BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
CAO THỊ HỒNG THẮM
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHOÁNG SẢN VẬT
LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG Ở
HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60 85 0 101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN VĂN CANH
Thừa Thiên Huế, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu
trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan
và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Cao Thị Hồng Thắm
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... i
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................iii
MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
2. Tổng quan tài liệu ...............................................................................................3
3. Mục tiêu đề tài..................................................................................................... 6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................7
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ...........................................................................8
7. Nội dung nghiên cứu và bố cục luận văn ..........................................................9
Chương 1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
BÌNH SƠN .............................................................................................................10
1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ..........................................................................10
1.1.1. Vị trí địa lí ...................................................................................................10
1.1.2. Đặc điểm địa chất ........................................................................................11
1.1.3. Đặc điểm địa hình và khí hậu ....................................................................17
1.1.4. Đặc điểm thổ nhưỡng và sinh vật ..............................................................18
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...............................................................................19
1.2.1. Cơ sở hạ tầng ...............................................................................................19
1.2.2. Văn hóa xã hội............................................................................................. 20
1.2.3. Đặc điểm giao thông ...................................................................................20
Chương 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC SỬ DỤNG
KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG Ở HUYỆN
BÌNH SƠN .............................................................................................................22
2.1. Các khái niệm liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu .......................................22
2.1.1. Khái niệm chung về quản lý .......................................................................22
2.1.2. Quản lý nhà nước về khoáng sản ...............................................................23
sản ở địa bàn nghiên cứu ......................................................................................79
Chương 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC SỬ DỤNG HIỆU
QUẢ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN .................................................................81
3.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp ...........................................................................81
3.1.1. Cơ sở pháp lý ...............................................................................................81
5
3.1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................82
3.2. Đề xuất các giải pháp .....................................................................................88
3.2.1. Các giải pháp thực hiện công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ........88
3.2.2. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác ban hành văn bản quản lý và
tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản .................................................88
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác lập, phê duyệt quy hoạch khoáng sản ....89
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện công tác cấp phép hoạt động khoáng sản .............89
3.2.5. Giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp
hành pháp luật về khoáng sản .............................................................................90
3.2.6. Nâng cao năng lực cán bộ công chức tham gia quản lý nhà nước về khai
thác khoáng sản ....................................................................................................92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................93
1. Kết luận .............................................................................................................93
2. Kiến nghị ...........................................................................................................93
3. Hướng phát triển đề tài ....................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................96
