ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------------
HOÀNG THỊ DIỆP ANH
HOÀNG THỊ DIỆP ANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HƯNG YÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG VÀ GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN MỞ RỘNG BẮC KHAI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 1 TẠI
PHƯỜNG TÂN LONG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
HOÀNG THỊ DIỆP ANH
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường,
Phòng đào tạo sau đại học trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình
học cao học trong suốt 2 năm qua.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành đề
tài nghiên cứu này.
Tôi cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng cán bộ phụ trách công tác quản lý
môi trường bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên tại thành phố Hưng Yên tỉnh Hưng
Yên, cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên và những bệnh nhân,
người nhà bệnh nhân tại bệnh viện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và
thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên
và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Hưng Yên, ngày 9 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Diệp Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.3.2.2. Các nguy cơ từ chất thải hoá học và dược phẩm .........................................13
1.3.2.3. Các nguy cơ từ chất thải gây độc tế bào ......................................................13
1.3.2.4. Các nguy cơ từ chất độc phóng xạ ...............................................................14
1.4. Nguyên tắc phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu giữ CTRYT tại các
cơ sở y tế ...................................................................................................................15
14.1. Phân loại chất thải rắn trong cơ sở y tế ............................................................15
1.4.2. Thu gom chất thải rắn trong các cơ sở y tế .....................................................15
1.4.3. Lưu giữ chất thải rắn tại các cơ sở y tế ...........................................................16
1.4.4. Vận chuyển chất thải rắn trong các cơ sở y tế ................................................17
1.4.5. Tiêu chuẩn các dụng cụ bao bì đựng và vận chuyển chất thải rắn y tế ...........17
1.5. Hiện trạng quản lý và xử lý CTRYT trên thế giới và tại Việt Nam ...................18
1.5.1. Trên thế giới ....................................................................................................18
1.5.2. Tại Việt Nam ...................................................................................................21
1.6. Một số nghiên cứu về quản lý CTR y tế ............................................................30
1.6.1. Những nghiên cứu trên thế giới ......................................................................30
1.6.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................30
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................33
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................33
2.2. Địa điểm nghiên cứu ..........................................................................................33
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................33
v
2.3.1. Những thông tin chung về bệnh viên đa khoa tỉnh Hưng Yên .......................33
2.3.2. Đánh giá thực trạng phát sinh số lượng, thành phần chất thải rắn y tế tại
bệnh viện ...................................................................................................................33
3.3.2. Thực trạng phân loại, thu gom CTRYT tại bệnh viện ...................................52
3.3.3. Thực trạng vận chuyển và lưu trữ CTRYT tại bệnh viện ...............................55
3.3.4. Thực trạng xử lý CTRYT tại bệnh viện .........................................................58
3.3.5. Ảnh hưởng của việc xử lý CTRYT đến môi trường không khí ..................60
3.3.6. Nhận xét các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống quản lý chất thải rắn y tế của
bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên ............................................................................61
3.4. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế của bệnh viện qua ý kiến cán bộ y
tế, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân ......................................................................63
3.4.1. Ý kiến của cán bộ y tế bệnh viện về công tác quản lý chất thải rắn y tế ........63
3.4.2. Ý kiến của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân về công tác quản lý chất thải
rắn y tế .......................................................................................................................68
3.5. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn y tế
tại bệnh viện ..............................................................................................................70
3.5.1. Giải pháp về nhân lực và cơ sở vật chất..........................................................70
3.5.2. Giải pháp về pháp lý và chính sách .................................................................70
