Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

TRẦN ĐỨC LUÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

TRẦN ĐỨC LUÂN

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

lực của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Đào tạo, các
thầy, cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Bên cạnh đó tôi cũng được
sự giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cơ quan, tổ chức, nhân dân và địa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Đặng Văn Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
trong khoa Quản lý tài nguyên và Nhà trường, UBND huyện Yên Sơn, phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang,... đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Trần Đức Luân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ............................................................................... 1
2. Mục tiêu của luận văn ................................................................................... 2
3. Yêu cầu.......................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài.......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đất đai. ..........................................................................................
4
1.1.2. Khái niệm về đất nông, lâm nghiệp và nông, lâm trường ..............................

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

3.3.3. phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu ............................................................ 34
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 36
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Q ... 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................
36
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội...................................................................................
37
3.1.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
của huyện Yên Sơn.......................................................................................................
37
3.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang ............. 41
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Yên Sơn .....................................................
41
3.2.2. Thực trạng quản lý đất đai của huyện Yên Sơn .................................... 43
3.2.3. Thực trạng quản lý về môi trường .....................................................................
45
3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất các giải pháp quản lý,
sử dụng đất của Cty Cổ phần chè Sông Lô và Cty Cổ phần chè Mỹ Lâm. .... 46
3.3.1. Giới thiệu chung .................................................................................................
46
3.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của Cty CP chè Sông Lô
và Cty CP chè Mỹ Lâm................................................................................................
47
3.3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................... 47
3.3.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế .................................................................. 48
3.3.2.3. Đánh giá hiệu quả xã hội.................................................................... 52


tnu.edu.vn/


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ đầy đủ

Chữ viết tắt

Trách nhiệm hữu hạn

:

TNHH

Một thành viên

:

MTV

Giấy chứng nhận

:

GCN

Tổ chức Nông lương thế giới


:

UBND

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

1

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thống kê diện tích đất theo mục đích sử dụng tại huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang năm 2013…....................................................................... 42
Bảng 3.2. Diện tích đất quản lý của hai Cty chè năm 2013 ............................ 48
Bảng 3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế theo chi phí sản xuất............................. 49
Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất sản xuất chè
tính trên 1ha .................................................................................................... 50
Bảng 3.5. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất trồng chè tính
bình quân trên 1ha ........................................................................................... 51
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất sản xuất chè 1ha........……51
Bảng 3.7. Hiệu quả môi trường các loại hình sử đụng dất ............................. 53
Bảng 3.8. Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế đối với năng suất thu hoạch ... ...54
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả quản lý theo sản lượng thu hoạch .................... 54
Bảng 3.10: Diện tích đất quản lý của các công ty lâm trường tại
huyện Yên Sơn năm 2013 ............................................................................... 59
Bảng 3.11: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của các công ty lâm trường 60
Bảng 3.12: Đánh giá hiệu quả kinh tế theo chi phí sản xuất........................... 61
Bảng 3.13: Hiệu quả kinh tế các loại hình ....................................................62
Bảng 3.14: Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế các loại cây gỗ
tính bình quân trên 1ha.................................................................................... 63

đất đai năm 2012), trong đó diện tích đất nông nghiệp là 18.208,09 ha (chiếm
16,08% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất lâm nghiệm là 83.835,74 ha
(chiếm 74,03% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất nuôi trồng thủy sản là
418,19ha (chiếm 0,37% diện tích đất tự nhiên), diện tích đất nông nghiệp
khác là 26,88ha (chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên).
Hiện trên địa bàn huyện Yên Sơn hiện đang có 5 tổ chức sử dụng đất
nông lâm nghiệp (2 nông trường chè và 3 lâm trường) đang hoạt động. Trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2

những năm qua, sản xuất sản phẩm nông nghiệp của các Nông – Lâm trường
trên địa bàn huyện đã được chú trọng đầu tư phát triển mạnh theo hướng sản
xuất hàng hoá. Năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên, đời sống vật chất
tinh thần của công nhân ngày càng được cải thiện. Song trong nền sản xuất
sản phẩm của các Nông – Lâm trường trên còn tồn tại nhiều yếu điểm đang
làm giảm sút về chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý: trình
độ khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư
liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống ở một số nơi đã không
phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên
đất có xu hướng bị thoái hoá. Nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất
hiện tại, đánh giá đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất để tổ chức sử
dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho việc
đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp
các Nông – Lâm trường trên địa bàn huyện là vấn đề có tính chiến lược và cấp
thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Đặng Văn
Minh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp quản lý, sử dụng đất nông lâm nghiệp của các tổ chức trên địa bàn