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 2.1. Các công đoạn trong HĐKS ................................................................43
Hình 2.2. Khai thác đá chưa đúng theo thiết kế cắt tầng ở mỏ đá thôn Trì Bình,
xã Bình Nguyên ..................................................................................45
Hình 2.3. Khai thác tạo vách đứng dễ gây trượt lở ở mỏ đất thôn Phước Bình,
xã Bình Nguyên, huyện Bình Sơn .......................................................45
Hình 2.4. Sơ đồ quy hoạch các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD thông thường
ở huyện Bình Sơn ................................................................................48
Hình 2.5. Quy trình khai thác đá xây dựng khu vực nghiên cứu ......................52
Hình 2.6. Cơ sở chế biến đá tại mỏ đá Trì Bình, Bình Nguyên, huyện Bình Sơn
...............................................................................................................53
Hình 2.7. Quy trình chế biến đá xây dựng ra thành phẩm ở địa bàn nghiên cứu
...............................................................................................................54
Hình 2.8. Đá đã được chế biến ra thành phẩm ...................................................55
Hình 2.9. Đường dẫn đến vị trí khai thác cát lòng sông Trên Xi phông,
xã Bình Chương ...................................................................................55
Hình 2.10. Khai thác đất trái phép tại mỏ đá Phước Hòa, xã Bình Đông ........74
Hình 2.11. Khai thác tạo ra nhiều hố sâu đọng nước tại mỏ cát đồi xã Bình
Thạnh, huyện Bình Sơn ......................................................................77
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCK BVMT
Bản cam kết bảo vệ môi trường
BVMT
KT – XH
Kinh tế - xã hội
KTKS
Khai thác khoáng sản
KKT
Khu kinh tế
NXB
Nhà xuất bản
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
TNKS
Tài nguyên khoáng sản
TNDB
Tài nguyên dự báo
UBND
song có quy mô không lớn, đa số đều ở dạng điểm khoáng sản và điểm biểu hiện
khoáng sản. Trong đó, khoáng sản làm VLXD thông thường (đất, đá, cát) được khai
thác, sử dụng để phục vụ cho các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh là chủ yếu và
nó đóng một vai trò đặc biệt quan trọng không thể thiếu trong ngành xây dựng và
phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá và
hiện đại hoá của tỉnh Quảng Ngãi. Việc nghiên cứu, điều tra làm sáng tỏ và khẳng
định vai trò quan trọng của các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên trong sự nghiệp
xây dựng và phát triển KT - XH của tỉnh làm luận cứ để thiết lập kế hoạch phát
triển tổng thể tỉnh Quảng Ngãi là rất cần thiết.
Huyện Bình Sơn là huyện nằm phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ngãi, là một
trong những địa phương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng và
phong phú, gồm khoáng sản titan, nhôm (bauxit), than bùn, kaolin, đá grabro, đá
bazan, đá ong laterit, đá silic, cát... Trong các loại khoáng sản đã nêu thì khoáng sản
làm VLXD thông thường là đa dạng và phong phú nhất và là nguồn tài nguyên được
đánh giá có tiềm năng lớn trên địa bàn huyện Bình Sơn. Để đáp ứng kịp thời về
nguyên vật liệu cho các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và nhu cầu phục vụ thi
công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý, khai thác,
sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài trong sự
nghiệp phát triển KT-XH của địa phương; đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà
nước, tạo việc làm, nâng cao hiệu quả KT - XH của địa phương.
1
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của huyện Bình Sơn không ngừng
tăng trưởng, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao, trong đó có đóng
góp đáng kể trong việc phát huy thế mạnh nguồn khoáng sản sẵn có tại địa phương.
Việc khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường nhằm phục vụ cho các Dự án
lớn trọng điểm của địa phương như đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi; mở rộng
Quốc lộ 1A; Dự án khu liên hợp sản xuất gang thép Hoà Phát Dung Quất, Dự án mở
phối hợp chặt chẽ giữa các địa phương với ngành liên quan, hơn nữa vai trò của cơ
quan quản lý nhà nước về vấn đề này còn lỏng lẻo, tạo kẽ hở dẫn đến việc tài nguyên
quốc gia bị “đánh cắp”, ảnh hưởng đến môi trường gây bức xúc cho nhân dân. Do đó
việc nghiên cứu, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên khoáng sản
làm VLXD thông thường là rất cần thiết nhằm đề ra các giải pháp quản lý hợp lý, đáp
ứng mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương. Từ thực tiễn nêu trên, đề tài: “Đánh
giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý khoáng sản vật liệu xây dựng thông
thường ở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” đã được chọn lựa.
2. Tổng quan tài liệu
2.1. Sơ lược về nghiên cứu địa chất khoáng sản khu vực miền Trung
Lịch sử nghiên cứu điề tra địa chất, khoáng sản được chia ra 2 giai đoạn.
- Giai đoạn trước năm 1975:
Ở giai đoạn này việc nghiên cứu điều tra địa chất, khoáng sản ít được quan
tâm. Các tài liệu địa chất khu vực có công trình nghiên cứu của các nhà địa chất
Pháp như Y.Fromaget, E.Saurin, Y.H.Hofet (1921 – 1927), trên tờ Bản đồ địa chất
Đông Dương tỷ lệ 1:2.000.000 đã xếp các đá biến chất ở gần diện tích khảo sát
vào tuổi Tiền Cambri.
