Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải cộng đồng khu vực ven đô của huyện thanh liêm tỉnh hà nam - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN SỸ TUÂN

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI CỘNG ðỒNG KHU VỰC
VEN ðÔ CỦA HUYỆN THANH LIÊM – TỈNH HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN DANH THÌN


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn thạc sĩ khoa học chuyên
ngành khoa học môi trường, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự dậy bảo, hướng dẫn,
góp ý của các thầy cô Khoa Tài nguyên và Khoa Môi trường, Trường ðại học nông
nghiệp Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ñến các thầy cô Khoa sau ñại học, Khoa
Tài nguyên và Khoa Môi trường ñã tận tình hướng dẫn, dậy bảo tôi trong suốt quá
trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến TS Trần Danh Thìn ñã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Nhân ñây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Viện ðào tạo sau ñại học Trường
ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã tạo nhiều ñiều kiện cho tôi học tập và hoàn thành
tốt khóa học.
Mặc dù tôi ñã rất cố gắng hoàn thành bản luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên thời gian và năng lực có hạn nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô và
các bạn.

Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Sỹ Tuân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

iv

1.4.4 Một số mô hình xử lý rác áp dụng tại cộng ñồng 15
1.3.1 Tái sử dụng, tái chế và giảm thiểu tại nguồn 16
1.3.2 ðổ ñống hay bãi hở 16
PHẦN 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 25
2.2 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu: 25
PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Thanh Liêm, Tỉnh
Hà Nam. 27
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 29
3.1.3 ðánh giá chung 29
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Liêm 30
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 30
3.2.2 Thực trạng phát triển xã hội 32
3.2.3 Thực trạng và xu hướng phát triển ñô thị, công nghiệp 33
3.2.4 Nhận xét 34
3.3 Hiện trạng rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 36
3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt ñô thị 36
3.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn 37
3.3.3 Chất thải rắn sinh nguy hại 41
3.3.4 Chất thải rắn công nghiệp – xây dựng 45
3.3.5 Thu gom, xử lý chất thải rắn 46
3.3.6 Tình hình quản lý chất thải rắn 48
3.4 Giới thiệu mô hình quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng khu vực
ven ñô huyện Thanh Liêm. 50

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
CP Chính phủ
CEETIA Trung tâm môi trường công nghiệp và khu ñô thị
CTR Chất thải rắn
CTNH Chất thải nguy hại
CT-TW Chỉ thị Trung ương
EC Cộng ñồng chung Châu Âu
EM Chế phẩm vi sinh vật
GDP Tổng sản phẩm nội ñịa
HTX Hợp tác xã
JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KH&CN Khoa học và công nghệ
MTðT Môi trường ñô thị
Nð Nghị ñịnh
NQ Nghị quyết
OECD Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
PGS.TS Phó Giáo sư, tiến sĩ
Qð-TTg Quyết ñịnh Thủ tướng
CTSH Chất thải sinh hoạt

3.12 Kết quả lập kế quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng năm 2008 52
3.13 ðánh giá phân loại rác tại ñịa phương ngày 14/3/2011 59
3.14 ðánh giá phân loại rác tại ñịa phương ngày 29/6/2013 60
3.15 Tổng lượng rác thải ba xã ven ñô các năm từ 2010 - 2012 63
3.16 Tính toán chi phí và lợi ích trên 1 tấn nguyên liệu phân hữu cơ 64
3.17 kết quả thực hiện mô hình 66
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế Việt Nam ñang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Quá trình
công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội ñã có
nhiều chuyển biến tích cực. Cho ñến nay nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu
ñô thị lớn của nước ta mà ñang mở rộng ra các huyện lân cận. Cùng với sự phát triển
kinh tế, ñời sống của người dân ñược cải thiện ñáng kể. Mức sống của người dân càng
cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng cao, ñiều này ñồng nghĩa với việc
gia tăng lượng rác thải sinh hoạt. Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu
dùng của con người, chúng ñược thải vào môi trường ngày càng nhiều vượt quá khả
năng tự làm sạch của môi trường dẫn ñến môi trường bị ô nhiễm.
Huyện Thanh Liêm nằm trên trục ñường quốc lộ 1A, giáp với thành Phố Phủ
Lý có tốc ñộ tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ (ước ñạt 15,5%) trên con ñường phát
triển. Huyện cũng là một trong những ñịa phương có tốc ñộ ñô thị hoá lớn nhất tỉnh
Hà Nam. Bên cạnh những mặt tích cực do phát triển kinh tế ñem lại, huyện cũng
gặp phải những vấn ñề tiêu cực của ñô thị hoá. Một trong những mặt tiêu cực ñó là
quản lý và xử lý rác thải ngày càng gia tăng. Cùng với rác thải gia tăng là diện tích

