Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 1 CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Như ta đã biết, lời kêu gọi của Liên Hợp Quốc hằng năm vào ngày Môi Trường
thế giới (5/06) “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn dân, mỗi người phải có ý thức
trách nhiệm bảo vệ lá phổi của chính mình, hãy cứu lấy trái đất của chúng ta”. Ở Việt
nam chúng ta,trong thời kỳ đất nước đổi mới, hằng năm có cả hàng nghìn nhà máy đã
thải vào môi trường một lượng khí thải, chất thải rắn và nước thải rất lớn làm cho trái đất
ngày càng nóng lên, nguồn nước ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng và đặt biệt hơn là thời
tiết thay đổi bất thường dẫn đến :hạn hán ,bão lũ, động đất thường xuyên xảy ra. Ngoài ra
những hoạt động giao thông , sản xuất và sinh hoạt của con người đã thải vào môi trường
một lượng chất thải đáng kể, làm cho trái đất ngày càng bị ô nhiễm hơn. Vì lẻ đó mà nhà
nước chúng ta cần quán triệt và triệt để các chương trình , dự án bảo vệ môi trường , đánh
giá hiện trạng môi trường của từng tỉnh và từng địa phương. Đó là lý do mà hằng năm các
tỉnh phải thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường của tỉnh mình và báo cáo lên bộ Khoa
Học Công Nghệ và Môi Trường theo dõi các diễn biến môi trường của từng khu vực và
địa phương .
Huyện Đại Lộc thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam là một trong những huyện cần có
sự quan tâm giúp đỡ của Đảng và nhà nước về lĩnh vực môi trường .Vì là một huyện có
nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp ,thường xuyên gánh chịu những cơn bão lũ , hạn hán
triền miên làm ảnh hưởng đến nền kinh tế của huyện mà nguyên nhân có một phần tác
động của con người làm môi trường bị biến đổi.
Ngoài ra , theo chủ trương mới của tỉnh là tập trung các nguồn nhân lực , đẩy
mạnh phát triển kinh tế và đặc biệt là phát triển công nghiệp ở những nơi vùng cao tránh
xa được lũ. Huyện Đại Lộc cũng đang tự làm mới mình bằng tạo ra những điều kiện
thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Trước sự phát
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 3
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1 Điều tra, khảo sát , thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế _ xã hội
môi trường tại huyện Đại Lộc.
a. Điều tra , khảo sát, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên , KT-XH.
Bản đồ vị trí của huyện Đai Lộc
Vị trí địa lý , địa hình , địa mạo, khí tượng thủy văn.
Đặc trung về điều kiện tự nhiên KT- XH .
Đặc điểm của loại hình đô thị
Phân bố vùng đô thị, chuyển tiếp vùng nông thôn
Tỉ lệ ngoại hình công , nông nghiệp.
Mức độ tăng dân số, phân bố dân số giữa công và nông nghiệp.
b. Điều tra, khảo sát , thu thập số liệu về hiện trạng môi trường
HIện trạng tài nguyên đất, nước , rừng , đa dạng sinh học, khoáng sản.
Hiện trạng quản lý môi trường : Rác thải , khí thải , nước thải, nước cấp, trình
độ nhân lực quản lý môi trường
Báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của huyện.
3.2 Dựa trên báo cáo hiện trạng môi trường hàng năm của huyện, tổng hợp số
liệu, xác định chỉ tiêu cần bổ xung, số lượng.
3.3 Xây dựng các kế hoạch bảo vệ môi trường cho huyện Đại Lộc trong và sau
mùa bão lũ , ổn định cuộc sống của người dân nơi đây.
3.4 Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường vào và sau mùa bão lũ, các giải
pháp để người dân sống chung với bão lũ.
giúp tiết kiệm tối đa kinh phí và thời gian .
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 5
Sau khi tổng hợp số kiệu xong, nhập các kết quả phân tích mẫu và xử lý
thống kế kết quả mẫu, xác định giá trị trung bình để đưa ra các sai số , độ tin cậy (f), độ
tương quan (r)….
Phương pháp phân tích hệ thống: Phương pháp phân tích hệ thống được tiến
hành để phân tích một hệ thống cụ thể trên tổng thể gồm nhiều bộ phận, nhiều các yếu tố
thành phần có quan hệ tương hỗ với môi trường xung quanh. Với các phương pháp này,
chúng tôi tiến hành các bước sau để áp dụng đối với huyện Đại Lộc.
Xác định ranh giới , đường biển ( sông ) của hệ thống
Quan trắc , đo đạc, thu thập thông tin các yếu tố , thành phần , hợp phần, sắp xếp
các đối tượng lien quan đến nghiên cứu.
Mô phỏng hệ thống với các điều kiện giả thiết khác nhau, phân tích mô hình trong
có ý nghĩa khác nhau của biến hình, chọn giải pháp đúng đắn cho các quyết định
tối ưu.