Năm1974 Trần Kim Thạch – Sở Địa chất Đông Dương cũng để tâm nghiên
cứu về đặc điểm địa chất trong vùng và cũng xếp các đá biến chất vào tuổi Tiền
Cambri.
- Giai đoạn sau 1975
Khi miền Nam được giải phóng việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản
được quan tâm đúng mức.
Năm 1976 – 1982 các nhà địa chất Nguyễn Xuân Bao, Trần Đức Lương và
n.n.k; khi thành lập tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:500.000 phần phía Nam xếp các đá
biến chất trong khu vực vào các hệ tầng Sông Tranh, hệ tầng Tăcpỏ thuộc phức hệ
Ngọc Linh có tuổi Proterozoi. Các đá magma cũng được phân chia ra các phức hệ
Chu Lai, Hải Vân, Chalvan, v.v...
3
Đến nay, Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản đã triển khai, thực hiện
hơn mười chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Nhà nước, hơn 300
4
đề án góp phần làm sáng tỏ lịch sử phát triển cấu trúc địa chất lãnh thổ, điều kiện
tạo thành và quy luật phân bổ khoáng sản. Nhiều vấn đề liên quan tới những loại
địa chất như địa chất môi trường, tai biến, đô thị, karst hay nghiên cứu tìm ra năng
lượng sạch, di sản địa chất, vật liệu mới, kinh tế địa chất, nguyên liệu khoáng...
2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
đến tỉnh Quảng Ngãi
Năm 1996, Trần Văn Thinh và nnk, Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ đã
tiến hành tìm kiếm đá ốp lát ba tỉnh: Quảng Nam-Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Phú Yên.
Kết quả nghiên cứu đã phát hiện và ghi nhận nhiều khu vực có triển vọng về đá ốp
lát, trong đó có nhiều diện tích thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Khoáng sản phi kim có graphit Tịnh Đông; kaolin Đồng Trỗi, Tịnh Bắc,
huyện Sơn Tịnh; kaolin Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa.
Đá làm vật liệu xây dựng có ở nhiều nơi đã và đang được thăm dò, khai thác
như mỏ đá Bình Thanh; mỏ đá Bình Đông; mỏ đá Bình Nguyên, huyện Bình Sơn;
mỏ đá Ba Gia, Tịnh Bắc, huyện Sơn Tịnh, v.v… Với công suất từ 50.000 đến
300.000 m3/năm.
Ngoài ra, còn nhiều tác giả của các liên đoàn địa chất khu vực như: Liên
đoàn Địa chất Trung Trung Bộ, Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam cùng các
chuyên đề nghiên cứu về địa tầng, magma, kiến tạo, sinh khoáng của các viện,
trường đại học được công bố như:
- Nguyễn Văn Trang (chủ biên), 1985. Bản đồ địa chất - khoáng sản tỷ lệ
1:200.000 loạt tờ Huế - Quảng Ngãi. Lưu trữ Liên Đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam;
- Thân Đức Duyện và nnk, 1999. Đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản
nhóm tờ Quảng Ngãi tỷ lệ 1:50.000. Lưu trữ Liên Đoàn Bản đồ Địa chất Miền Nam;
Bình Sơn và đề xuất giải pháp quản lý.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ được thực trạng khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường của
các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn và những vấn đề liên quan đến công
tác quản lý Nhà nước trong hoạt động khoáng sản ở huyện Bình Sơn.
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường ở địa phương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các khu vực đang được khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, các
6
doanh nghiệp tham gia khai thác và các cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước tại huyện
Bình Sơn, cán bộ quản lý nhà nước tại 15 xã có hoạt động khai thác khoáng sản.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
+ Công tác điều tra nghiên cứu thực địa trên địa bàn toàn huyện để nắm được
số liệu thực tế về các mỏ khoáng sản, các cơ sở chế biến khoáng sản.
+ Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu liên hệ tiếp cận với cơ quan,
doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong ngành khai thác khoáng sản trên địa bàn
toàn huyện Bình Sơn và vùng phụ cận.
+ Tiếp cận với các cơ quan quản lý khoáng sản liên quan đến địa bàn nghiên
cứu. Nghiên cứu các thông tin, số liệu quản lý về khoáng sản trên địa bàn tỉnh ở các
cơ quan cấp tỉnh, huyện, xã.
- Phạm vi thời gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu trên cơ sở tài liệu thu thập được trong khoảng
thời gian từ năm 2011 đến năm 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu
Từ những tài liệu, thông tin đã thu thập được qua quá trình điều tra nghiên
cứu cần phải có kĩ năng phân tích và đánh giá chính xác những thông tin đã thu
thập được để có được những thông tin, kết quả chính xác nhất phục vụ cho đề tài.
5.6. Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia
Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, tham khảo ý kiến của người có chuyên
môn, các nhà quản lý như cán bộ quản lý khoáng sản, đất đai, môi trường, cán bộ
địa chính,... để trao đổi về cách nhìn nhận, đánh giá cũng như những gợi ý đề xuất
về giải pháp quản lý hiệu quả.
5.7. Phương pháp kế thừa
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu, dữ liệu đã có về vấn
đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ
sở dữ liệu cần thiết của luận văn. Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan
khi nghiên cứu các vấn đề.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa khoa học
Nội dung của luận văn đóng góp một phần cơ sở khoa học, là tài liệu tham
khảo cho các nghiên cứu khác khi nghiên cứu về khoáng sản trên địa bàn huyện
Bình Sơn và khu vực lân cận.
8
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp thông tin, tài liệu về hiện trạng điều tra, khảo
sát, thăm dò trữ lượng các loại khoáng sản và hoạt động khai thác, sử dụng khoáng
sản huyện Bình Sơn, đồng thời đưa ra được các giải pháp quản lý phù hợp, hiệu quả
cho địa phương.
7. Nội dung nghiên cứu và bố cục luận văn
7.1. Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài;
phố Đà Nẵng 100km về phía ắc. Phía Nam giáp huyện Sơn Tịnh, phía Bắc giáp tỉnh
Quảng Nam, phía Tây giáp huyện Trà Bồng, phía Đông giáp biển Đông.
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu – huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
10
(Thu nhỏ từ bản đồ hành chính huyện Bình Sơn tỷ lệ 1:50.000)
1.1.2. Đặc điểm địa chất
Hình 1.2. Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu
(Thu nhỏ từ bản đồ địa chất huyện Bình Sơn tỷ lệ 1:50.000)
1.1.2.1. Địa tầng
* NEOPROTEROZOI - Hệ tầng Sơn Thành (NPst)
Thành tạo biến chất hệ tầng Sơn Thành phân bố thành khối nhỏ nằm ở phía
Nam của vùng. Theo thành phần thạch học của hệ tầng Sơn Thành có thể chia thành
2 lớp như sau:
- Hệ lớp 1: Phần dưới cùng của mặt cắt bắt đầu bằng amphibolit phân lớp
dày có xen lớp đá phiến silic phân dải, ít đá phiến thạch anh plagioclas amphibol,
phần trên lại gặp amphibolit phân lớp dày có thành phần khá đồng nhất. Đá có thế
nằm đơn nghiêng song bị phiến hóa, vò uốn mạnh mẽ (340
thuộc kiểm kiềm Na, tương đối giàu Mg, giống với bazan cung đảo.
Các đá phiến amphibol của hệ tầng có thành phần tương ứng với đá magma
trung tính, tính kiềm K, Na ngang nhau và SiO2: 58,6; MgO: 5,66; K2O: 2,84;
Na2O:2,76.
