Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn huyện yên sơn tỉnh tuyên quang - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

TRẦN ĐỨC LUÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

TRẦN ĐỨC LUÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số : 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trần Đức Luân


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài:............................................................................. 1
2. Mục tiêu của luận văn................................................................................. 2
3. Yêu cầu ...................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đất đai........................................................................................4
1.1.2. Khái niệm về đất nông, lâm nghiệp và nông, lâm trường .............................6
1.1.3. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất................................................6
1.1.4. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất ..................................11
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 19
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới............................19
1.2.2. Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất và quản lý
đất bền vững ở Việt Nam..........................................................................................25
1.2.3. Quá trình hình thành và phát triển của nông, lâm trường
quốc doanh tại Việt Nam ..........................................................................................28
1.1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài. .................................................................................30
Chương II : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................................................. 33
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................33
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................33

lâm trường Tuyên Bình.............................................................................................57
3.3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất..................................................................... 58
3.3.3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................ 60
3.3.3.3. Đánh giá công tác quản lý................................................................ 65


3.3.2.4. Đánh giá hiệu quả môi trường ......................................................... 66
3.3.2.5. Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................. 67
3.3.2.6. Đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất hiệu quả........................ 68
KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ................................................................................ 70
1. Kết Luận .................................................................................................. 70
2. Đề nghị..................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ đầy đủ

Chữ viết tắt

Trách nhiệm hữu hạn

:

TNHH

Một thành viên

:


NLTQD

Công ty cổ phần

:

CTCP

Uỷ ban nhân dân

:

UBND


1

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thống kê diện tích đất theo mục đích sử dụng tại huyện
Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang năm 2013…..................................................... 42
Bảng 3.2. Diện tích đất quản lý của hai Cty chè năm 2013........................... 48
Bảng 3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo chi phí sản xuất............................ 49
Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất sản xuất chè
tính trên 1ha ................................................................................................ 50
Bảng 3.5. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất
trồng chè tính bình quân trên 1ha ................................................................. 51
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất sản xuất chè 1ha........……51
Bảng 3.7. Hiệu quả môi trường các loại hình sử đụng dất ............................ 53
Bảng 3.8. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế đối với năng suất thu hoạch ... ...54
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả quản lý theo sản lượng thu hoạch.................... 54

một huyện nông nghiệp nằm ở phía nam của tỉnh Tuyên Quang, bao
quanh thành phố Tuyên Quang, phía tây nam giáp huyện Đoan Hùng (Phú
Thọ), phía tây giáp huyện Yên Bình (Yên Bái), phía đông là huyện Định
Hóa (Thái Nguyên), và huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn). Huyện có diện tích lớn
nhất tỉnh Tuyên Quang, với diện tích là 112.522,26ha (theo số liệu kiểm kê
đất đai năm 2012), trong đó diện tích đất nông nghiệp là 18.208,09 ha (chiếm
16,08% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất lâm nghiệm là 83.835,74 ha
(chiếm 74,03% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất nuôi trồng thủy sản là
418,19ha (chiếm 0,37% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất nông nghiệp
khác là 26,88ha (chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên).
Hiện trên địa bàn huyện Yên Sơn hiện đang có 5 tổ chức sử dụng đất
nông lâm nghiệp (2 nông trường chè và 3 lâm trường) đang hoạt động. Trong
những năm qua, sản xuất sản phẩm nông nghiệp của các Nông – Lâm trường


2

trên địa bàn huyện đã được chú trọng đầu tư phát triển mạnh theo hướng sản
xuất hàng hoá. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất
tinh thần của công nhân ngày càng được cải thiện. Song trong nền sản xuất
sản phẩm của các Nông – Lâm trường trên còn tồn tại nhiều yếu điểm đang
làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý: trình
độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư
liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống ở một số nơi đã không
phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên
đất có xu hướng bị thoái hoá. Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất
hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử
dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc
đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp
các Nông – Lâm trường trên địa bàn huyện là vấn đề có tính chiến lược và cấp

- Áp dụng đúng đối tượng, đúng mục đích phạm vi cần nghiên cứu từ
đó đánh giá được những mặt thuận lợi và những tồn tại, khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức tổ thực hiện.
4. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý ở các tổ chức sử
dụng đất nông lâm nghiệp chỉ đạo và thực hiện tốt trong công tác quản lý canh
tác và sử dụng đất, cải thiện đời sống nhân dân theo hướng phát triển ổn định lâu
dài, bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai ở địa phương.


