 0,93 ha lúa của 27 hộ dân xóm Mỗ 1 và Mỗ 2 bị đất
đávùi lấp, mất trắng. Đó là chưa kể đến diện tích khoảng trên 1ha bị bùn đất
lắngđọng lâu ngày làm ảnh hưởng lớn đến năng suất, sản lượng.
Ngoài ra, việc chảy trôi bùn đất từ trên cao xuống đã gây ô nhiễm
nghiêmtrọng cho giếng nước sinh hoạt của các hộ dân xóm Mỗ 2. Sau mỗi trận
mưa, bùnđất theo mạch nước ngầm ngấm xuống làm giếng nước đục ngầu, phải vài
ngày saunước lắng đọng mới sử dụng được. Đáng lo ngại hơn khi đây lại là giếng
nước sinhhoạt của các hộ dân trong bản du lịch Giang Mỗ!
Khai thác mỏ cũng đồng nghĩa với việc phải đánh đổi phá hủy nhiều
cảnhquan môi trường.
1.3.2.3. Công nghệ khai thác quặng sắt ở nước ta
Quặng sắt là loại hình khoáng sản được khai thác từ lâu với khối lượng lớn
nên khối lượng bóc đất và đổ thải cũng nhiều hơn so với các quặng kim loại khác.
Trong đó mỏ có khối lượng bóc đất và thải lớn nhất là mỏ Tiến Bộ.
Công nghệ khai thác sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ dùng máy xúc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status