Tính chất vật lý:
Theo tài liệu đo tham số vật lý trong phòng cho thấy các thành tạo
metavolcanic của hệ tầng Sơn Thành có từ tính rất yếu χtb: 100 x 10-6 CGSM. Các
đá quarzit lại có từ tính đáng kể χtb: 2430 x 10-6 CGSM, Jn: 2390 x 10 -6 CGSM. Độ
phóng xã của hai loại đá trên đều thấp (5ppm). Mật độ các đá đạt 2,7÷2,92g/cm3.
Đặc điểm biến chất:
Theo tổ hợp cộng sinh khoáng vật đặc trưng thì các đá của hệ tầng Sơn Thành
bị biến chất cao nhất ở tướng epydot – amphibolit (phần nhiệt độ thấp của tướng
amphibolit) và thấp nhất ở tướng đá phiến lục. Khôi phục thành phần nguyên thủy
bằng phương pháp Predovski cho thấy: các thành tạo amphibolit của hệ tầng Sơn
Thành có nguồn gốc là bazan tholeit và phun trào andezit có xen ít trầm tích silic.
* Giới Kainozoi – Hệ Thứ tư
- Thống Pleistocen, phụ thống trung – thượng, phần dưới (Q12-3.1)
Thời kỳ này các thành tạo lục địa tạo nên thềm sông bậc II và bậc địa hình
tương đương (thềm sông – lũ tích) phân bố dọc các thung lũng và các trầm tích hạt
thô lót đáy đồng bằng.
Trầm tích sông (aQ12-3.1)
Trầm tích sông phân bố ở phía Nam của vùng; dựa vào thành phần có thể
phân chia chúng thành 2 tập trầm tích, từ dưới lên như sau:
+ Tập 1: Chủ yếu là các lớp hạt thô gồm:
Lớp 1: Cát sạn sỏi lẫn sét kaolin màu xám tắng, dày 3,6 mét (từ độ sâu 17,1
÷20,7m). Tỷ lệ cấp hạt: (cát 39%, sạn sỏi 37%), sét 24%. Sạn sỏi thành phần chủ
yếu là thạch anh, mài tròn kém.
Lớp 2: Cát, sạn, bột sét có tỷ lệ tương đương, màu xám vàng, dày 0,6m.
Lớp 3: Cuội sạn lẫn cát bột-sét màu xám vàng, dày 2,5mets. Tỷ lệ cấp hạt:
cuội 50%, snaj 17%, bột sét 20%, cát 13%. Cuội sỏi chủ yếu là thạch anh, mài
chọn lọc S0 là 1,66 và độ mài tròn Q 0,212. Bề dày tập thay đổi từ 2 đến 7 mét.
Trầm tích thềm biển 20÷30m hoàn toàn vắng mặt di tích cổ sinh, việc xác
định tuổi cho chúng chủ yếu dựa vào liên hệ địa tầng và vị trí địa mạo.
14
* Thống Holocen, phụ thống thượng (Q23)
Trầm tích biển được gió tái tạo (mvQ22-3)
Các trầm tích biển được gió tái tạo nên các đụn cát cao từ 6÷20m, phân bố
thành các dải song song với bờ biển hiện đại tại phía Đông của vùng. Thành phần
gồm cát thạch anh hạt trung màu xám vàng, độ chọn lọc, mài tròn tốt. Trầm tích chủ
yếu là cát thạch anh hạt trung đến thô màu xám vàng. Đường kính trung bình Md
dao động từ 0,40÷0,49. Tỷ lệ cấp hạt: sạn 2,5÷10%; cát thô 25÷38%; cát trung
44÷61%; cát nhỏ 3÷7%; bột sét 1÷7%. Cát có độ chọn lọc tốt nhất so với các thành
tạo cát của khu vực với hệ số S 0 từ 1,34÷1,52. Về thành phần khoáng vật nặng,
trong cấp hạt 0,25÷0,1 mm có tỷ lệ khoáng vật nặng cao nhất, ilmenit đạt 5÷24%,
granat đạt 0÷4%, amphibo thường đạt 4÷6%.