- Áp dụng đúng đối tượng, đúng mục đích phạm vi cần nghiên cứu từ
đó đánh giá được những mặt thuận lợi và những tồn tại, khó khăn, vướng mắc
trong quá trình tổ chức tổ thực hiện.
4. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp các nhà quản lý ở các tổ chức sử
dụng đất nông lâm nghiệp chỉ đạo và thực hiện tốt trong công tác quản lý canh
tác và sử dụng đất, cải thiện đời sống nhân dân theo hướng phát triển ổn định
lâu dài, bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai ở địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về đất đai.
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội, là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay
thế được trong các hoạt động, cho đến nay đã có rất nhiều công trình khoa
học, nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, những định nghĩa về đất.
Một quan điểm đầu tiên và khá hoàn chỉnh của Docutraiep ( 1879)
cho rằng: “ Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả của
quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: Đá, thực vật,
động vật, khí hậu, địa hình và thời gian.” Tuy nhiên khái niệm này chưa đề
cập đến các yếu tố khác tồn tại trong môi trường xung quanh, sau này đã có

(là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật, cùng
với các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn
đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người
Khoa học về đánh giá đất đai hình thành và phát triển cùng với quá
trình phát triển của sản xuất nông nghiệp, khoa học về nông nghiệp và
nhiều lĩnh vực khác. Đánh giá đất có thể được hiểu là là một phần quan
trọng nhất của việc đánh giá nguồn tài nguyên, thiên nhiên và đây chính là
cơ sở để có định hướng sử dụng đất đai hợp lý, bền vững. Từ lâu Đánh giá
đất đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm, nghiên cứu, cụ thể qua
các kết quả của các tổ chức như: FAO-Unesco và đây cũng là một quy trình
cơ bản nhất, hiệu quả trong công tác đánh giá đất [25].

Luật Đất đai 2003 của Việt Nam quy định: Đất đai là tài nguyên
quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Việc phân loại đất hiện nay ở Việt Nam theo 02 cách:
- Phân loại đất theo thổ nhưỡng: (theo Khoa học đất). Mục đích để
xây dựng bản đồ thổ nhưỡng. Có 3 trường phái chủ yếu:
• Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh
• Phân loại đất theo định lượng các tầng đất
• Phân loại đất theo FAO – UNESCO
- Phân loại đất theo mục đích sử dụng đất:
• Căn cứ vào quỹ đất, mục đích sử dụng đất, chính sách thuế, các
nước có bảng phân loại đất khác nhau: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,
đất chuyên dùng ( đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất khu công nghiệp, đất
thương mại, du lịch, sinh thái, bảo tồn), đất đô thị, đất ven đô thị, đất an
ninh quốc phòng, đất ở và hành chính nông thôn, đất chưa sử dụng, đất
hoang…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ , hiệu quả chính là kết quả như yêu
cầu của việc làm mang lại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con
người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con
người mà ta phải xem xét kết quả được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo
ra kết quả đó là bao nhiêu? Có được lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì
thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản
phẩm đó. Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung
đánh giá hiệu quả [7].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới [14]. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các
nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp
mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào
quá trình sản xuất nông nghiệp [17].
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ư u thế ở từng địa phương, từ
đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính
cạnh tranh cao. Đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững [13].
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản
chất hiệu quả phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận
thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3

hệ

Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng
của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có
phục vụ lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần
giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so
sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 loại
đối tượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá
trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.
Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó sản
xuất mới đạt hiệu quả kinh tế [22].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

/>

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


lượng của cải vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và
lao động nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.


nghiệp bền vững trong sự phát triển của xã hội loài người mới chỉ hình thành
rõ nét trong những năm 1990 qua các hội thảo và xuất bản (Edwards et al.,
1990; Singh et al., 1990) [23]. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐHTN

tnu.edu.vn/


bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi
trường để giữ gìn những tài nguyên cho thế hệ sau. Có rất nhiều định nghĩa về
nông nghiệp bền vững tùy theo tình hình cụ thể:
Theo FAO: nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài
nguyên cho nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng
thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái
( FAO, 1989) [25].
Theo nông nghiệp Canada: hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ
thống có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng
thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường
sống cho đời sau ( Baier, 1990) [23].
Các định nghĩa có thể có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội
dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản như sau:
Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở
hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi
trường.
Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp
trong mối quan hệ con người cả cho đời sau.
Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp
lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status