nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại làng nghề vân hà, huyện việt yên, tình bắc giang - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO VIỆT ANH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI LÀNG NGHỀ VÂN HÀ,
HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013


HÀ NỘI, NĂM 2013

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn: “Nghiên cứu hiện trạng và ñề xuất giải pháp
quản lý môi trường tại làng nghề Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” là
trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào
trước ñây. Học viên
ðào Việt Anh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt ñầu học tập ở Học viện ñến nay, em ñã
nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các thầy cô, gia ñình, ñồng nghiệp và bạn bè
xung quanh.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi ñến quý thầy cô ở khoa Môi
trường – Học viện nông nghiệp Việt Nam ñã cùng với tri thức và tâm huyết của


DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ðẦU 1

1.

Tính cấp thiết của ñề tài 1

2. Mục ñích nghiên cứu 2

3. Yêu cầu của ñề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1. Cơ sở lý luận về làng nghề 3

1.1.1. Khái niệm làng nghề truyền thống 3

1.1.2. Phân loại làng nghề 8

1.1.3. Tác ñộng của làng nghề tới kinh tế xã hội và sức khỏe của cộng
ñồng 11

1.2. Hiện trạng môi trường làng nghề Việt Nam 20

1.2.1. Tổng quan về làng nghề thủ công truyền thống ở Việt Nam. 20



2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 34

2.3.2. Phương pháp phỏng vấn 35

2.3.3. Phương pháp thực ñịa 35

2.3.4. Phương pháp lấy mẫu và phân tích 35

2.3.5. Phương pháp so sánh 39

2.3.6. Phương pháp xử lý số liệu 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Vân Hà 40

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 40

3.1.1.1. Vị trí ñịa lý 40

3.1.1.2. ðịa hình, ñịa chất 41

3.1.1.3. Khí hậu, Thủy văn 41

3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 42

3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội xã Vân Hà 43

3.1.2.1. Cơ cấu kinh tế 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

1. Kết luận 99

2. Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

PHỤ LỤC 1: ðIỀU TRA CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
VÂN HÀ (ðỐI VỚI CHÍNH QUYỀN ðỊA PHƯƠNG) 104

PHỤ LỤC 2: PHIẾU ðIỀU TRA CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LÀNG
NGHỀ VÂN HÀ (ðỐI VỚI NGƯỜI DÂN) 104

PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HÌNH ẢNH KHẢO SÁT THỰC TẾ 104

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 -Vốn ñầu tư ban ñầu cho một chỗ làm việc ở các làng nghề
15
Bảng 1.2 - Một số bệnh thường gặp tại làng nghề
19
Bảng 2.1 - Vị trí lấy mẫu, ño ñạc chất lượng môi trường không khí
37
Bảng 2.2 - Bảng vị trí lấy mẫu môi trường nước thải
39

Bảng 3.9 - Tổng lượng nước thải chăn nuôi làng Vân Hà
59
Bảng 3.10 - Bảng kết quả ño ñạc và phân tích chất lượng môi trường nước thải
60
Bảng 3.11 - Bảng kết quả ño ñạc và phân tích chất lượng môi trường nước mặt
66
Bảng3.12-Bảng kết quả ño ñạc và phân tích chất lượng môi trường nước ngầm
71
Bảng 3.13 - Bảng dự toán khối lượng chất thải rắn phát sinh trong chăn nuôi tại
làng Vân Hà
75
Bảng 3.14 – Phân loại mức thu phí ñối với từng ñối tượng
93
Bảng 3.15 - ðịnh hướng mức thu phí môi trường ñối với làng Vân Hà
94

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 - Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
9
Hình 1.2 - Quy trình sản xuất rượu truyền thống kết hợp với chăn nuôi
28
Hình 2.1 – Sơ ñồ vị trí lấy mẫu phân tích tại làng Vân Hà
36
Hình 3.1 - Sơ ñồ vị trí xã Vân Hà
40
Hình 3.2 - Hiện trạng xả nước thải vào các nguồn tiếp nhận khác nhau
57