Bề dày của các thành tạo biển-gió thay đổi từ 3÷7 mét.
Trầm tích sông – biển – đầm lầy (ambQ23)
Trầm tích phân bố trên dải địa hình thấp, trũng ở phần gần cửa sông Trà
Bồng, dọc các đầm phá cổ. Các thành tạo này gồm 3 tập, từ dưới lên như sau:
+ Tập 1: Cát lẫn bột sét, phần dưới lẫn sạn sỏi màu xám vàng, xám đen, dày
2,8 mét (từ 3,4÷6,2 m). Đường kính trung bình Md từ 0,24÷0,36. Tỷ lệ cấp hạt: cát
48÷70%; bột sét 21÷41%; sạn 10÷11%. Trầm tích chọn lọc kém với hệ số S 0 từ
2,12÷6,78.
+ Tập 2: Cát lẫn bột sét, lớp mỏng than bùn và sét cát giàu than màu đen, dày
1,3m (2,1÷3,4m). Lớp cát lẫn bột sét có cấp hạt: cát 67%; bột sét 29%; sạn 4,3%.
+ Tập 3: Cát lẫn bột xám vàng xen các lớp cát lẫn sét giàu vật chất hữu cơ
xám đen, dày 2,1m (0÷2,1m). Trầm tích chọn lọc tốt: dưới (S0 3,78) lên trên (S0 1,54).
migmatit ở vùng Quảng Ngãi (kể cả các đá granit kiểu Tà Ma) vào chung phức hệ
này. Khi hiệu đính loạt tờ bản đồ địa chất 1:200.000 Nam Việt Nam, Nguyễn Xuân
Bao-Trần Văn Trị (1996) lại tách ra các đá granitoid ở Chu Lai, bắc Trà Bồng vẫn
để vào phức hệ Chu Lai như cũ (PR3cl). Đến năm 1999 Thân Đức Duyện đo vẽ bản
đồ địa chất 1:50.000 Nhóm tờ Quảng Ngãi đã gộp chung các đá granit migmatit
xuyên cắt các loạt Núi Vú và Tiên An vào phức hệ Chu Lai.
Vùng nghiên cứu phân bố hầu hết là đá granitoid thuộc phức hệ Chu Lai,
phức hệ lộ ra ở phía toàn bộ khu vực. Chúng bị phức tạp hóa bởi các hệ thống đứt
gãy á kinh tuyến, á vĩ tuyến, tây bắc – đông nam và đông bắc – tây nam làm cho
chúng biến dạng, dập vỡ mạnh.
Thành phần thạch học của khối gồm đá granit 2 mica, granit biotit và granit
alaskit, một số nới gặp granit á kiềm, granosyenit, chúng có cấu tạo gneis điển hình.
Trung tâm các khối, đá có kiến trúc ban biến tinh, các ban tinh felspat kali dạng mắt
hoặc hình chữ nhật tròn góc (0,2÷2,5cm 2), bị ôm bởi tập hợp vảy biotit, muscovit
nằm lượn sóng kéo dài theo phương gneis. Ở rìa các khối, càng gần ranh giới, hàm
lượng ban tinh càng giảm, muscovit tăng cao, độ hạt cũng nhỏ hơn, cấu tạo gneis
mãnh mẽ hơn, nhiều nơi thấy phiến hóa, tạo nên đới nội tiếp xúc rộng vài chục cho
đến hàng trăm mét. Trong phạm vu của khối còn gặp nhiều các đá có kích thước
khác nhau, thành phần là amphibolit, đá phiến kết tinh của hệ tầng Tiên An, loạt Núi
Vú. Ven rìa ngoài khối, gặp đới biến đổi ngoại tiếp xúc rộng hàng trăm mét, thành
16