Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước ngọt bề mặt tại thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HOÀNG THỊ NGA ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC NGỌT BỀ MẶT TẠI
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 30 tháng 09 năm 2013
Học viên
Hoàng Thị Nga

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Vai trò của nước ñối với con người và sản xuất kinh tế xã hội 3
1.1.1. Khái niệm về nước 3
1.1.2. Vai trò của nước 3
1.2. ðánh giá chất lượng nước dùng cho hoạt ñộng kinh tế xã hội 5
1.2.1. Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước 5
2.2.1.1. Chỉ tiêu hoá lý 5
2.2.1.2. Các chỉ tiêu vi sinh 8
1.2.2. Các bộ tiêu chuẩn quy ñịnh 9
1.3. Tình hình ô nhiễm nước mặt trên thế giới và Việt Nam 11
1.3.1. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới 11
1.3.2. Tình hình ô nhiễm nước ở Việt Nam 16
1.3.2.1. Ô nhiễm nước từ hoạt ñộng sinh hoạt 18
1.3.2.2. Ô nhiễm nước từ hoạt ñộng công nghiệp 20
1.3.2.3. Ô nhiễm nước từ hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp 22
1.3.3. Thực trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm ở
Quảng Ninh 23
1.3.3.1. Thực trạng ô nhiễm nguồn nước mặt ở Quảng Ninh 23
1.3.3.2. Những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước mặt ở Quảng Ninh 26
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

4.3.1.3. Kết quả tính toán, dự báo nhu cầu sử dụng nước 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

3.3.2. ðịnh hướng công tác quản lý tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh 69
3.3.2.1. Thực trạng công tác quản lý tài nguyên nước mặt 69
3.3.2.2. Một số ñịnh hướng công tác quản lý tài nguyên nước thành phố Hạ Long 70
3.3.2.3. Các giải pháp thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước 71
3.3.4. ðịnh hướng Quy hoạch tài nguyên nước TP. Hạ Long 76
4.3.5. ðề xuất các biện pháp khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1. Kết luận 79
2. Kiến nghị 80
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường
BVMT : Bảo vệ môi trường
BVTV : Bảo vệ thực vật
BCT : Bộ Công thương
CSSX : Cơ sở sản xuất
CNH - HðH : Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
CTTL : Công trình thủy lợi
KCN : Khu công nghiệp
NM : Nước mặt

Bảng 3.11-Thống kê các hồ chứa thuộc TP. Hạ Long 48
Bảng 3.12-Kết quả phân tích chất lượng nước mặt các hồ cấp nước sinh hoạt, nông nghiệp 49
Bảng 3.13-Kết quả phân tích chất lượng nước các hồ, sông, suối, phục vụ giao thông
và các mục ñích khác 51
Bảng 3.14-Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tại các KCN tập trung trên ñịa bàn thành
phố Hạ Long 53
Bảng 3.15-Tổng hợp kết quả ñiều tra tình khai thác nước tại một số CSSX 55
phân tán trên ñịa bàn thành phố Hạ Long 55
Bảng 3.16-Loại hình nước thải tại một số cửa xả trên ñịa bàn thành phố 56
Bảng 3.17-Kết quả phân tích môi trường nước mặt tại các ñiểm tiếp nhận nước thải
sinh hoạt 58
Bảng 3.18 – Kết quả chất lượng nước thải 61
Bảng 3.19-Tiêu chuẩn cấp nước và mức ñộ dịch vụ cấp nước sinh hoạt 64
Bảng 3.20-Tốc ñộ tăng dân số ñô thị Hạ Long ñến năm 2020 và 2030 67
Bảng 3.21-Dự báo Quy mô dân số TP. Hạ Long ñến năm 2020 và 2030 67
Bảng 3.22-Quy mô phát triển các khu công nghiệp tập trung 68
Bảng 3. 23-Tổng hợp nhu cầu dùng nước theo khu vực trên ñịa bàn TP. Hạ Long 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