CNH - HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
CN – TTCN Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
CP Chính phủ
CTR Chất thải rắn
CSXH Chính sách xã hội
ðH ðại học
ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
ðTNC ðiều tra nghiên cứu
GðVH Gia ñình văn hóa
GPMB Giải phóng mặt bằng
HðND Hội ñồng nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KHCN Khoa học công nghệ
KT - XH Kinh tế -Xã hội
Nð Nghị ñịnh
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXB Nhà xuất bản
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Qð Quyết ñịnh
TBLS Thương binh liệt sỹ
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCMT Tiêu chuẩn môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVSLð Tiêu chuẩn vệ sinh lao ñộng
TNMT Tài nguyên môi trường
TT Thông tư
UBND Ủy ban Nhân dân

Làng nghề nấu rượu Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang ñã nổi tiếng
từ lâu ñời về nghề nấu rượu truyền thống. Làng Vân Hà trước ñây có khoảng 800
hộ thì có tới 650 hộ làm nghề nấu rượu (chiếm 73,4% số hộ trong làng).Tuy
nhiên trong những năm gần ñây số hộ sản xuất rượu ñã thu hẹp lại còn khoảng
gần 200 hộ. Ngoài nguồn thu trực tiếp từ nghề nấu rượu, người dân nơi ñây còn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

có nguồn thu gián tiếp từ việc tận dụng bã rượu ñể nuôi lợn. Chất thải rắn và lỏng
từ các hoạt ñộng nấu rượu và chăn nuôi hầu như không ñược xử lý hoặc xử lý
chưa triệt ñể mà xả trực tiếp ra các kênh mương và ao làng, gây ô nhiễm trầm
trọng môi trường nước và không khí, phá hủy cảnh quan nông thôn và ñặc biệt là
ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe cộng ñồng. ðứng trước tình hình này, cần thiết phải
có nghiên cứu tổng thể về hiện trạng môi trường, tổ chức thoát nước cũng như ñề
xuất công nghệ và xây dựng dự án ñầu tư các hệ thống xử lý chất thải phù hợp
với ñiều kiện các làng nghề nấu rượu - chăn nuôi và giết mổ gia súc. Từ thực
trạng ñó tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Nghiên cứu hiện trạng và ñề xuất
giải pháp quản lý môi trường tại làng nghề Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc
Giang”.
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðiều tra và ñánh giá hiện trạng môi trường tại làng nghề Vân Hà.
- ðánh giá tình hình quản lý môi trường tại làng nghề
- ðề xuất một số biện pháp quản lý chất thải tại làng nghề.
3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ñược hiện trạng môi trường và công tác xử lý, quản lý chất thải
thông qua khảo sát thực tế, lấy mẫu phân tích và phát phiếu ñiều tra tại ñịa
phương.
- ðề xuất ñược một số biện pháp xử lý và quản lý chất thải phù hợp với
ñiều kiện thực tế ñiều tra ñược tại ñịa phương.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 4