- Thống kê lượng rác thải sinh hoạt trung bình theo ngày (tấn/ngày)
- ðề xuất ñược các biện pháp quản lý, xử lý rác thải ñể nhằm hạn chế ô
nhiễm ra môi trường. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

1. TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về chất thải rắn và chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất ñược loại bỏ trong
các hoạt ñộng kinh tế - xã hội (bao gồm các hoạt ñộng sản xuất, các hoạt ñộng sống
và duy trì sự tồn tại của cộng ñồng). Trong ñó quan trọng nhất là các loại chất thải
sinh ra từ các hoạt ñộng sản xuất và hoạt ñộng sống.[11]
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải
rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại [9]. [ ]
Chất thải rắn sinh hoạt (RTSH): RTSH là chất thải có liên quan ñến các
hoạt ñộng của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,
trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành
phần bao gồm kim loại, giấy vụn, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, ñất, ñá, cao su,
chất dẻo, thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre, giấy, rơm, rạ,
vỏ rau quả [9]. .[ ]

Rác thải cũng có nguy cơ cao gây ô nhiễm ñất. Các khu vực ñược sử dụng ñể
chôn lấp rác, chất thải bị ô nhiễm nặng nề, dẫn ñến mất ñất canh tác. Những thay
ñổi này cũng dẫn tới sự thay ñổi về mặt sinh thái học, dẫn ñến sự phá vỡ cân bằng
của hệ sinh thái [ ].
ðốt rác dẫn ñến ô nhiễm môi trường không khí do trong quá trình ñốt có thể
chứa các chất ñộc hạn như ñioxin, khói từ nơi ñốt rác có thể làm giảm tầm nhìn, gây
nguy cơ cháy nổ và hỏa hoạn những vùng lân cận.
Tác ñộng lên sức khỏe con người: Các mối nguy cơ gây ô nhiễm không khí,
nước ñất nói trên cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe con người, ñặc biệt ñối với
khu dân cư quanh khu vực có chứa chất thải. Việc ô nhiễm này cũng làm ảnh hưởng
tới nguồn thức ăn vì các chất ô nhiễm có trong ñất, nước, không khí nhiễm vào các
loại thực phẩm của con người qua lưới thức ăn; những loại chất ô nhiễm này tác
ñộng xấu tới sức khỏe con người.
Các bãi chôn lấp rác là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ,
thương hàn Các loại côn trùng trung gian truyền bệnh (ruồi, muỗi, gián) và các
loại gặm nhấm (chuột) cũng ưa thích sống ở những nơi có chứa rác thải.
Các bãi chôn lấp rác cũng mang nhiều mối nguy cơ cao ñối với cộng ñồng
dân cư làm nghề bới rác. Các vật sắc nhọn, thủy tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ có thể

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

là mối ñe dọa nguy hiểm với sức khỏe con người khi họ dẫm phải hoặc cào xước
vàio tay chân. Các loại hóa chất ñộc hại và nhiều chất thải nguy hại khác cũng là
mối ñe dọa rất lớn ñối với những người làm nghề này.
Các bãi rác còn ảnh hướng ñến mỹ quan và tạo ra mùi khó chịu cho khu vực
xung quanh.
1.2. Nguồn gốc và phân loại chất thải rắn
1.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn chủ yếu phát sinh từ:

như trồng trọt, chế biến thực phẩm Hiện nay việc quản lý CTNN không thuộc về
trách nhiệm của các công ty ñô thị của các ñịa phương.
1.3. Thành phần rác thải sinh hoạt
Thành phần rác thải sinh hoạt rất ña dạng ñặc trưng cho từng ñô thị, mức ñộ văn
minh, tốc ñộ phát triển của xã hội. Việc phân tích thành phần rác thải sinh hoạt có vai
trò quan trọng trong việc quản lý, phân loại, thu gom và lựa chọn công nghệ xử lý.[13]
Khác với rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt là hỗn hợp không ñồng nhất.
Tính không ñồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát ñược của các nguyên
liệu ban ñầu dùng cho sinh hoạt và thương mại. Sự không ñồng nhất này tạo nên
một số khác biệt trong thành phần rác thải sinh hoạt.[13]
1.3.1. Thành phần cơ học
Một trong những ñiểm khác biệt ở rác thải sinh hoạt là thành phần chất hữu cơ,
trong ñó, thành phần này thường rất cao, khoảng 55 - 65%. Các cấu tử phi hữu cơ
chiếm khoảng 12 - 15%, phần còn lại là các cấu tử khác. Tỷ lệ thành phần rác thải
sinh hoạt ở Việt Nam không phải là những tỷ lệ bất biến, mà nó luôn biến ñộng theo
các tháng trong năm, và thay ñổi theo mức sống của người dân.[10]
Thành phần rác thải sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng ñịa phương, từng
ñiều kiện kinh tế xã hội, khí hậu và các ñiều kiện khác.
Ở các nước phát triển, do mức sống của người dân cao nên tỷ lệ thành phần hữu
cơ trong rác thải sinh hoạt thường chỉ chiếm khoảng 35 - 40%. Như vậy so với thế
giới thì rác thải sinh hoạt ở Việt Nam có tỷ lệ hữu cơ cao hơn rất nhiều so với các
nước trên thế giới.[9]
Thành phần rác thải sinh hoạt nói chung là không ổn ñịnh và luôn luôn thay ñổi.
Chất dẻo dưới dạng túi nilon, bao bì ngày một nhiều trở thành nguy cơ gây ô nhiễm
trong những năm gần ñây. Gạch, ngói, ñất, ñá. . . ngày càng chiếm tỷ lệ lớn. Các
thành phần này phụ thuộc vào vận tốc xây dựng, cải tạo nhà cửa ở các khu dân cư.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Bảng 1.3: Thành phần hóa học trong rác thải sinh hoạt
Thành phần (%)
Các chất
Cacbon Hydro Oxy Nito Lưu huỳnh Tro
Thực phẩm 48,0 6,4 37,6 2,6 0,4 5,0
Giấy 43,5 6,0 44,6 0,3 0,2 6,0
Cattông 41,0 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0
Chất dẻo 60,0 7,2 22,8 - - 10,0
Vải 55,0 6,6 31,2 1,6 0,15 -
Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0
Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0
Rác làm vườn 49,5 6,0 38,0 3,40 0,3 4,5
Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5
[12].
Qua bảng số liệu trên cho thấy thành phần hóa học trong rác thải sinh hoạt
ñược tạo thành chủ yếu từ cacbon và oxy. Tỷ lệ cacbon dao ñộng từ 41,0-78,0%,
còn oxy là 11,6-42,7%, còn lại là các thành phần khác. ðộ tro của chất dẻo, cao su
là cao nhất (10%), ñộ tro của gỗ là thấp nhất (1,5%).
Như vậy rác thải sinh hoạt là một hỗn hợp không ñồng nhất và mỗi thành phần
có thành phần hóa học, cấu trúc hóa học khác nhau. Do ñó việc xử lý chúng cũng sẽ rất
khác nhau, bởi vậy mà công việc phân loại rác thải sinh hoạt là một khâu rất quan trọng
ñể tiết kiệm kinh phí cho vấn ñề xử lí rác. Rác thải sinh hoạt nếu không ñược quản lý,
xử lý tốt thì nguy cơ ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi.
1.4. Tình hình phát sinh và quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng trên thế giới và
Việt Nam
1.4.1.Tình hình phát sinh CTR trên thế giới