3.5.2. Giải pháp về kỹ thuật ......................................................................................70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................72
1. Kết luận .................................................................................................................72
2. Kiến nghị ...............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74
I. Tài liệu Tiếng Việt .................................................................................................74
II. Tài liệu Tiếng Anh ...............................................................................................75
III. Tài liệu Internet ...................................................................................................75
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Chất thải rắn y tế
CTYT
: Chất thải y tế
NĐ
: Nghị định
Nxb
: Nhà xuất bản
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
QĐ
: Quyết định
RTSH
: Rác thải sinh hoạt
TNHH
: Thương nghiệp hữu hạn
Bảng 3.3. Khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh của bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng
Yên qua các năm.......................................................................................44
Bảng 3.4. Lượng CTRYTNH phát sinh tại các khoa bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng
Yên năm 2015 ..........................................................................................46
Bảng 3.5. Thành phần CTRYT tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên .....................49
Bảng 3.6. Tỷ lệ thành phần các loại CTR của bệnh viện ..........................................50
Bảng 3.7. Hoạt động phân loại ..................................................................................52
Bảng 3.8. Công tác thu gom chất thải rắn y tế tại Bệnh viện ....................................53
Bảng 3.9. Khối lượng CTRYT được thu gom tại bệnh viện .....................................55
Bảng 3.10. Hoạt động vận chuyển ............................................................................56
Bảng 3.11. Khối lượng CTRYT được vận chuyển tại bệnh viện ..............................57
Bảng 3.12. Công tác lưu trữ chất thải rắn y tế tại Bệnh viện ....................................57
Bảng 3.13. Công tác xử lý CTRYT tại bệnh viện .....................................................59
Bảng 3.14. Khối lượng CTRYT được xử lý tại bệnh viện ........................................59
ix
Bảng 3.15. Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh .......................................60
Bảng 3.16. Tỷ lê ̣ cán bộ, nhân viên y tế đươ ̣c hướng dẫn quy chế quản lý chấ t thải
rắn y tế tại bệnh viện ................................................................................63
Bảng 3.17. Hiể u biế t của cán bộ, nhân viên y tế về việc phân loa ̣i chấ t thải y tế theo
nhóm chấ t thải ..........................................................................................64
Bảng 3.18. Hiể u biế t của cán bộ, nhân viên y tế về mã màu du ̣ng cu ̣ đựng chấ t thải
rắn y tế ......................................................................................................64
Bảng 3.19. Hiể u biế t của cán bộ, nhân viên y tế về tác ha ̣i của chấ t thải y tế đối với
người tiế p xúc ...........................................................................................65
Bảng 3.20. Hiể u biế t của cán bộ, nhân viên y tế về công tác quản lý CTRYT tại
bệnh viện.................................................................................................666
Bảng 3.21. Đánh giá của cán bộ, nhân viên y tế bệnh viện về ý thức của công nhân
tư nhân đã và đang được đầu tư xây dựng trên phạm vi cả nước từ đó kéo theo khối
lượng chất thải y tế cũng ngày một nhiều hơn. Từ đó, lượng chất thải rắn y tế phát
sinh ngày càng nhiều và tính độc hại ngày càng cao làm lan truyền mầm bệnh và
gây ô nhiễm các thành phần môi trường xung quanh.
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường, có khoảng 13.511 cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước với hơn 200 nghìn
giường bệnh. Tổng lượng chất thải rắn y tế trên toàn quốc khoảng 100-140
tấn/ngày, trong đó có 16-30 tấn/ngày là chất thải y tế nguy hại. Lượng chất thải rắn
trung bình là 0,86 kg/giường/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính trung
bình là 0,14 - 0,2 kg/giường/ngày. Nếu lượng rác thải này không được quản lý và
xử lý chặt chẽ thì sẽ là nguồn lan truyền mầm bệnh, gây ô nhiễm các thành phần
moi trường xung quanh và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Sau ngày tải lập tỉnh 01/01/1997, Bệnh viện Đa khoa II Hải Hưng được đổi
tên thành Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên và được Bộ Y tế xếp hạng I có diện
tích sàn năm 2013 là 25.300m2 và đến năm 2015 thì tổng diện tích mặt bằng toàn
viện là 60.000m2, với quy mô 500 giường bệnh, thực kê là 715 giường. Tổ chức
bệnh viện bao gồm ban giám đốc: Giám đốc và 3 Phó giám đốc, điều hành toàn bộ
các hoạt động trong bệnh viện và 35 khoa phòng trong đó: 8 phòng ban chức năng,
20 khoa lâm sàng, 7 khoa cận lâm sàng, biên chế 649 cán bộ nhân viên.