DANH MỤC HÌNH

Hình 1-Dòng sông Tiete cách Sao Paulo, Brazil 40 km, bị ô nhiễm trầm trọng. Ảnh
chụp ngày 2-9-2010 (theo moitruongxanh.org.vn) 12
Hình 2-Người dân Ấn ðộ trong trang phục truyền thống của người Hindu ñi bộ trên
bãi biển ñầy rác ở Mumbai (Ấn ðộ) trong ngày Môi trường thế giới. Ảnh chụp ngày
5/06/2012 (theo Infonet.vn) 12
Hình 3-Lòng sông La Ngà - chi lưu của sông ðồng Nai bị thu hẹp do cạn kiệt nguồn nước. 18
Hình 4-Một ñoạn sông Mông Dương bị bồi lắng. Ảnh: Báo cáo hiện trạng môi trường

thiếu nước, ñặc biệt là nước ngọt và sạch là một hiểm họa lớn ñối với sự tồn vong của
con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái ñất.
Quảng Ninh là một ñịa bàn ñược thiên nhiên ban tặng cho nguồn tài nguyên
nước dồi dào và phong phú, bao gồm cả nước mặt (nước ngọt, nước mặn) và nước
dưới ñất. Nhiều nghiên cứu và ñiều tra gần ñây cho thấy, nước mặt tại ñây có chất
lượng tốt, ñáp ứng ñược nhu cầu phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt. Song hiện nay, việc
xả nước thải mỏ, nước thải ñô thị, nước sản xuất chưa ñược xử lý hoặc xử lý không ñạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn vào các nguồn nước ñã làm cho chất lượng nước tại nhiều vùng
bị ô nhiễm. Nước mặt vùng Hòn Gai - Cẩm Phả với các ñặc ñiểm thủy hóa ñã bị thay
ñổi cơ bản "giàu ion sunfat, giảm ion bicacbonat, axit hoá". Ở khu vực ðông Triều -
Uông Bí nước bị nhiễm khuẩn coliform với hàm lượng khá cao, ñặc biệt ở hồ Nội
Hoàng, Tràng Bạch, khuẩn coliform vượt hơn 86 lần. Cặn lơ lửng, BOD trong nước
suối Lép Mỹ, Khe Tam vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Kết quả ñiều tra tại 150 giếng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

khoan, mạch lộ với kết quả 64 mẫu nước cho thấy, nguồn nước ñã bị ô nhiễm ñặc biệt
là nhiễm bẩn Nitơ. (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2004).
TP. Hạ Long là trung tâm kinh tế, văn hóa chính trị của tỉnh Quảng Ninh. Quá
trình ñô thị hóa - hiện ñại hóa ñã gây ra áp lực ñối với môi trường của thành phố ñặc
biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt. Hạ long ñang là một trong những nơi có nguồn nước
mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng. Nguồn gây ô nhiễm lớn nhất tới chất lượng nước mặt là
nước thải công nghiệp, ñặc biệt nước thải do hoạt ñộng khai thác và chế biến than
chưa ñược xử lý hoặc xử lý sơ bộ rồi ñổ trực tiếp vào các sông suối, ra vịnh Hạ Long,
vịnh Bái Tử Long. Hoạt ñộng khai thác khoáng sản còn là nguyên nhân chính gây bồi
lắng, thay ñổi chế ñộ dòng chảy của các vực nước mặt.
Với tốc ñộ phát triển như hiện nay, tài nguyên nước ñang ngày càng bị suy
giảm cả về số lượng lẫn chất lượng, ô nhiễm môi trường nước ñang là một trong
những nguyên nhân chính gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng môi trường thành phố.

có sự sống. (Phạm Linh ðức, 2008).
97% nước trên Trái ðất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần
hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực. Phần còn
lại không ñóng băng ñược tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ
tồn tại trên mặt ñất và trong không khí.
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và
sạch trên thế giới ñang từng bước giảm ñi. Nhu cầu nước ñã vượt cung ở một vài nơi
trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn ñang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước
càng tăng. Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu
hệ sinh thái chỉ mới ñược lên tiếng gần ñây. Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các
vùng ñất ngập nước trên thế giới ñã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá
trị của chúng. Các hệ sinh thái nước ngọt mang ñậm tính ña dạng sinh học hiện ñang
suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và ñất liền. Chương trình khung trong việc
ñịnh vị các nguồn tài nguyên nước cho các ñối tượng sử dụng nước ñược gọi là quyền
về nước. (
Hoekstra, A.Y, 2006).