nhanh ở các nước Châu Á. Nói chung chất hữu cơ vẫn là thành phần chính trong các
dòng chất thải rắn. Tỷ lệ thành phần hữu cơ chiếm khoảng 34-70 % cao hơn hẳn
hầu hết các nước châu Âu là 20-50% (OECD,2005) [4].
Với một lượng chất thải hàng ngày thải vào môi trường lớn như vậy, việc xử
lý chất thải sinh hoạt ñã trở thành một ngành công nghiệp thu hút nhiều công ty lớn
mà phạm vi hoạt ñộng của các công ty này có tầm cỡ quốc gia. Ở Pháp có Công ty
Cie Lyonaisede Eaxu, ở Anh có công ty Attwood PIC những công ty này hàng
năm mang lại thu nhập rất lớn.
Bên cạnh những ñất nước phát triển ñã có những biện pháp quản lý môi
trường tốt thì hiện nay trên thế giới tình trạng rác thải không ñược xử lý hoặc xử lý

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

chưa ñạt yêu cầu vẫn diễn ra rất phổ biến, ñặc biệt là những nước ñang và chậm
phát triển. Giải quyết vấn nạn rác thải sinh hoạt không phải là một việc ñơn giản
cho nhân dân và lãnh ñạo các nước này. ðòi hỏi phải có những biện pháp phù hợp
với hiện trạng phát triển của mỗi quốc gia.
1.4.2. Quản lý rác thải dựa vào cộng ñồng trên thế giới
Hàng năm lượng chất thải thu gom trên thế giới từ 2,5 ñến 4 tỷ tấn (ngoại trừ
các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ, nông nghiệp). Năm 2012, tổng
lượng thu gom trên thế giới ước tính khoảng 1,3 tỷ tấn, theo báo cáo của Worldbank
ngày 6/6/2012 [2]. Con số này thực tế chỉ gồm các nước OECD (tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế, khu ñô thị mới nổi và các nước ñang phát triển) [2]
Công tác bảo vệ môi trường, ñặc biệt là vấn ñề quản lý các loại chất thải phát
sinh do hoạt ñộng sản xuất ñang ñược coi là vấn ñề mang tính toàn cầu. Nếu không
có biện pháp ñể quản lý chất thải rắn, ñặc biệt là chất thải nguy hại một cách hiệu
quả, ñúng ñắn thì những hậu quả con người không thể lường trước ñược sẽ xảy ra.
Chính phủ các nước ñang tìm mọi cách ñể tìm ra phương án tối ưu giải quyết vấn ñề
này. Quản lý rác thải nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng trên thế giới hiện nay

hiệu quả cao khi hướng ñến mục tiêu trở thành một quá trình dân chủ[2].
Tại Nhật Bản: ðể vận ñộng cộng ñồng tham gia vào việc thu gom chất thải và
xây dựng xã hội tái chế, Chính phủ Nhật Bản ñã ban hành những chủ trương, chính
sách thúc ñẩy và khuyến khích việc quản lý chất thải rắn dựa trên cơ sở của sự tham gia
tích cực và tự nguyện của các cộng ñồng dân cư khác nhau.
Tại Ấn ðộ: Chính quyền ñịa phương trao cho cộng ñồng quyền ñược kiểm
soát những ñối tượng gây ô nhiễm môi trường, bất kể ñối tượng ñó là cơ quan,
doanh nghiệp thuộc nhà nước hay tư nhân[2].
Tại Brazil: Mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng ñược áp dụng
rộng rãi. Cộng ñồng tham gia vào việc ñổi mới, thay ñổi cơ bản hệ thống cống rãnh
bằng cách lựa chọn mức dịch vụ vận hành và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng hệ thống
cống. Các gia ñình có thể tự do lựa chọn phương án cải thiện hệ thống vệ sinh hiện
có của mình hoặc là ñấu nối vào hệ thống thoát nước thông thường (một cống lộ
thiên ở ñường phố) hoặc ñấu nối vào hệ thống thoát nước chung[2].
Tại Philippines: Cộng ñồng tham gia vào việc xây dựng kế hoạch và tìm
kiếm các giải pháp làm thông thoáng các dòng chảy ñã mang lại các kết quả khả
quan trong việc giải quyết các vấn ñề về thủy lợi. Hay dự án Cộng ñồng ñịa
phương tham gia ngăn ngừa và kiểm soát cháy rừng do Tổ chức Lương Nông thế
giới (FAO) tài trợ [2].