2
Công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện được triển khai có hiệu quả, nhiều kỹ
thuật y học tiên tiến, trang thiết bị hiện đại được ứng dụng rộng rãi trong chuẩn đoán,
điều trị và chăm sóc người bệnh. Năm 2012 có 102.561 lượt bệnh nhân đến khám,
điều trị nội trú 37.629 lượt bệnh nhân, điều trị ngoại trú 21.370 lượt bệnh nhân. Đến
năm 2015 có 37.493 bệnh nhân đến khám và điều trị nội trú, tổng số ngày điều trị nội
trú là 232.787 ngày, số bệnh nhân điều trị ngoại trú là 31.043 bệnh nhân.
Cũng như các bệnh viện khác, tình trạng ô nhiễm do chất thải rắn y tế của
bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên ngày càng gia tăng do nhu cầu khám chữa bệnh
bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên
Tìm hiểu được mức độ ô nhiễm của ngành Y tế, đưa ra những định hướng
đúng đắn trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về chất thải y tế và quản lý chất thải y tế
1.1.1. Khái niệm thuật ngữ liên quan
Theo Quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ y tế, ban hành kèm theo Quyết
định số 43/2007/QĐ-BYT năm 2007 [18]:
- Chất thải y tế: Theo điều 3 chương I quy chế quản lý chất thải y tế năm
2007: “Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ các cơ sở y tế
bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường. Chất thải y tế phát sinh
từ hoạt động khám chữa bệnh, chăm sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào
tạo y tế”.
- Chất thải rắn y tế: Là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động y tế như
khám chữa bệnh, bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu… bao gồm chất thải rắn y
tế nguy hại và chất thải rắn thông thường.
- Chất thải rắn y tế thông thường: Là chất thải rắn y tế không chứa các chất
và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất
khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
- Chất thải rắn y tế nguy hại: Là chất thải rắn y tế có chứa các chất và hợp
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác
gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người.
- Quản lý chất thải rắn y tế: là hoạt động quản lý việc phân loại, xử lý ban
đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ
rác thải y tế và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Phân loại chất thải rắn: Là một khâu rất quan trọng trong việc quản lý và
tiết của người bệnh như gạc, bông, găng tay, bột bó gãy xương, dây truyền máu.
Nhóm C - Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: là chất thải nguy cơ lây
nhiễm phát sinh từ phòng xét nghiệm: găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm
sau khi xét nghiệm, túi đựng máu…
Nhóm D - Chất thải giải phẫu: là các mô cơ quan người - động vật, mô cơ thể
(nhiễm khuẩn hay không nhiễm khuẩn), chân tay, nhau thai, bào thai…
1.1.2.2. Chất thải hóa học nguy hại
Chất thải hóa học bao gồm các hóa chất có thể không gây nguy hại như đường,
axit béo, axit amin, một số loại muối… và hóa chất nguy hại như Formaldehit, hóa chất
6
quang học, các dung môi, hóa chất dùng để tiệt khuẩn y tế và dung dịch làm sạch, khử
khuẩn, các hóa chất dùng trong tẩy uế, thanh trùng…
Chất thải hóa học nguy hại gồm:
Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
Formaldehyde: Đây là hóa chất thường được sử dụng trong bệnh viện, nó
được sử dụng để làm vệ sinh, khử khuẩn dụng cụ, bảo quản bệnh phẩm hoặc khử
khuẩn các chất thải lỏng nhiễm khuẩn. Nó được sử dụng trong các khoa giải phẫu
bệnh, lọc máu, ướp xác…
Các chất quang hóa: Các dung dịch dùng để cố định phim trong khoa Xquang.
Các dung môi: Các dung môi dùng trong cơ sở y tế gồm các hợp chất của
halogen như metyl clorit, chloroform, các thuốc mê bốc hơi như halothane; các hợp
chất không chứa halogen như xylene, axeton, etyl axetat…
Các chất hoá học hỗn hợp: Bao gồm các dung dịch làm sạch và khử khuẩn
như phenol, dầu mỡ và các dung môi làm vệ sinh…
Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu.
Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân
bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ
Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh trong bệnh viện.
1.1.3. Nguồn và thành phần chất thải rắn y tế
1.1.3.1. Nguồn phát sinh
Theo Quy chế quản lý chất thải Y tế, Bộ Y tế, Quyết định số 43/2007/QĐBYT [18]:
- Chất thải y tế được thải ra từ hoạt động khám chữa bệnh: bông băng, kim
tiêm, găng tay phẫu thuật, bệnh phẩm,…
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt hàng ngày của các cán bộ,
công nhân viên tại cơ sở y tế, bệnh nhân và người nhà thăm nuôi bệnh.
1.1.3.2. Thành phần chất thải rắn y tế
Chất thải rắn y tế bao gồm các thành phần sau [2]:
- Thành phần vật lý
+ Đồ bông, vải sợi: bao gồm bông gạc, băng, quần áo cũ, khăn lau,...
+ Đồ giấy: hộp đựng dụng cụ, giấy gói, giấy thải từ nhà vệ sinh,...
+ Đồ thủy tinh, nhựa, kim loại, …
+ Bệnh phẩm, máu mủ dính ở gạc băng,...
+ Lá cây, đất đá,...
8
- Thành phần hóa học
+ Chất vô cơ: kim loại, bột bó, chai lọ thủy tinh, hóa chất, thuốc thử,...
+ Chất hữu cơ: đồ vải sợi, giấy, phần cơ thể, đồ nhựa,...
Nếu phân tích các nguyên tố thì chất thải rắn y tế gồm: C, H, O, N, S, Cl và
một phần tro.
- Thành phần sinh học
Bao gồm máu, các loại dịch tiết, những động vật làm thí nghiệm, bệnh phẩm
và đặc biệt là các loại vi trùng gây bệnh.
Về cơ bản chất thải rắn y tế được chia thành 2 dạng chính: thành phần không
độc hại chiếm 85 - 90% và thành phần độc hại chiếm 10 - 15%
Bảng 1.1. Thành phần của chất thải rắn y tế ở Việt Nam
100
Tỷ lệ chất thải nguy hại (%)
22.6
(Nguồn: Giáo trình Quản lý chất thải nguy hại, 2003)
1.2. Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải y tế
1.2.1. Văn bản pháp lý của trung ương
- Luật bảo vệ môi trường 2005
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013của Chính phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ
quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết
bảo vệ môi trường.;
9
- Nghị định số 38/2015/NĐ - CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của chính phủ
về quản lý chất thải và phế liệu;
- Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ Y Tế
Hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác
nhận việc thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký Đề án bảo
vệ môi trường đơn giản
- Thông tư số 31/2013/TT-BYT, Thông tư quy định về quan trắc tác động
môi trường từ hoạt động khám, chữa bệnh của bệnh nhân
- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi
trường đơn giản.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và
- Nghị quyết số 23 - NQ/TU ngày 05/5/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về
công tác bảo vệ môi trường thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh
Hưng Yên;
- Nghị quyết số 11 - NQ/TU ngày 21/3/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về
việc tăng cường quản lý, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường ở tỉnh Hưng Yên;
1.3. Tác hại của chất thải rắn y tế
Rác thải y tế là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và tác
động xấu lên sức khoẻ con người. Rác thải y tế là phế thải từ bệnh viện qua những
dịch vụ y tế như chữa trị, mổ xẻ và thử nghiệm. Khi nhu cầu khám chữa bệnh của
con người càng tăng thì rác thải y tế cũng không ngừng phát triển. Rác thải y tế
thường mang mầm bệnh và có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe con người sống
xung quanh bệnh viện, nếu không được xử lý. Ước tính cứ 4 kg rác thải y tế lại có 1
kg đã bị nhiễm vi khuẩn nguy hiểm. Do đó, rác thải y tế có thể trực tiếp ảnh hưởng
tức khắc lên sức khỏe của con người và gây ra bệnh dịch [5].
