Đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại tỉnh Kiên Giang - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO





 

Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã ngành: 60520320  TS. 
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình kinh doanh thuốc BVTV, thu thập
mẫu và phân tích dư lượng thuốc BVTV đối với một số loại rau trên 04 huyện Châu
Thành, Tân hiệp, Hòn đất, Giồng riềng.
- Đề xuất giải pháp quản lý, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV đạt hiệu quả
đối với sản xuất rau ở Kiên Giang.
- Quản lý bao bì thuốc BVTVqua sử dụng tại các vùng trồng rau trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
III.  (Ngày bắt đầu thực hiện LV ghi trong QĐ giao đề
tài)
09 tháng 8 
 (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS. Nguyễn Thị Hai

 Ý CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) 


Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thị Hai.

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 09 tháng 08 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
TT


công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thành phố HCM, ngày 09 tháng 08 năm 2014
Tác giả Phạm Văn Hoàng
ii 
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Cô hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hai đã tận tình hướng dẫn động viên và cung
cấp nhiều kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường và đặc
biệt trong thời gian thực hiện luận văn này.
Quý Thầy, Cô trường Đại học Công nghệ TP. HCM đã giảng dạy và hướng
dẫn trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới đồng chí Giám đốc, các đồng chí Phó giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang cùng anh chị em cán bộ của
Thanh tra sở, Chi cục Bảo vệ thực vật đã giúp đỡ tôi nhiều mặt trong quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn.
Các anh, chị, và các bạn lớp Cao học môi trường khóa 11SMT12 đã thường

dưa leo có dư lượng thuốc BVTV vượt mức dư lượng tối đa cho phép 1-3 lần và 03
mẫu rau còn lại có chứa dư lượng là 01 cà chua, 02 đậu bắp.
Để biết thời gian cách ly chính xác cho từng loại rau, chúng tôi tiến hành
thực nghiệm thời gian cách ly từ 1,3, 5, 7, 10,12 và 14 ngày sau phun cho 03 loại
rau cho 03 loại thuốc: Pounce 1.5G chứa Hoạt chất Permethrin,
Regent 800 WG chứa
hoạt chất Fipronil, Abatin 5.4 EC chứa hoạt chất Abamectin. Qua những kết quả thí
nghiệm này, thời gian cách ly an toàn cho các loại thuốc chứa gốc lân hữu cơ là 12
ngày và 14 ngày cho các loại thuốc trừ bệnh.

iv ABSTRACT
In this study, we surveyed 60 business agents and 60 farmers used pesticides,
the results of the survey were: the most of kind the pesticides which business agent
shell farmers mainly contain active ingredients: organic phosphorus, carbamate
the using pesticide dose farmers overdose are not recommended by the
manufacturer and the time isolation only 04 days for all kinds of vegetables, aware
of the harmful effects of waste pesticide packaging.
By GT-test kit and chromatography method we have identified 05 kinds of
vegetables - spinach, broccoli, cucumber, okra and tomatoes from 04 different
districts in Kien Giang province contains the active ingredient Fipronil,
chlorothalonil, 9 samples were detected pesticide residues with 9% rate and 91
samples not detected with 91% rate, of which 9 pesticide residues samples
including 03 samples spinach, 02 broccoli and 01 cucumbers 01
pesticide residues whose samples exceeded the permitted maximum residue from
1 to 3 times and 03 samples containing permitted residues were 01 tomatoes, 02
okra. To know the exact time for each isolate vegetables, we conducted
experimental time isolated from 1.3, 5, 7, 10,12 and 14 days after spraying pesticide

1.1.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Kiên Giang 4
1.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết 5
1.1.1.3. Đặc điểm địa hình 6
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang 6
1.2. Tổng quan tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới và ở Việt Nam 8
vi 1.2.1. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 8
1.2.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV trong nước 10
1.3. Kết quả nghiên cứu về dư lượng thuốc trên rau 13
1.3.1. Nghiên cứu ngoài nước 13
1.3.2 Nghiên cứu trong nước 19
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tồn dư thuốc BVTV trên rau 23
1.4.1. Sử dụng thuốc nằm trong danh mục cấm hoặc đã quá hạn sử dụng 23
1.4.2. Không đảm bảo thời gian cách ly 25
1.4.3. Liều lượng sử dụng thuốc BVTV vượt quá mức cho phép 26
1.4.4. Thị trường thuốc BVTV đa dạng khó quản lý 27
1.5. Quản lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau 31
1.5.1. Ảnh hưởng của bao bì thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường và con
người 32
1.5.2. Các phương pháp tiêu hủy bao bì thuốc BVTV đã được áp dụng 32
1.5.3. Một số công nghệ được áp dụng xử lý bao bì thuốc BVTV tại Việt Nam
(Nguyễn Trường Thành, 2007) [17] 33
2 35
2.1. Nội dung nghiên cứu 35
2.2. Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ nghiên cứu 35
2.2.2. Thời gian thực hiện 36
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu 36