4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về đất đai.
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội, là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay
thế được trong các hoạt động, cho đến nay đã có rất nhiều công trình khoa
học, nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, những định nghĩa về đất.
Một quan điểm đầu tiên và khá hoàn chỉnh của Docutraiep ( 1879)
cho rằng: “ Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả của
quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: Đá, thực vật,
động vật, khí hậu, địa hình và thời gian.” Tuy nhiên khái niệm này chưa đề
cập đến các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, sau này đã có
nhiều công trình nghiên cứu, nhiều quan điểm bổ sung như: nước của đất,
nước ngầm, và vai trò của con người để hoàn thiện khái niệm nêu trên [3].
Một số quan điểm sau này của các nhà nghiên cứu: Học giả người Anh
là V.R William đã đưa thêm khái niệm về đất như sau: “Đất là lớp mặt tơi

trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Việc phân loại đất hiện nay ở Việt Nam theo 02 cách:
- Phân loại đất theo thổ nhưỡng: (theo Khoa học đất). Mục đích để
xây dựng bản đồ thổ nhưỡng. Có 3 trường phái chủ yếu:
• Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh
• Phân loại đất theo định lượng các tầng đất
• Phân loại đất theo FAO – UNESCO
- Phân loại đất theo mục đích sử dụng đất:
• Căn cứ vào quỹ đất, mục đích sử dụng đất, chính sách thuế, các
nước có bảng phân loại đất khác nhau: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất chuyên dùng ( đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất khu công nghiệp, đất
thương mại, du lịch, sinh thái, bảo tồn), đất đô thị, đất ven đô thị, đất an
ninh quốc phòng, đất ở và hành chính nông thôn, đất chưa sử dụng, đất
hoang…


6

• Đối với Việt nam: từ 01/7/2004 theo quy định của Luật đất đai
2003, đất đai được chia thành 3 loại: đất nông nghiệp, đất phi nông
nghiệp và đất chưa sử dụng.
1.1.2. Khái niệm về đất nông, lâm nghiệp và nông, lâm trường
Theo pháp luật đất đai thì:
- Đất Nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp.
- Đất Lâm nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
lâm nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng, và đất để sử
dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ đẻ phục

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới [14]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các
nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp
mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất nông nghiệp [17].
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ư u thế ở từng địa phương, từ
đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính
cạnh tranh cao. Đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững [13].
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản
chất hiệu quả phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận
thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3
mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
* Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao
động theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-


8

Norhuas; “Hiệu quả không có nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất
phải xét đến chi phí cơ hội. Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng
số lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoá
khác”. Theo cac nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman):
Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị
kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất
trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội [24].

và tổng chi phí bỏ ra . Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật
thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất,
phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại [19].
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất
nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện
tích đất nông nghiệp.
* Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của hoá học,
sinh học, vật lý... chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các
loại vật chất trong môi trường. Hiệu quả môi trường phân theo nguyên nhân gây
nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả
sinh vật môi trường. Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ
thống sinh thái do sự phát sinh biến hoá của các loại yếu tố môi trường dẫn đến.
Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học
giữa các vật chất chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến. Hiệu quả vật
lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến [10,18].
Hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài. Vừa đảm bảo lợi ích trước
mắt, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
đất và môi trường sinh thái.
* Sử dụng quản lý đất trong phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng có tính quyết
định trong sự phát triển chung của xã hội. Khái niệm về phát triển nông
nghiệp bền vững trong sự phát triển của xã hội loài người mới chỉ hình thành
rõ nét trong những năm 1990 qua các hội thảo và xuất bản (Edwards et al.,
1990; Singh et al., 1990) [23]. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp


10

bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi

kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình đẳng
giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro.
Khái niệm về quản lý đất bền vững được nhận biết trong khung khái
niệm về nông nghiệp thế giới (CGIAR). Trong thực tế mọi người thường nhầm
lẫn giữa bảo vệ đất và quản lý đất bền vững. Quản lý đất bền vững phải được
hiểu với khái niệm rộng, bao gồm toàn bộ hoạt động nông nghiệp có tác động
đến các thông số về đất.
Trong lịch sử canh tác nông nghiệp của nước ta, hệ thống sử đất trồng
lúa nước ta là hệ canh tác khá bền vững. Hệ thống canh tác sử dụng đất dốc
còn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết.