Quan niệm thứ hai: Làng nghề là làng cổ truyền làm nghề thủ công, ở ñây
không nhất thiết tất cả dân làng ñều sản xuất hàng thủ công. Người thợ thủ công,
nhiều khi cũng là người làm nghề nông. Nhưng do yêu cầu chuyên môn hóa cao
ñã tạo ra những người thợ chuyên sản xuất hàng thủ công truyền thống ngay tại
làng nghề hay phố nghề ở nơi khác. Quan niệm này về làng nghề như vậy vẫn
chưa ñủ. Không phải bất cứ làng nào có vài ba lò rèn hay dăm ba gia ñình làm
nghề mộc, nghề khảm… ñều là làng nghề. ðể xác ñịnh làng ñó có phải là làng
nghề hay không, cần xem xét tỷ trọng lao ñộng hay số hộ làm nghề so với toàn
bộ lao ñộng và hộ ở làng hay tỷ trọng thu nhập từ ngành nghề so với tổng thu
nhập của thôn (làng). (Bùi Văn Vượng, 1998)
Quan niệm thứ ba: Làng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi quy tụ
các nghệ nhân và nhiều hộ gia ñình chuyên tâm làm nghề truyền thống lâu ñời,
có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hội, kiểu hệ
thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, và có cùng tổ nghề. Song ở ñây chưa phản ánh
ñầy ñủ tính chất làng nghề; nó như một thực thể sản xuất kinh doanh tồn tại và
phát triển lâu ñời trong lịch sử, là một ñơn vị kinh tế tiểu thủ công nghiệp có tác
dụng to lớn ñối với ñời sống kinh tế - văn hóa- xã hội một cách tích cực.
Từ những cách tiếp cận trên chúng ta có thể thấy khái niệm về làng nghề
liên quan ñến các nghề thủ công cụ thể. Vào thời gian trước ñây, khái niệm làng
nghề chỉ bao hàm các nghề thủ công nghiệp, còn ngày nay với xu hướng trên thế
giới khu vực kinh tế thứ ba ñóng vai trò quan trọng và trở thành chiếm ưu thế về
mặt tỷ trọng thì các nghề buôn bán dịch vụ trong nông thôn cũng ñược xếp vào
các làng nghề. Như vậy, trong làng nghề sẽ có loại làng chỉ có một nghề và làng
nhiều nghề, tùy theo số lượng ngành nghề thủ công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ
ưu thế có trong làng. Làng một nghề là làng duy nhất có một nghề xuất hiện và
tồn tại, hoặc có một nghề chiếm ưu thế tuyệt ñối, các nghề khác chỉ có lác ñác ở
một vài hộ không ñáng kể. Làng nhiều nghề là làng xuất hiện và tồn tại nhiều
nghề có tỷ trọng các nghề chiếm ưu thế gần như tương ñương nhau. Trong nông

tập trung, có nhiều nghệ nhân tài hoa và một nhóm người có tay nghề giỏi làm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

hạt nhân ñể phát triển nghề. ðồng thời sản phẩm làm ra mang tính tiêu biểu ñộc
ñáo, tinh xảo, nổi tiếng và ñậm nét văn hóa dân tộc. Giá trị sản xuất và thu nhập,
tiểu thủ công nghiệp ở làng chiếm tỷ lệ 50% so với tổng giá trị sản xuất và thu
nhập của làng trong năm. (Trần Minh Yến, 2003)
ðây là khái niệm ñược xem là tương ñối ñầy ñủ bởi vì những làng nghề ñược
gọi là làng nghề truyền thống hay cổ truyền phải là những làng nghề có các nghề thủ
công truyền thống; ñược hình thành, tồn tại và phát triển lâu ñời, ñược truyền từ ñời
này sang ñời khác, sản xuất tập trung, có nhiều thế hệ nghệ nhân tài hoa và ñội ngũ
thợ lành nghề, sản phẩm mang tính tiêu biểu và ñộc ñáo. ( Mai Thế Hớn, 2003)
Như vậy, từ những cách tiếp cận trên, có thể ñịnh nghĩa làng nghề truyền thống
là những thôn làng có một hay nhiều nghề thủ công truyền thống ñược tách ra khỏi
nông nghiệp ñể sản xuất kinh doanh và ñem lại nguồn thu nhập chiếm chủ yếu trong
năm. Những nghề thủ công ñó ñược truyền từ ñời này sang ñời khác, thường là nhiều
thế hệ. Cùng với thử thách của thời gian, các làng nghề thủ công này ñã trở thành
nghề nổi trội, một nghề cổ truyền, tinh xảo, với một tầng lớp thợ thủ công chuyên
nghiệp hay bán chuyên nghiệp ñã chuyên tâm sản xuất, có quy trình công nghệ nhất
ñịnh và sống chủ yếu bằng nghề ñó. Sản phẩm làm ra có tính mỹ nghệ và ñã trở thành
hàng hóa trên thị trường ( Mai Thế Hớn, 2003)
* Tiêu chí về làng nghề
Có một số tiêu chí ñể xác ñịnh làng nghề, người ta thường dùng nhất là
tiêu chí về lao ñộng và thu nhập.
Về lao ñộng, người ta dùng tỷ lệ lao ñộng (hay số hộ) làm nghề so với
tổng số lao ñộng (hay số hộ) của làng. Tuy vậy có nhiều số liệu khác nhau: Bộ
Lao ñộng, Thương bình và Xã hội (1995) cho rằng các làng nghề truyền thống
tỷ lệ lao ñộng phải ñạt từ 30-35%; Viện Khoa học Công nghệ và Môi trường
(ðại học Bách khoa Hà Nội) và Bộ NN&PTNT ñưa ra tỷ lệ 30%; JICA và Bộ