Phân tích , thông kế các mối liên kết giữa các yếu tố quan trọng nhất có khả năng
gây ra các tác động qua lại trong hệ thống.
5. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI: Phạm vi nghiên cứu đề tài là vấn đề môi trường nổi cộm phát
sinh vào và sau mùa bão lũ dẫn đến tình trạng môi trường tại huyện Đại Lộc bị suy thoái.
Dự báo diễm biến ô nhiễm trước và sau mùa bão lũ , xây dựng và đề xuất giải
pháp bảo vệ môi trường tại huyện Đại Lộc _ Quảng Nam.
0
58 kinh độ Đông trên xã Đại Lãnh.
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 7 Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Lộc
1.2 Địa hình: Nhìn chung về một cách tổng quan thì địa hình tỉnh Quảng Nam có hướng
địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu
núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm
72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000m như núi Lum Heo cao 2.045m,
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 8
núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang cao 1.855m . Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa
ranh giới Quảng Nam, Kon Tum là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn .Ngoài ra,
vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Ngọc, Điện
Bàn đến Tam Quan, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá
phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.
Huyện Đại Lộc có địa hình khá bằng phẳng và thấp, độ cao giảm dần từ Tây sang
Đông và từ Bắc xuống Nam, theo hướng giáp với ranh giới tỉnh KonTum về hai con sông
chính là Vu Gia_ Thu Bồn. Đất đai ở Đại Lộc bao gồm các loại đất cát, đất phù sa, đất
xám bạc màu, đất đỏ vàng.
Mùa Đông ( mùa mưa) : Bắt đầu từ tháng 9 – 11, khí hậu lạnh giá và thường xuyên xảy ra
bão lũ , ngập lụt khắp nơi , lượng mưa bình quân chiếm 11,4
0
C -21,4
0
C, nhiệt độ bình
quân chiếm 17
0
C
Nhưng nhìn chung do biến đổi của khí hậu, huyện Đại Lộc hầu như chỉ còn phân chia
theo 2 mùa rõ rệt ,đó là mùa khô ( 3 – 8 ) và mùa mưa ( 9 – 2 ) .
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 9
Bảng 1.1 :Nhiệt độ trung bình các tháng và năm tại huyện Đại Lộc.
( Nguồn tài liệu tại phòng tài nguyên và môi trường huyện Đại Lộc)
C
28.4
0
C
29
0
C
4
30.1
0
C
32.2
0
C
33.4
0
C
5
35
0
C
35.6
0
C
36
0
C
6
26.4
0
C
21.7
0
C
20.6
0
C
10
15
0
C
14.7
0
C
13.8
11
11
0
C
11.2
0
C
11.5
0
C
12
24.8
0
C
23.6
79.0%
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 10
Bảng 1.2 :Độ ẩm trung bình các tháng trong các năm tại huyện Đại Lộc
( Nguồn tài liệu từ phòng tài nguyên môi trường huyện)
Độ mưa: Huyện Đại Lộc chịu ảnh hưởng của vùng nhiệt đới gió mùa nên có
lượng mưa bình quân năm 2000-2500mm, tập trung các tháng 9,10,11. Với địa hình cao
ở phía Tây-Tây Bắc, thấp dần về phía Đông, có hai con sông lớn là Vu Gia và Thu Bồn
với lưu lượng nước lớn bao bọc nên mưa đầu và giữa mùa đông ở Đại Lộc thường gây lụt
lội ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất vùng hạ lưu. Dưới sự tác động của địa
chất, địa hình, khí hậu, thủy văn khác nhau nên đất đai cũng đa dạng và gồm 4 nhóm
chính: Đất cát, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất đỏ vàng.
4
79.0%
78.0%
79.0%
5
77.0%
77.0%
82.4%
82.5%
82.3%
THÁNG
2008(m m)
2009(m m)
2010(m m)
1
112
107
121
2
96.0
93.0
92.0
3
77.0
81.0
78.0
4
73.0
76.0
73.0
5
42.0
39.0
35.0
Luận văn tốt nghiệp
2012
83.0
76.0
7
152
157
163
8
197
194
202
9
384
411
413
10
611
596
545
11
626
631
626
12
196
204
213
CẢ
NĂM
2500.4mm
2502.3mm
Đại Thạnh,Đại Hưng, Đại Chánh… Chiếm tỉ lệ 27% đất nông nghiệp.
Đất đỏ vàng: Rời độ cao 900m xuống vùng thấp đến 25m có nhóm đất đỏ vàng -
feralít. Đây là nhóm đất được hình thành trên nhiều loại đá mẹ, phân bố rộng khắp các
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 13
tỉnh trung du và miền núi cả nước và thích hợp với nhiều loại cây trồng, ở Đại Lộc nó
nằm trong khu vực các xã miền núi như Đại Hồng , Đại Đồng, Đại Lãnh , Đại sơn, Đại
Thạnh Nhóm đất này có rất nhiều loại, tuỳ theo đá mẹ và địa hình, nó chiếm tỉ lệ 32%
đất nông nghiệp.