1.1.4. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
* Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất
[16,12]
- Điều kiện tự nhiên
Khi sử dụng đất ngoài bề mặt không gian cần thích ứng với điều kiện tự
nhiên: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí, nước và các yếu tố hình
thành đất. Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố quan
trọng, sau đó là điều kiện đất đai, nguồn nước và các nhân tố khác.
- Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất
nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn, nhiệt độ bình
quân, sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian.....trực tiếp
ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và
thực vật thuỷ sinh,... lượng mưa, bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ
nhiệt độ, độ ẩm của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh
trưởng của cây trồng, gia súc, thuỷ sản.
- Điều kiện đất đai:


12

13

Ảnh hưởng của các điều kiện kinh tế xã hội góp phần tạo ra năng suất
kinh tế trong nông nghiệp và được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp liên quan đến lợi ích kinh tế của
người sử dụng đất nông nghiệp. Tuy nhiên, nên có chính sách ưu đãi để tạo điều
kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác,
sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận cũng dẫn đến tình trạng đất bị sử dụng
không hợp lý, thậm chí hủy hoại đất. Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên
và quy luật kinh tế - xã hội để nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội trong việc sử dụng đất nông nghiệp. Căn cứ vào những yêu cầu
thị trường của xã hội xác định sử dụng đất nông nghiệp, kết hợp chặt chẽ yêu
cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của đất đai, để đạt tới cơ cấu hợp lý nhất, với
diện tích đất nông nghiệp có hạn để mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
và sử dụng đất được bền vững.
Trong các nhóm nhân tố chủ yếu tác động đến việc sử dụng đất được
trình bày ở trên, từ thực tế từng vùng, từng địa phương có thể nhận biết thêm
những nhân tố khác tác động đến hiệu quả sử dụng đất, trong đó có những yếu
tố thuận lợi và những yếu tố hạn chế. Đối với những yếu tố thuận lợi cần khai
thác hết tiềm năng của nó, những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp để
khắc phục dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn. Vấn đề mấu chốt là tìm ra
những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất, để có những biện pháp
thay đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả.
* Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha. Nhân loại đã làm
hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay mỗi năm có khoảng 6 -7 triệu ha đất
nông nghiệp bị bỏ do xói mòn và thoái hoá. Để giải quyết nhu cầu về sản
phẩm nông nghiệp của con người phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây
trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Việc điều tra, nghiên cứu đất đai

và phân phối năng lượng” (De Kimpe và Warkentin - 1998) [26], là những
trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái. Mục đích của sản xuất là tạo ra lợi


15

nhuận luôn chi phối các tác động của con người lên đất đai và môi trường tự
nhiên, những giải pháp sử dụng và quản lý đất không thích hợp chính là
nguyên nhân dẫn đến sự mất cân bằng lớn trong đất, sẽ làm cho đất bị thoái
hoá.
Sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho
sự tồn tại và tương lai phát triển của loài người, bởi vậy việc tìm kiếm các giải
pháp sử dụng đất thích hợp, bền vững đã được nhiều nhà khoa học đất và các
tổ chức quốc tế quan tâm. Thuật ngữ “Sử dụng đất bền vững” (Sustainable
land use) đã trở thành thông dụng trên thế giới hiện nay.
Nội dung sử dụng đất bền vững bao hàm ở một vùng trên bề mặt trái đất
với tất cả các đặc trưng: Khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thuỷ văn, động
vật - thực vật và cả những hoạt động cải thiện việc sử dụng và quản lý đất
đai như: hệ thống tiêu nước, xây dựng đồng ruộng... Do đó thông qua hoạt
động thực tiễn sử dụng đất chúng ta phải xác định được những vấn đề liên
quan đến các yếu tố tác động đến khả năng bền vững đất đai trên phạm vi
cụ thể của từng vùng để tránh khỏi những sai lầm trong sử dụng đất, đồng
thời hạn chế được những tác hại đối với môi trường sinh thái.
Theo Fetry: sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp
chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động vật và thực vật, không bị suy
thoái môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về
mặt xã hội . FAO đã đưa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
 Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và
tương lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
 Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống,

thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản
phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả...và tàn dư để lại).
Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ
không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường.


Trích đoạn Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Sơn Giới thiệu chung Đánh giá hiệu quả công tác quản lý xuất các giải pháp quản lý, sử dụng đất hiệu quả Đánh giá công tác quản lý
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status