phải ñảm bảo môi trường theo quy ñịnh của Luật Bảo vệ môi trường (Luật bảo vệ
môi trường , 2005).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Trước ñây, do chưa thống nhất về tiêu chí làng nghề nên có nhiều số liệu
rất khác nhau về làng nghề cả nước. Theo JICA và Bộ NN&PTNT, năm 2002 cả
nước có 2.017 làng nghề [26]; theo tác giả Tăng Thế Cường, Viện Chiến lược và
Chính sách Bộ Khoa học và Công nghệ thì có 1.450 làng nghề; theo Bộ Công
nghiệp thì có 1.502 làng nghề (2004); theo Viện Asia SEED (Nhật Bản) thì có
khoảng 1.500 làng nghề. Theo kết quả ñiều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy
sản năm 2006 cả nước có 1077 làng nghề (Tổng cục thống kê, 2008).
1.1.2. Phân loại làng nghề
Việc phân loại làng nghề có thể theo nhiều cách khác nhau tùy theo mục
ñích nghiên cứu như phân loại theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới,
quy mô sản xuất và trình ñộ công nghệ, theo ngành nghề sản xuất, loại hình sản
phẩm, theo mức ñộ sử dụng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm, theo
tiềm năng tồn tại và phát triển, v.v… Trong các cách phân loại ñó thì phân loại
theo ngành nghề sản xuất và loại hình sản phẩm là ñáp ứng với yêu cầu quản lý
sản xuất và bảo vệ môi trường vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm
ñều có những yêu cầu khác nhau về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác
nhau, nguồn và dạng chất thải khác nhau, và vì vậy có những tác ñộng khác
nhau ñối với môi trường.
Dựa trên các yếu tố tương ñồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường
nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt ñộng làng nghề nước ta
thành 6 nhóm ngành chính, mỗi phân ngành chính có nhiều ngành nhỏ (Hình 1.1).
Mỗi nhóm làng nghề có các ñặc ñiểm khác nhau về hoạt ñộng sản xuất sẽ có ảnh
hưởng khác nhau tới môi trường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

phát triển nhanh ở nông thôn và tràn lan. Nghề khai thác ñá cũng phát triển ở
những làng gần các núi ñá vôi ñược phép khai thác, ñồng thời cung cấp nguyên
liệu cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và vật liệu xây dựng.
- Làng nghề tái chế phế liệu: Chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, số
lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình, gắn chặt với hoạt
ñộng tái chế chất thải như các chất thải kim loại, giấy, nhựa. Ngoài ra, các làng
nghề cơ khí chế tạo và ñúc kim loại chủ yếu từ nguyên liệu là sắt vụn, sắt thép
phế liệu cũng ñược xếp vào loại hình làng nghề này. ða số các làng nghề nằm ở
phía Bắc, công nghệ sản xuất ñã ñược từng bước cơ khí hóa. Nhóm làng nghề
này bao gồm các làng nghề: Chế tạo cơ khí từ sắt thép phế thải, ñúc và tái chế
kim loại (bao gồm cả tái chế kim loại như tái chế Chì từ các pin và ắc quy ñã qua
sử dụng, tái chế nhôm từ nhôm, ñồng phế liệu), tái chế nhựa, tái chế giấy, vải ñã
sử dụng…
- Làng nghề thủ công mỹ nghệ: Chiếm tỷ trọng lớn về số lượng (hơn 40%
tổng số làng nghề nước ta), có truyền thống lâu ñời, sản phẩm có giá trị cao,
mang ñậm nét văn hóa và ñặc ñiểm ñịa phương, dân tộc. Quy trình sản xuất gần
như không thay ñổi, lao ñộng thủ công ñòi hỏi tay nghề cao, chuyên môn hóa, tỉ
mỉ và sáng tạo. Nhóm làng nghề này bao gồm các làng nghề: Gốm, sành sứ, thủy
tinh mỹ nghệ, chạm khắc ñá, chạm mạ bạc vàng, sản xuất mây tre ñan, ñồ gỗ mỹ
nghệ, sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren,…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