1.1.2. Vai trò của nước
Nước là một thành phần chính của cơ thể và các cơ quan quan trọng. Nước có 5
chức năng chính:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4

Nuôi dưỡng tế bào: nước cung cấp, vận chuyển chất dinh dưỡng cần thiết cho
các tế bào, chẳng hạn như các khoáng chất, vitamin và glucose
ðào thải các chất cặn bã: nước loại bỏ các ñộc tố mà các cơ quan, tế bào từ
chối ñồng thời thông qua ñường nước tiểu và phân.
Chuyển hoá và tham gia các phản ừng trao ñổi chất: nước là dung môi hoà tan
và vận chuyển các chất dinh dưỡng trong thức ăn mà cơ thể ñã hấp thu.

Trong tổng số khối lượng nước ñược khai thác sử dụng trên toàn thế giới hiện
nay là 3.800 tỷ m3, thì việc tưới tiêu nước trong nông nghiệp sử dụng 70% (2.700 tỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

m3). Gần 95% lượng nước tại các nước ñang phát triển ñược sử dụng ñể tưới tiêu cho
ñất nông nghiệp. Tuy nhiên cho ñến nay, nguồn nước ngầm ñã giảm mạnh và cạn kiệt
ở 20 nước với dân số chiếm tới 50% dân số thế giới. Tổ chức Nông Lương Thế Giới
(FAO) khuyến cáo, trong tương lai sản xuất lương thực sẽ cần phải tăng 75% mới có
thể cung cấp ñủ lương thực cho 9 tỷ người vào năm 2050, trong khi sản lượng lương
thực thế giới mấy năm cuối thế kỷ XX mới ñạt 1,8 - 1,9 tỷ tấn/năm. Dự báo dân số thế
giới sẽ là trên dưới 10 tỷ người vào năm 2050, mà theo tiêu chuẩn của FAO, bình quân
lương thực phải là 500 kg/người/năm mới ñạt ñược một ñiều kiện cần thiết ñể bảo ñảm
an ninh lương thực. Như vậy, yêu cầu sản xuất lương thực vẫn còn rất lớn. Lượng
nước sử dụng trong nông nghiệp sẽ tăng lên rất nhiều, tuy tỷ lệ chiếm trong tổng lượng
nước sử dụng hàng năm có thể giảm ñi theo ñà công nghiệp hoá ở các quốc gia ñang
phát triển. (Phạm Thị Thanh Hoa và Nguyễn ðức Vinh, 2012).
1.2. ðánh giá chất lượng nước dùng cho hoạt ñộng kinh tế xã hội
1.2.1. Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng nước
Nước ñược dùng cho rất nhiều mục ñích khác nhau. Tuỳ thuộc vào mục ñích
sử dụng và các ngành dùng nước mà chất lượng nước ñược ñánh giá thông qua các chỉ
tiêu cụ thể.
Một số chỉ tiêu ñược dùng ñể ñánh giá chất lượng nước tưới ñó là:
2.2.1.1. Chỉ tiêu hoá lý
ðộ ñục
ðộ ñục do sự hiện diện của các chất huyền trọc như ñất sét, bùn, chất hữu cơ li
ti và nhiều loại vi sinh vật khác. Nước có ñộ ñục cao chứng tỏ nước có nhiều tạp chất
chứa trong nó, khả năng truyền ánh sáng qua nước giảm.
ðộ màu (màu sắc)