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

1.4.3. Thực trạng và các mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng tại Việt
Nam
Việt Nam bước vào giai ñoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất
nước, mức sống người dân ñược nâng cao, dân số tăng nhanh. Tốc ñộ ñô thị hóa
diễn ra nhanh ñã trở thành nhân tố tích cực ñối với phát triển kinh tế-xã hội của ñất
nước. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu ñạt ñược thì sự phát triển ñó ñã tạo ra
sức ép về môi trường, lượng chất thải phát sinh ngày càng lớn gây ô nhiễm môi


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Các mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng ñồng tại Việt Nam
Việt Nam ñã xây dựng ñược một khung pháp lý phù hợp cho các hoạt ñộng
môi trường trong ñó có các hướng dẫn về quản lý và xử lý CTR. Khung pháp lý này
còn ñược hỗ trợ bởi hai chiến lược là: Chiến lược quản lý và xử lý CTR tại các ñô
thị và khu công nghiệp ở Việt Nam (1999) và Chiến lược Bảo vệ môi trường Quốc
gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 (2030).
Tỷ lệ rác thải ñược thu gom phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tổ chức và
quản lý của các ñịa phương. Công tác thu gom CTR ñô thị mặc dù ngày càng ñược
chính quyền các cấp quan tâm tỷ lệ thu gom vẫn chưa ñạt yêu cầu. Tuy tỷ lệ thu
gom ở các ñô thị tăng từ 72% năm 2004 lên 80%-82% năm 2008 và ñạt khoảng 83-
85% năm 2010 nhưng vẫn còn khoảng 15-17% CTR ñô thị bị thải bỏ bừa bãi gây ô
nhiễm môi trường [10].
Nhìn chung, cho ñến nay tỷ lệ thu gom CTR còn thấp, ña số các tỉnh, thành
phố chưa có quy hoạch xử lý; các bãi chôn lấp CTR chưa theo ñúng quy cách ñảm
bảo vệ sinh môi trường. Vì vậy, chất thải rắn và nước rỉ từ các bãi chôn lấp rác ñang
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại nhiều ñịa phương, có thể xem ñây là một
vấn nạn về môi trường.
Những năm gần ñây, tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt tại các ñịa phương ñã ñược
chú ý hơn trước, ñã có những cách làm mới về cả nội dung và hình thức. Trong ñó,
cộng ñồng dân cư là trung tâm của việc quản lý và bảo vệ môi trường ñược xem
luôn ñược các dự án, ñề án nghiên cứu triển khai thành công. Mỗi dự án có một
cách tiếp cận khác nhau ñể ñưa ra các mô hình khác nhau trong việc tham gia của
người dân, cộng ñồng như:
Mô hình cam kết bảo vệ môi trường: Hương ước do nhân dân ñịa phương tự
nguyện quy ñịnh và thi hành, nhằm bảo vệ rừng, khai thác tài nguyên rừng một cách
hợp lý, giữ gìn ña dạng sinh học cho thế hệ ñang sống và các thế hệ tương lai.

trường: Huy ñộng vốn cho cộng ñồng phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi
trường thông qua hình thức quỹ là một mô hình tiên tiến và hiệu quả ñược nhiều nơi
sử dụng. Phương thức cho vay vốn ñể ñầu tư cho phát triển kinh tế của cộng ñồng
dân cư là một hướng ñi rất quan trọng trong việc nâng cao ñời sống người dân, góp
phần bảo vệ môi trường ñịa phương.
Các phong trào tình nguyện: Các hoạt ñộng bảo vệ môi trường của cộng ñồng
ñang diễn ra ở khắp nơi do nhận thức của công chúng về môi trường ngày càng
ñược nâng cao. Quy mô hoạt ñộng của các phong trào tình nguyện rất ña dạng và