- Các nhóm ngành khác: Cơ khí nhỏ, mộc gia dụng, ñóng thuyền, ñan vó,
làm lưới,…xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt và
sản xuất của ñịa phương. Lao ñộng phần lớn là thủ công với số lượng và chất
lượng ổn ñịnh. Nhóm làng nghề này bao gồm: Chế tạo nông cụ thô sơ như cày
bừa, cuốc xẻng, liềm hái, mộc gia dụng, ñóng thuyền, làm quạt giấy, dây thừng,
ñan vó, ñan lưới, làm lưỡi câu,… (ðặng Kim Chi và cs., 2011)
1.1.3. Tác ñộng của làng nghề tới kinh tế xã hội và sức khỏe của cộng ñồng

việc làm tại chỗ là rất cần thiết. (Nguyễn Thị Hồng Thuý, 2008).
c. Góp phần giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, tạo bình ñẳng về thu
nhập cho phụ nữ
Sản xuất của làng nghề chủ yếu bằng phương pháp thủ công, không ñòi
hỏi cao về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ hay trình ñộ ngoại ngữ. Theo tính
toán của các nhà kinh tế, trong giá thành sản phẩm TCMN, lao ñộng sống thường
chiếm tỷ cao (60- 65%) (Sở Công thương Nghệ An, 2008), xuất khẩu 1 triệu
USD hàng TCMN thì thu hút khoảng 3.500-4.000 lao ñộng/năm (Bộ công thương,
2008). Do ñó phát triển làng nghề tạo việc làm cho nhiều lao ñộng. Trước hết là
trong gia ñình, trong làng xã, ngoài ra còn thu hút ñược nhiều lao ñộng từ các ñịa
phương khác. Mặt khác, làng nghề phát triển sẽ hình thành các nghề khác, các
hoạt ñộng dịch vụ liên quan, tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút thêm nhiều lao
ñộng. ðiều này không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã
hội, an ninh trật tự, bởi vì hạn chế ñược vấn ñề di dân từ vùng này sang vùng
khác, từ nông thôn ra thành thị. Theo PGS.TS. ðặng Nguyên Anh (Viện Khoa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

học – Xã hội Việt Nam), 5 năm qua, cả nước có 486.500 người di cư, trong ñó
57% di cư từ nông thôn ra thành thị. Riêng TP. Hồ Chí Minh mỗi năm tiếp nhận
thêm khoảng 240.000 người, còn Hà Nội tỷ lệ người nhập cư khoảng 9-10% dân
số.
Phát triển làng nghề còn có ý nghĩa khác là góp phân tạo ra bình ñẳng cho phụ
nữ. Phụ nữ nước ta chiếm 49% lực lượng lao ñộng, nhưng chỉ 26% là có công việc
chính trong lĩnh vực làm công ăn lương (ở nam giới là 41%). Phát triển ngành nghề
nông thôn ñã thu hút ñược số lượng lớn phụ nữ với thu nhập ổn ñịnh, góp phân nâng
cao vị thế của phụ nữ (Nguyễn Thị Hồng Thuý, 2008).
d. Góp phần nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân và xây dựng
nông thôn mới
Thu nhập bình quân của lao ñộng nghề phi nông nghiệp cao hơn khoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status