Sắt
Sắt là nguyên tử vi lượng cần thiết cho cơ thể con người ñể cấu tạo hồng cầu. Vì thế
sắt với hàm lượng 0,3mg/l là mức ấn ñịnh cho phép ñối với nước sinh hoạt. Vượt qua giới
hạn trên, sắt có thể gây nên những ảnh hưởng không tốt.
Cũng với lý do trên, nước có sắt không thể dùng cho một số ngành công nghiệp
ñòi hỏi chất lượng cao như tơ, dệt, thực phẩm, dược phẩm,…
Kết tủa sắt lắng ñọng thu hẹp dần tiết kiệm hữu dụng của ống dẫn mạng lưới
phân phối nước.
Nitrogen-Nitrit (N-NO
2
)
Nitrit là một giai ñoạn trung gian trong chu trình ñạm hóa do sự phân hủy các
chất ñạm hữu cơ. Vì có sự chuyển hóa giữa nồng ñộ các dạng khác nhau của nitrogen nên
các vết nitrit ñược sử dụng ñể ñánh giá sự ô nhiễm hữu cơ. Trong các hệ thống xử lý hay hệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt ñộng của vi sinh vật. Ngoài ra nitrit còn ñược
dùng trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn. Tuy nhiên trong nước uống, nitrit
không ñược vượt quá 0,1 mg/l.
Nitrogen – Nitrat (N-NO
3
)
Nitrat là giai ñoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của nitrogen và là giai ñoạn
sau cùng trong tiến trình oxy hóa sinh học. Ở lớp nước mặt thường gặp nitrat ở dạng
vết nhưng ñôi khi trong nước ngầm mạch nông lại có hàm lượng cao. Nếu nước uống
có quá nhiều nitrat thường gây bệnh huyết sắc tố ở trẻ em. Do ñó trong nguồn nước
cấp do sinh hoạt giới hạn nitrat không vượt quá 6mg/l.
Ammoniac (N-NH

8

Oxy hòa tan (DO)
Giới hạn lượng hòa tan (dissolved oxygen) trong nước thiên nhiên và nước thải
tùy thuộc vào ñiều kiện hóa lý và hoạt ñộng sinh học của các loại vi sinh vật. Việc xác ñịnh
hàm lượng oxy hòa tan là phương tiện kiểm soát sự ô nhiễm do mọi hoạt ñộng của con
người và kiểm tra hậu quả của việc xử lý nước thải.
Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy tương ñương của các cấu trúc hữu cơ
trong mẫu nước bị oxy hóa bởi tác nhân hóa học có tính oxy hóa mạnh. ðây là một
phương pháp xác ñịnh vừa nhanh chóng vừa quan trọng ñể khảo sát các thông số của
dòng nước và nước thải công nghiệp, ñặc biệt trong các công trình xử lý nước thải.
Phương pháp này không cần chất xúc tác nhưng nhược ñiểm là không có tính bao quát
ñối với các hợp chất hữu cơ (thí dụ axit axetic) mà trên phương diện sinh học thực sự
có ích cho nhiều loại vi sinh trong nước. Trong khi ñó nó lại có khả năng oxy hóa vài
loại chất hữu cơ khác nhau như celluloz mà những chất này không góp phần làm thay
ñổi lượng oxy trong dòng nước nhận ở thời ñiểm hiện tại.
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) ñược xác ñịnh dựa trên kinh nghiệm phân tích ñã
ñược tiến hành tại nhiều phòng thí nghiệm chuẩn, trong việc tìm sự liên hệ giữa nhu cầu
oxy ñối với hoạt ñộng sinh học hiếu khí trong nước thải hoặc dòng chảy bị ô nhiễm.
2.2.1.2. Các chỉ tiêu vi sinh
Fecal coliform (Coliform phân)
Nhóm vi sinh vật Coliform ñược dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô nhiễm
phân, ñặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35 – 37
0
C với
sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h.
Escherichia Coli (E.Coli)
Escherichia Coli, thường ñược gọi là E.Coli hay trực khuẩn ñại tràng, thường sống