1.5 Sông ngòi
* Dòng chảy
Sông bắt nguồn từ khối núi Ngọc Linh (Nam Quảng Nam-Bắc Kon Tum); phần
thượng lưu này được gọi là Đak Di. Sông chảy ngược lên phía Bắc qua các huyện trung
du của tỉnh Quảng Nam như Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức. Khi đi
qua đây, sông nhận thêm nhiều chi lưu là các sông, suối nhỏ. Đoạn chảy qua Tiên Phước
và Hiệp Đức được gọi là sông Tranh. Bắt đầu khi đi qua địa phận Quế Sơn, Duy Xuyên,
sông mới bắt đầu được gọi là Thu Bồn. Ở Quế Sơn, sông đổi sang hướng Tây Nam-Đông
Bắc. Khi chảy qua ranh giới giữa Duy Xuyên và Đại Lộc, Thu Bồn nhận chi lưu lớn nhất
ở tả ngạn, đó là sông Vu Gia. Sông đổ ra biển Đông ở cửa Đại. Cách cửa Đại không xa
ngoài khơi là cù lao Chàm. Trước khi ra biển, sông tạo ra một số phân lưu như sông Ba
Chươm, sông Cổ Cò, sông Đình, sông Đò, sông Hội An.
* Các lưu vực sông chính
* Sông Thu Bồn (200m
3
)
Sông Thu Bồn là dòng chính của hệ thống sông cùng tên. Phần thượng nguồn của
sông còn được gọi với một cái tên khác là sông Tranh. Sông bắt nguồn từ núi Ngọc Linh
* Tài nguyên thủy điện
Do đặc điểm địa lý, thủy văn của hệ thống sông ở miền Trung – Tây Nguyên với
lưu lượng mưa hằng năm rất lớn so với cả nước (từ 2.000 mm/năm trở lên) nên hệ thống
sông suối ở khu vực này ẩn chứa một tiềm năng thủy điện rất lớn, đặc biệt là hệ thống
sông Vu Gia – Thu Bồn thuộc các tỉnh Quảng Nam. Theo tính toán của Công ty Tư vấn
xây dựng điện 1, trên hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn có tới 10 công trình thủy điện với
tổng công suất lắp máy 1.279 Mw, gấp 1,76 lần so với Nhà máy Thủy điện Yaly (Gia Lai
– Kon Tum), sản lượng điện bình quân hằng năm là 4.751,3 tỷ kWh. Trong đó có nhiều
công trình thủy điện có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tốt có thể sớm đưa vào xây dựng
được như A Vương 1, Sông Tranh 2, Đak Mi 4, Sông Bung 4, Sông Côn 2 và Đak Mi
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 15
1.vv. Theo Phê duyệt Quy hoạch bậc thang thủy điện hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn
do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam thực hiện, hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn gồm 8
dự án thủy điện:
Thủy điện A Vương, mực nước dâng bình thường (MNDBT) 380m, công suất lắp máy
(NLM) 210 MW;
Thủy điện Sông Boung 2, MNDBT 570m, NLM = 100 MW;
Thủy điện Sông Boung 4, MNDBT 5230m, nhà máy thuỷ điện trên nhánh sông Giằng
NLM = 220 MW;
Thuỷ điện Sông Giằng, MNDBT 60m, NLM = 60 MW;
Thủy điện Đak Mi 1, MNDBT 820m, NLM = 255 MW;
Thủy điện Dak Mi 4, MNDBT 260, nhà máy thủy điện trên nhánh sông Thu Bồn, NLM =
210 MW;
Thủy điện Sông Côn 2, MNDBT 312,5m, NLM = 60 MW;
Thủy điện Sông Tranh 2, MNDBT 170m, NLM = 135MW;
Các dự án thủy điện trên sông Vu Gia – Thu Bồn thực hiện đồng thời các nhiệm
* Các vấn đề môi trường
Xói lở bờ sông là vấn đề môi trường nghiêm trọng của các vùng đất nằm trong lưu vực
sông
* Lũ lụt
Những năm gần đây, các cơn lũ xuất hiện với tần suất cao và cường độ lớn trên hệ
thống sông Thu Bồn gây thiệt hại nhiều về người và tài sản cho cư dân Quảng Nam.