3.5.1. Thí nghiệm xác định dư lượng các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật trong
rau ở các nồng độ và ngày khác nhau sau khi phun trên mồng tơi. 54
3.5.2. Ảnh hưởng của thời gian cách ly và nồng độ phun đến dư lượng thuốc
trong cây cải xanh 56
3.5.3. Biến động của thuốc Abamectin trên cây dưa leo theo thời gian thu hái 57
3.6. Đề xuất giải pháp quản lý dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật vùng trồng rau 60
3.6.1. Giải pháp quản lý trong kinh doanh thuốc BVTV 60
3.6.2. Giải pháp quản lý sử dụng thuốc BVTV trên đồng ruộng 61
viii 3.6.3. Quản lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật qua sử dụng 62
3.6.3.1. Biện pháp phòng ngừa 62
3.5.3.2. Quy trình xử lý bao gói thuốc BVTV trong dân 63
3.7. Kết quả thực hiện tiêu hủy thuốc BVTV tại Kiên Giang 66
  68
1. Kết luận 68
2. Kiến nghị 68
 70
 75
ix 
ADI
Mức hấp thụ hàng ngày chấp nhận được
BVTV
Bảo vệ thực vật
CODEX
Uỷ ban tiêu chuẩn hoá sản phẩm

WHO
Tổ chức y tế thế giới
WP
Dạng bột tan trong nước
TACTRI
Viện nghiên cứu hóa chất và nông nghiệp
DAIS
Sở Nông nghiệp
NIAST
Viện khoa học công nghệ nông nghiệp
NAPQMJ
Quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp Quốc gia
KFDA
Tổng Cục thuế và thực phẩm
EPA
Cơ quan môi trường Mỹ
MRA
Phương pháp phân tích đa dư lượng
NĐTP
Ngộ độc thực phẩm
x 
Bảng 1.1. Thống kê vùng trồng rau tỉnh kiên Giang 7
Bảng 1.2. Số liệu thống kê sơ bộ về thị trường nhập khẩu thuốc BVTV và nguyên
liệu tại một số nước trên thế giới 11
Bảng 1.3. Lượng thuốc BVTV nhập khẩu qua các năm 13
Bảng 1.4. Tình hình dư lượng thuốc BVTV trên rau ở một số nước 18
Bảng 1.5. Tổng hợp mức dư lượng tối đa cho phép của một số hoạt chất thuốc

Hình 3.4. Quy trình thu gom thuốc BVTV sau khi sử dụng 64
Hình 3.5. Quy trình làm sạch bao bì thuốc BVTV 65
Hình 3.6: Thu gom bao bì qua sử dụng tại Kiên Giang 67
1 

Rau là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn của người Việt Nam. Cha ông
ta có câu ” Đói ăn rau, đau uống thuốc” đã phần nào nói lên tầm quan trọng của rau
xanh trong cuộc sống của con người. Nhu cầu rau xanh cho con người khoảng
10kg/người/tháng. Sản xuất rau rất cần thiết cho kinh tế, xã hội, tạo ra thực phẩm
cho nhu cầu xã hội xuất và xuất khẩu cũng như việc làm cho nông dân. Theo số liệu
từ tổng cục thống kê, nước ta có diện tích trồng rau khoảng 780.000 ha với sản
lượng 13 triệu tấn/năm, chiếm một tỷ trọng đáng kể trong sản xuất nông nghiệp.
Tỉnh Kiên Giang hiện có 10.000ha trồng rau các loại với sản lượng 194.000
tấn/năm. Nhu cầu rau tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung không chỉ về
số lượng mà còn cả về chất lượng. Trong tình hình ngộ độc thực phẩm và bệnh tật
ngày càng cao thì nhu cầu rau sạch, rau an toàn đang là nhu cầu bức thiết hiện nay.
Tuy nhiên, theo báo cáo của Chi Cục BVTV tỉnh năm 2012 cho biết, có 35/75 mẫu
rau kiểm tra có dư lượng thuốc lân hữu cơ và Carbamate vượt ngưỡng cho phép.
Điều này đang gây không chỉ là nỗi quan ngại lớn cho người dân địa phương cho du
khách mà còn cả cho các ngành chức năng ở Kiên Giang. Vì vậy, bên cạnh việc
phát triển du lịch, tỉnh Kiên Giang đang triển khai xây dựng đề án quy hoạch vùng
sản xuất rau an toàn giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020, khuyến
khích nông dân phát triển sản xuất rau theo VietGAP để đáp ứng nhu cầu rau sạch
cho người dân địa phương và cho du khách.

Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì mức độ ô nhiễm, trong đó có ô
nhiễm về hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) ngày càng gia tăng. Hoá chất BVTV

5
5
Nghiên cứu tập trung vào 4 huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Tân Hiệp, Hòn
Đất. Vùng này tập trung chủ yếu trồng rau ăn lá, củ quả do nguồn nước mặt ngọt
quanh năm.
3 5
- Nghiên cứu tập trung phân tích những vấn đề có liên quan, có tác động trực
tiếp đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân ở mức độ nông hộ do ảnh
hưởng của dư lượng thuốc BVTV tại các vùng trồng rau.
- Quản lý bao bì thuốc BVTV qua sử dụng tại các vùng trồng rau trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
5
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2013 đến tháng 6/2014
4 1
1.1.  [4]
1.1.1. 
1.1.1.1. Vị trí địa lý tỉnh Kiên Giang
Kiên Giang nằm ở Tây – Bắc vùng ĐBSCL có tọa độ địa lý: từ 103
0
30

đến
105
0

- Vùng Tây Sông Hậu: gồm các huyện Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng,
Gò Quao và thị xã Rạch Giá.
5 - Vùng U Minh Thượng: gồm các huyện An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận và U
Minh Thượng.
- Vùng Hải đảo: gồm huyện Phú Quốc và huyện Kiên Hải.

Hình 1.1. 
(Nguồn Sở Nông nghiệp - PTNT tỉnh Kiên Giang)
1.1.1.2. Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Kiên Giang thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa từ tháng 5 – 11
và mùa nắng từ tháng 12 – 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình dao động khoảng 27,4 ±
0,3
0
C. nhiệt độ trung bình cao nhất và thấp nhất hàng năm xuất hiện vào các tháng
4 (28 -29
0
C) và tháng 1 (25 – 26
0
C). Số giờ nắng trung bình khoảng 2.500 giờ/
năm. Lượng mưa dao động trung bình 2.200 mm/năm. Ẩm độ trung bình 81,9 ±
0,6%.
Do nằm ở vĩ độ thấp và giáp biển nên Kiên Giang có khí hậu nhiệt đới hải
dương, đặc điểm chung là nóng ẩm và mưa nhiều theo mùa. Với những đặc trưng


Địa bàn
nghiên cứu

2009, trang 625,633). Dân số của tỉnh phân bố không đều, thường tập trung ở ven
trục lộ giao thông, kênh rạch, sông ngòi và một số đảo.
Tổng sản phẩm năm 2013 đạt 28.287 tỷ đồng, trong đó: lĩnh vực nông lâm
thuỷ sản 13.114 tỷ đồng (nông nghiệp là 7.920 tỷ đồng; lâm nghiệp là 129 tỷ đồng;
7 thủy sản là 5.065 tỷ đồng) (Niên Giám Thống kê 2013). Cơ cấu kinh tế nông lâm
thuỷ sản đạt 43,67%, công nghiệp và xây dựng đạt 26,26% và các ngành dịch vụ đạt
30,06%. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp với tỷ trọng nông nghiệp chiếm 62,1%, lâm
nghiệp chiếm 1,01% và thuỷ sản chiếm 36,89%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn phụ
thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Cây trồng chính
trong sản xuất nông nghiệp là cây lúa.
Tỉnh Kiên Giang đang triển khai xây dựng đề án quy hoạch vùng sản xuất rau
an toàn giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020, khuyến khích nông dân
phát triển sản xuất rau theo VietGAP.
Toàn tỉnh hiện có 10.000 ha trồng rau các loại, sản lượng hơn 194.000
tấn/năm. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh mới có 2 cơ sở sản xuất rau đã được cấp chứng
nhận VietGAP là Hợp tác xã Thạnh Hiệp ở xã Thạnh Hòa, huyện Giồng Riềng, với
diện tích là 5 ha và Nông trại sinh thái ECOFARM ở xã Cửa Dương, huyện đảo Phú
Quốc, diện tích 6,5 ha.
Hai HTX trên sản xuất các loại rau màu phổ biến như: mồng tơi, rau muống,
cải thìa, cải ngọt, xà lách, hành, hẹ, dưa leo, mướp đắng, bí đao, đậu bắp, bầu,
mướp, cà chua, dưa hấu… Hiện, có thêm 2 HTX đang hoàn thành hồ sơ để được
cấp chứng nhận VietGAP trong năm 2014 là Hợp tác xã Vĩnh Tiến (phường Vĩnh
Hiệp, thành phố Rạch Giá) và Cơ sở sản xuất rau an toàn (xã Mong Thọ, huyện
Châu Thành).
.1. g rau 

STT

Huyện An Biên
239.80
1,694.95
8
Huyện UMT
988.00
4,495.53
8 9
Huyện An Minh
672.00
5,144.50
10
Huyện Phú Quốc
295.00
2,636.50
11
Huyện Châu Thành
584.42
3,503.43
12
TP. Rạch Giá
22.00
151.38