Năm 2000, Việt Nam ñưa ra tiêu chuẩn 6773 – 2000 ñể ñánh giá chất lượng
nước dùng trong thuỷ lợi. Tiêu chuẩn này làm cơ sở ñể lựa chọn chất lượng nước
nguồn nước thuỷ lợi phù hợp, nhằm tránh gây ô nhiễm và suy thoái môi trường ñất,
nước dưới ñất và bảo vệ cây trồng. Tiêu chuẩn 6673 – 2000 ñã ñề cập ñến giới hạn cho
phép 14 thông số như: Tổng chất rắn hoà tan; Tỷ số SAR của nước tưới; Oxy hoà tan;
pH; Clorua; Hoá chất trừ cỏ; Hg; Cd; As; Pb; Cr; Zn; Coliform (phụ lục 2). Tiêu chuẩn
này là cơ sở ñể lựa chọn chất lượng nguồn nước thuỷ lợi phù hợp, nhằm tránh gây ô
nhiễm và suy thoái môi trường ñất, nước dưới ñất và bảo vệ cây trồng.
TCVN 6773 – 2000 ñã bổ sung và có quy ñịnh chặt chẽ, cụ thể những chỉ tiêu
ñánh giá chất lượng nước thuỷ lợi, góp phần vào việc sử dụng nguồn nước tưới cho
sản xuất nông nghiệp sạch.
Năm 2008 Việt Nam ñưa ra quy chuẩn QCVN 08: 2008/BTNMT ñể ñánh giá
chất lượng nước mặt. Quy chuẩn QCVN 08: 2008/BTNMT ban hành bao gồm 32
thông số như: pH; DO; TSS; COD; BOD
5
; NH
4
+
; CL
-
; NO
2
-
; NO
3
-
; PO
4
3-
; CN

lượng nước tưới ñể hướng tới sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp an toàn.
Năm 1992, Trung Quốc ñưa ra tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho nông nghiệp.
Trong tiêu chuẩn này bao gồm những ngưỡng giới hạn thích hợp của 17 thông số (BOD
5
;
COD; chất lơ lửng; LAS; N tổng số; P tổng số; nhiệt ñộ; pH; muối; Cl
-
; S
2-
; Hg; Cd; As; Cr;
Pb; Cu) cho 3 loại cây trồng khác nhau: cây lúa, cây trồng màu và cây rau.
Bảng 1.1-TCCL nước cho nông nghiệp ở Trung Quốc (1992)
TT Yếu tố ðơn vị Lúa Cây trồng màu Rau
1 BOD
5
mg/l
< 80
150 80
2 COD mg/l
< 200
300 150
3 Chất lơ lửng mg/l
< 150
200 100
4 LAS mg/l
< 5,0
8,0 5,0
5 N tổng số mg/l
< 12
30 30

< 0,05
0,1 0,05
15 Cr mg/l
< 0,1
0,1 0,1
16 Pb mg/l
< 0,1
0,1 0,1
17 Cu mg/l
< 1,0
1,0 1,0
(Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution, WHO, Geneva, 1993)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

So sánh giữa tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho thủy lợi của Việt Nam và
Trung Quốc ta thấy: Trung Quốc ñã ñưa ra ñược tiêu chuẩn chất lượng nước trong
nông nghiệp cụ thể cho từng loại cây trồng như cây rau, cây lúa và cây trồng màu tức
là cụ thể hơn nhiều so với tiêu chuẩn của Việt Nam. Có một số chỉ tiêu mà Việt Nam
không ñưa ra như S
2-
, hàm lượng muối thì ñược phân chia theo khu vực. Mặt khác, so
với tiêu chuẩn của Trung Quốc thì Việt Nam ñã ñưa ra ñược 2 chỉ tiêu cần thiết ñể
ñánh giá chất lượng nguồn nước thủy lợi mà Trung Quốc không ñưa vào là Coliform
và Hóa chất BVTV.
1.3. Tình hình ô nhiễm nước mặt trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới
Ô nhiễm nước ñang là tình trạng ñáng báo ñộng trên thế giới hiện nay. ðặc biệt
là ở các nước phát triển. Cùng với sự phát triển thì các khu công nghiệp, nhà máy… ñã

3
trong năm 1980 lên 73,1
tỷ m
3
trong năm 2006. Một lượng lớn nước thải chưa qua xử lý vẫn ñược thải vào các
sông. Hậu quả là hầu hết ở các sông, hồ ngày càng trở nên ô nhiễm. Dựa trên việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