1.3.1. Đối với môi trường
- Đối với môi trường đất
Khi chất thải y tế được xử lý giai đoạn trước khi thải bỏ vào môi trường
không đúng cách thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại, các vi khuẩn có thể
ngấm vào môi trường đất gây nhiễm độc cho môi trường sinh thái, các tầng sâu
11
trong đất, sinh vật kém phát triển… làm cho việc khắc phục hậu quả về sau lại gặp
khó khăn [19]
- Đối với môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra
những tác động xấu đến môi trường không khí. Khi phân loại tại nguồn, thu gom,
vận chuyển chúng phát tán bụi rác, bào tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa
chất vào không khí. Ở khâu xử lý (đốt, chôn lấp) phát sinh ra các khí độc hại HX,
NOx, đioxin, furan… từ lò đốt và CH4, NH3, H2S… từ bãi chôn lấp. Các khí này nếu
thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các cách thức sau [16]:
Qua da (qua một vết thủng, trầy xước hoặc vết cắt trên da).
Qua các niêm mạc (màng nhầy).
Qua đường hô hấp (do xông, hít phải).
Qua đường tiêu hoá.
Bảng 1.2. Một số ví dụ về sự nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại chất
thải y tế, các loại sinh vật gây bênh và phương thức lây truyền
Loại nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn mắt
Nhiễm khuẩn da
Vi sinh vật gây bênh
Nhóm enterobacteri:
salmonella, shigella spp,
các loại giun sán
Vi khuẩn lao, virus sởi,
streptococcus pneumoniac
Virus herps
Streptococcus spp
Bệnh than
Bacillus antharacis
Nhiễm khuẩn tiêu hóa
Nhiễm khuẩn hô hấp
Dạng chất thải y tế
Phân hoặc chất nôn
Virus viêm gan B, C
Máu, dịch thể
(Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới WHO)
Viêm màng não
13
1.3.2.2. Các nguy cơ từ chất thải hoá học và dược phẩm
Nhiều loại hóa chất và dược phẩm được sử dụng trong các cơ sở y tế là
những mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con người (các độc dược, các chất gây độc gen,
chất ăn mòn, chất dễ cháy, các chất gây phản ứng, gây nổ, gây shock phản vệ...).
Các loại chất này thường chiếm số lượng nhỏ trong chất thải y tế, với số lượng lớn hơn
có thể tìm thấy khi chúng quá hạn, dư thừa hoặc hết tác dụng cần vứt bỏ. Chúng có thể
gây nhiễm độc do tiếp xúc cấp tính và mãn tính, gây ra các tổn thương như bỏng. Sự
nhiễm độc này có thể là kết quả của quá trình hấp thụ hóa chất hoặc dược phẩm qua da,
qua niêm mạc, qua đường hô hấp hoặc đường tiêu hóa. Việc tiếp xúc với các chất dễ
cháy, chất ăn mòn, các hóa chất gây phản ứng (formaldehyd và các chất dễ bay hơi
khác) có thể gây nên những tổn thương tới da, mắt hoặc niêm mạc đường hô hấp. Các
tổn thương phổ biến hay gặp nhất là các vết bỏng.
Các chất khử trùng là những thành phần đặc biệt quan trọng của nhóm này,
chúng thường được sử dụng với số lượng lớn và thường là những chất ăn mòn.
Cũng cần phải lưu ý rằng những loại hóa chất gây phản ứng có thể hình thành nên
các hỗn hợp thứ cấp có độc tính cao.
Các sản phẩm hóa chất được thải thẳng vào hệ thống cống thải có thể gây nên
các ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động của hệ thống xử lý nước thải sinh học hoặc gây ảnh
hưởng độc hại tới hệ sinh thái tự nhiên nhận được sự tưới tiêu bằng nguồn nước này.
Những vấn đề tương tự cũng có thể bị gây ra do các sản phẩm của quá trình bào chế
dược phẩm bao gồm các kháng sinh và các loại thuốc khác, do các kim loại nặng như
thủy ngân, phenol và các dẫn xuất, các chất khử trùng và tẩy uế [16].
1.3.2.3. Các nguy cơ từ chất thải gây độc tế bào