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

phong phú.
Bên cạnh ñó, còn có một số dự án áp dụng mô hình quản lý môi trường dựa vào
cộng ñồng ñã ñược thực hiện ở Việt Nam trong những năm qua.
− Dự án Asia Foundation “Cải thiện môi trường kênh Tân Hóa – Lò Gốm
với sự tham gia của cộng ñồng”
− ðề tài “Nghiên cứu trình diễn mô hình quản lý môi trường với sự tham
gia của cộng ñồng – trường hợp cụ thể phường 3 quận 11 thành phố Hồ Chí Minh”
− Dự án Môi trường và Cộng ñồng do ðan Mạch tài trợ, do Tổ chức Năng
lượng tái tạo ðan Mạch và Trung tâm Nghiên cứu vi khí hậu trường ðại học Kiến
trúc Hà Nội thực hiện thí ñiểm tại Phường Thanh Xuân Bắc – Hà Nội từ tháng
8/2000 ñến tháng 1/2003.
− Dự án Quản lý môi trường vùng biển và ven biển ở khu vực biển ðông
do Công ty Tư vấn môi trường toàn cầu phối hợp với Quỹ Quốc tế vì thiên nhiên
thực hiện ñối với chính quyền và các cộng ñồng tại 150 xã thuộc 58 huyện vùng
duyên hải của 29 tỉnh ven biển Việt Nam.
− Dự án Khu bảo tồn Rạn Trào áp dụng theo mô hình dựa vào cộng ñồng
ñược Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt và thành lập ngày 7/11/2001 trên
cơ sở có sự tham gia của chính quyền ñịa phương.

- Khối lượng chất thải rắn ñược giảm bớt ngay từ ñầu, thuận lợi cho việc thu
gom vận chuyển và xử lý rác.
- Thành phần chất thải rắn sau khi phân loại tại nguồn cũng là một ñiều kiện
tốt, tạo ñiều kiện cho công tác xử lý tiếp theo ñược hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn, ít
gây ô nhiễm tới môi trường hơn.
Việt nam trong giai ñoạn từ khi mở cửa tới nay ñã có khá nhiều các trường hợp
nhập sắt thép, chất thải rắn nguy hại từ nước ngoài về dưới danh nghĩa là nhập phế
liệu phục vụ sản xuất. Tuy nhiên khi cơ quan chức năng kiểm tra thì, thành phần có
thề tái chế ñược có tỷ lệ dưới mức cho phép, phần chất thải mà ñặc biệt là chất thải
nguy hại lại quá lớn. ðiều ñó cũng có nghĩa là ñây chính là quá trình nhập rác về
làm ô nhiễm môi trường trong nước. Vụ việc sau ñó ñã ñược cơ quan chức năng
giải quyết.
1.3.2. ðổ ñống hay bãi hở
ðây là mô hình có từ lâu ñời, ñược sử dụng khi xử lý chất thải rắn một cách tự
phát, không có quy hoạch cụ thể. Biện pháp này tuy ñã có từ lâu những hiện nay tại
Việt Nam, ở những ñịa phương chưa có các chương trình quy hoạch quản lý và xử

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17

lý rác một cách triệt ñể thì biện pháp này là thường thấy.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các biện pháp ñổ ñống, người ta ñã có ý
thức dàn mỏng cho rác nhanh khô ñể chế biến phân rác và làm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường, nhưng biện pháp này chỉ có hiệu quả cao vào mùa khô.
Biện pháp này khi thực hiện có những nhược ñiểm như sau:
- Khi ñổ ñống như thế, làm mất mỹ quan cho khu vực, gây ra cảm giác khó
chịu cho con người.
- Chất thải rắn ñổ ñống trên bãi ñược phân hủy tự nhiên, chúng hình thành
những ổ dịch bệnh rất phức tạp. Do phân hủy tự nhiên trong môi trường không khí
nên chúng rất dễ gây ra những mùi hôi, thối gây ô nhiễm môi trường không khí. Rất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status