ñánh giá 140.000 km sông dọc ñất nước Trung Quốc trong năm 2006, chất lượng nước
của 41,7% chiều dài sông xếp ở loại 4 thậm chí thấp hơn và 21,8% dưới loại 5.
Thảm hoạ Bhopal là một thảm hoạ công nghiệp xảy ra tại nhà máy sản xuất
trừ sâu sở hữu và ñiều hành bởi Union Carbide (UCLL) ở Bhopal, Madhya
Pradesh, Ấn ðộ ngày 3 tháng 12 năm 1984. Khoảng 12 giờ trưa, nhà máy rò rỉ ra
khí Methyl isocyanate (MIC) và các khí ñộc khác, gây ra phơi nhiễm trên 500,000
người. 25 năm sau vụ rò rỉ, 390 tấn các chất hóa học ñộc hại bị bỏ lại tại nhà máy của
UCIL tiếp tục rò rỉ và gây ô nhiễm nguồn nước ngầm của khu vực, ảnh hưởng ñến
hàng ngàn cư dân Bhopal, những người phụ thuộc vào nguồn nước ngầm, mặc dù có
những tranh cãi về việc có hay không những chất hóa học vẫn ñược lưu giữ tại khu
vực này và những mỗi nguy hiểm ñến sức khỏe con người. (Thảm hoạ Bhopal, Bản
tin của wikipedia, 2013).
Vụ tràn bùn ñỏ do vỡ ñê bao hồ chứa chất thải số 10 của Nhà máy Bauxite -
Nhôm Ajkai Timfoldgyar Zrt thuộc miền Tây Hungary vào ngày 4/10/2010 ñã khiến
hơn 1 triệu mét khối bùn ñỏ ñã tràn ra ngoài tạo ra những ñợt sóng cao 1-2m, quét qua
một khu vực rộng tới 40km
2
và nhấn chìm tất cả, trong ñó có làng Kolontar và thị trấn
Devecser trong bùn ñỏ. Theo ñiều tra cho thấy hệ sinh thái của hai con sông Torna và
Marcal ñã hoàn toàn bị phá hủy do việc sử dụng vữa, thạch cao, axit ñể trung hòa bùn ñỏ

không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng biểu hiện sự ô nhiễm nước bởi các tác
nhân sinh học .
Những tác nhân gây bệnh ñe doạ ñến cuộc sống con người chứa trong chất
thải gồm có bệnh dịch tả, bệnh sốt thương hàn và bệnh kiết lị, bệnh sán máng (bệnh do
các sán lá schristosoma ký sinh trong máu gây ra), bệnh viêm gan A, bệnh nhiễm
khuẩn ñường ruột và một số bệnh khác.
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 1992, nước bị ô nhiễm gây ra bệnh
tiêu chảy làm chết 3 triệu người và 900 triệu người mắc bệnh mỗi năm. Ðã có năm số
người bị mắc bệnh trên thế giới rất lớn như bệnh giun ñũa 900 triệu người, bệnh sán
máng 600 triệu người. Mới ñây kết quả từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước tính trong
năm 2008, thế giới vẫn có 2,6 tỷ người không ñược tiếp cận với những ñiều kiện tối
thiểu về vệ sinh và mỗi năm có 1,5 triệu người chết do sử dụng nước không an toàn,
ñiều kiện vệ sinh không ñảm bảo. Hầu hết số người chết là trẻ em . Ðể hạn chế tác
ñộng tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt, cần nghiên cứu các biện pháp
xử lý nước thải, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường sống của dân cư, tổ chức tốt
hoạt ñộng y tế và dịch vụ cộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15

+ Ô nhiễm do dinh dưỡng:
Bảng 1.2-Tình hình chất lượng nước trên thế giới năm 1999
Ô nhiễm do Sông Hồ ao Hồ chứa
Vi khuẩn gây bệnh *** * *
Chất rắn lơ lửng ** * *
Các chất hữu cơ *** * **
Hiên tượng phú dưỡng * ** ***
Nitrat hóa * _ _
Mặn hóa * _ *
Các nguyên tố vết ** ** **


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status