Những trận lụt lớn năm 1964, 1978, 1983, 1993, 1998, 1999, 2004, 2006 , 2007 ,2009.đã
làm thay đổi dòng chảy một số đoạn sông, gây xói lở nghiêm trọng bờ sông, đe dạo sự
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 17
tồn tại của các công trình kiến trúc Hội An. Mùa bão lũ ở Đại Lộc bắt đầu từ trung tuần
tháng 9 đến tháng 11 hằng năm. Đây là thơi kỳ lượng mưa , bão, áp thất nhiệt đới tập
trung với cường độ lớn nhất trong năm và gây khó khăn tron sản xuất và đời sống của
người dân. Ngập lũ ở miên trung nói chung và huyện Đại Lộc nói riêng chủ yếu dô các
nguồn như: Nguồn lũ tập trung dô mưa từ thượng nguồn sông Vu Gia _ Thu Bồn.
STT
TRẠM
ĐỈNH LŨ CAO NHẤT ( ĐO VỚI MỰC NƯỚC SÔNG)
VÀO CÁC NĂM (M)
NĂM 2007
NĂM 2008
NĂM 2009
NĂM 2010
1
ĐẠI LỘC
8,53m
8,12m
249.450,01
698.845,13
1/ CÂY HÀNG NĂM
170.010,18
510.867,89
- Cây lúa
81.842,03
250.606,66
- Cây Ngô
18.921,03
48.206,44
- Cây lấy củ có chất bột
2.222,43
6.488,08
-Mía
186,48
444,00
-Cây thuốc lá
6.464,51
9.723,05
-Cây Lấy sợi
715,00
1.787,50
-Cây có hạt chứa dầu
5.694,31
35.291,34
-Cây có hạt chứa dầu khác
218,57
858,66
-Cây hàng năm khác
Bảng 2.1 : Giá trị của các ngành nông - lâm – thủy sản. -Cây điều
237,60
475,20
-Cây lâu năm khác
26,88
13,44
B/ CHĂN NUÔI
90.584,01
250.678,97
- Trâu
3.201,08
7.585,50
- Bò
27.216,95
65.583,00
-Dê
1.050,00
4.200,00
- Lợn
28.356,00
88.612,50
656.259,70
973.632,48
1- Kinh tế tập thể
23.941,60
25.062,35
2- Kinh tế tư nhân
2.926,60
3.357,83
3- Kinh tế hỗ hợp
440.100,90
738.239,82
+ Công ty TNHH
134.347,90
119.348,72
+ Công ty cổ phần
305.753,00
618.891,10
4- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
13.908,00
15.803,80
5- Kinh tế cá thể
175.382,60
191.168,68
B- Chia theo ngành cấp II
656.259,70
973.632,48
1- CN khai thác than
8.651,80
8.740,20
Luận văn tốt nghiệp
48.881,50
11- CN SX bàn ghế, tủ
18.514,00
31.738,11
12-Sản phẩm từ giấy và bao bì
-
283,00 Bảng 2.2 : Giá trị sản xuất ngành CN- TTCN Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 22 2.1.2Cơ sở hạ tầng:
Mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện.( nguồn tài liệu từ niên giám thông
kê của huyện Đại Lộc năm 2010 )
Tên cơ quan quản lý / Tên tuyến
đường
Ký hiệu
Đơnvị tính
Số lượng
Trong đó : - Tráng nhựa
Km
36,613
- Cầu
Chiếc /m
8 /420
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 23
- Cống
Chiếc /m
62 /470
2. Tuyến 14B Đ.Hiệp - Giao Thuỷ
ĐT609B
Km
11,872
- Đường tráng nhựa
Km
11,872
- Cầu
chiếc/m
5 / 124
C- HUYỆN QUẢN LÝ (*)
Km
16,258
- Đường thâm nhập nhựa
Km
16,258
- Cầu
Chiếc
7/126
- Cống
Chiếc
6/48
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 24
4 .Ngã 4 Đ.minh - Bến đò Phú Thuận
ĐH4.ĐL
Km
3,597
Trong đó thâm nhập nhựa
Km
3,597
- Cầu
Chiếc/m
Đ.Thạnh
ĐH7.ĐL
Km
8,5
Trong đó:- Bê tong
Km
3
- Cấp phối đá dăm
Km
5,5
8. Đ. PhongTruông Chẹt - Khe Tân
ĐH8.ĐL
Km
6,804
-Cấp phối đá dăm
Km
5,804
Luận văn tốt nghiệp
2012
SVTH: Nguyễn Văn Dương - 07DMT2 25
- Bê tong
Km
1
- Cầu (Vũng Tròn)
1/10
11.Đoạn Đ.Phong - Đ.Tân - Đ.Thắng
ĐH11.ĐL
Km
9,807
- Thâm nhập nhựa
Km
8,807
- Đường bê tong
Km
1
12. Thôn 9 Đ.lãnh - Bãi Quả Đ.Sơn
ĐH12.ĐL
Km
8,50
Trong đó:- Thâm nhập nhựa
Km
6,5
- Đường bê tong
Km
1,5
- Đường đất
Km
0,5