10,040.56
241,511.12

gần đây là khoảng 30% sản lượng tiềm năng của cây trồng lương thực, cây lấy sợi
và cây thức ăn gia súc, tương đương 300 tỷ đô la Mỹ hàng năm (Oudejeans,
1991)[49].
Sử dụng thuốc hoá học trên đồng ruộng nói chung và trên các ruộng rau nói
riêng là một biện pháp tác động quan trọng của con người vào hệ sinh thái. Thuốc
hoá học không chỉ tác động đến dịch hại mà còn tác động rất lớn đến các thành phần
sinh học và vô sinh khác trong hệ sinh thái như cây trồng, các sinh vật trung gian,
các sinh vật có ích, đất đai, nước… Hàng loạt các hậu do việc sử dụng quá mức hoá
chất BVTV đã xảy ra do sự phá vỡ cân bằng cũng như sự an toàn tự nhiên của hệ
sinh thái như dịch hại kháng thuốc, xuất hiện nhiều dịch hại mới khó phòng trừ,
nhanh tái phát dịch hại nguy hiểm, ô nhiễm môi trường và sông sản trên phạm vi
toàn thế giới (dẫn theo Lê Trường, 1985) [10].
Theo tính toán của Pimentel và Greiner ở Đại học Cornell, ở Mỹ, nông dân chi
6,5 tỷ đô la đã làm giảm giá trị thiệt hại do dịch hại gây ra cho cây trồng là 26 tỷ đô
la, tức là người nông dân thu được 4 đô la khi cứ 1 đô la chi cho thuốc BVTV. Tuy
nhiên, nếu tính 8 tỷ đô la do ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng thuốc đến sức
khoẻ con người và môi trường thì thu nhập trên chỉ còn 2 đô la/1 đô la chi cho thuốc
BVTV (Stephenson, 2003) [51]. Hơn nữa, hầu hết các thuốc hoá học độc cao với
con người và môi trường cũng như để lại tồn dư trong nông sản (Wayland, 1991)
[50].
Tuy vậy, việc sử dụng thuốc BVTV ngày nay là yêu cầu tất yếu. Theo ý kiến
của nhiều tác giả, nếu không dùng thuốc BVTV, sản lượng cây trồng trung bình bị
mất khoảng 60 - 70%, không thể đáp ứng nổi thực phẩm cho con người hiện nay
(Yeoh, 2002) [54]. Nếu không, để tồn tại, con người phải tăng 3 lần diện tích đất
canh tác hiện nay, điều này không thể làm được (Marcus, 2004; Stephenson, 2003)
[46], [51]. Đánh giá về sản xuất lương thực và sử dụng thuốc BVTV trên thế giới,
Stephenson đã kết luận: Thuốc BVTV đã có vai trò chính trong việc tăng gấp 3 lần
10 kinh doanh và kinh doanh sử dụng thuốc có ý nghĩa rất lớn không chỉ đối với ngành
trồng rau mà đối với cả xã hội và môi trường sống.
Theo báo cáo của Cục BVTV Việt Nam, lượng thuốc hóa học sử dụng trong
BVTV ngày càng tăng. Bình quân, lượng hóa chất BVTV sử dụng hàng năm trong
gia đoạn 1981 – 1986 là 6.500 – 9.000 tấn, tăng lên 20.000 – 30.000 tấn vào giai
đoạn 1991– 2000 và lên đến 36.000 – 75.800 tấn trong giai đoạn 2000 – 2011 (Cuc
BVTV, 2012). Phần lớn thuốc BVTV sử dụng ở Việt Nam là thuốc nhập khẩu. Giá
trị nhập khẩu thuốc BVTV năm 2008 là 472 Triệu USD và năm 2010 là 537 Triệu
USD (Cục BVTV, 2012).
Trước năm 1998 thuốc BVTV nhập khẩu chủ yếu là thuốc trừ sâu và đa số sử
dụng cho cây lúa. Đến năm 2004 có khoảng 75% tổng lượng thuốc dùng cho lúa,
hơn 10% dùng cho rau và khoảng 12% cho các cây trồng khác.
Năm 1997 có 80 Công ty, có 111 hoạt chất với 259 tên thương phẩm. Khối
lượng nhập khẩu: 24.580 tấn. Đến năm 2007 có 158 Công ty, doanh nghiệp sản xuất
cung ứng thuốc BVTV, 774 tên hoạt chất được phép sử dụng, 2242 tên thương
phẩm. Khối lượng nhập khẩu 75.805 tấn. Đa phần thuốc sử dụng ở Việt Nam là
thuốc nhập khẩu từ Trung Quốc.
1


KNNK 11T/2013
KNNK 11T/2012

695.526.458
626.650.202
Trung Quốc
346.282.514
288.888.561


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status