ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ẤU THỊ THU
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
BẢO VỆ RỪNG TẠI XÃ VĨNH PHÚC - HUYỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành : Nông Lâm Kết Hợp
Khoa : Lâm Nghiệp
Lớp : 42 – Nông Lâm Kết Hợp
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Phạm Thu Hà
Thái Nguyên, 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Vĩnh Phúc huyện Bắc Quang tỉnh
Hà Giang. Đặc biệt là Ban lãnh đạo xã, bà con nhân dân xã Vĩnh Phúc đã tận
tình tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại địa phương. Vì thời
gian thực tập và trình độ chuyên môn còn hạn chế, do vậy bản khóa luận thực
tập tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp ý
kiến quý báu của các thầy cô giáo để bản khóa luận tốt nghiệp của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Ấu Thị Thu
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2. Ý nghĩa của đề tài 3
1.2.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.2.2.Ý nghĩa trong thực tiễn 4
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở khoa học 5
2.1.1 Cơ sở khoa học trong quản lý bảo vệ rừng 5
2.1.2. Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng 6
2.1.3. Những căn cứ và cơ sở pháp lý 6
2.2. Tình hình quản lý bảo vệ rừng trên Thế giới 9
2.3. Tình hình quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam 10
2.4. Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 11
2.4.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu quản lý bảo vệ rừng 11
2.4.2. Đặc điểm dân sinh - kinh tế - xã hội 12
2.4.3. Tài nguyên rừng xã Vĩnh Phúc 13
4.4.2. Khó khăn 32
4.5. Đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý bảo vệ rừng 33
Phần 5. KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 36
5.1. Kết luận 36
5.2. Kiến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCHQS
: Ban chỉ huy quân sự
BQL
: Ban quản lý
BVR & PTR
: Bảo vệ rừng và phát triển rừng
DQTV
: Dân quân tự vệ
GCNQSD
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bảng 4.8: Kết quả trồng rừng của xã Vĩnh Phúc năm 2010-2013 30 1
Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1.Đặt vấn đề
Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong
mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường. Rừng có vai trò rất quan
trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường cung cấp nguồn
gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nguồn nước, là nơi cư trú động thực vật
và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão chống xói
mòn đất đảm bảo cho sự sống và bảo vệ sức khỏe của con người,…
Rừng vốn được mệnh danh là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò quan
trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành
tinh của chúng ta. Bởi vậy, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên rừng luôn trở
thành một nội dung, một yêu cầu không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc
gia trên thế giới, trong cuộc chiến đầy gian khó hiện nay nhằm bảo vệ môi
trường sống đang bị hủy hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu là do
chính con người tạo ra.
Theo tính toán của các chuyên gia của Tổ chức nông - lương thế giới
(FAO) thì hàng năm có tới 11,5 triệu hecta rừng bị chặt phá và bị hoả hoạn
thiêu trụi trên toàn cầu, trong khi diện tích rừng trồng mới chỉ vẻn vẹn 1,5
triệu hecta. Rừng nguyên sinh bị tàn phá, đất đai bị xói mòn dẫn tới tình trạng
sa mạc hoá ngày càng gia tăng. Nhiều loài động - thực vật, lâm sản quý bị
biến mất trong danh mục các loài quý hiếm, số còn lại đang phải đối mặt với
nguy cơ dần dần bị tuyệt chủng. Nghiêm trọng hơn, diện tích rừng thu hẹp
trên quy mô lớn đã làm tổn thương "lá phổi" của tự nhiên, khiến bầu khí
quyển bị ô nhiễm nặng, mất cân bằng, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người
và mọi sinh vật.
Ngọc Lan, 1997) [8].
Suy thoái đa dạng sinh học dẫn đến mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng
trực tiếp đến môi trường sống của con người, đe dọa sự phát triển bền vững
của trái đất. Mặt khác, sinh vật và hệ sinh thái là nguồn cung cấp lương thực,
thực phẩm, công cụ, nhiên liệu,… Do vậy, khi hệ sinh thái bị suy giảm sẽ ảnh
hưởng đến an ninh lương thực làm cho con người phải đối mặt với nguy cơ
đói nghèo, suy giảm nguồn gen và đặc biệt là biến đổi khí hậu dẫn đến hàng
loạt các thảm họa thiên nhiên đe dọa cuộc sống của con người. Tình hình hiện
nay cho thấy việc khôi phục bảo vệ các hệ sinh thái, nguồn tài nguyên rừng,
sự đa dạng loài và đa dạng di truyền đề bao tồn đa dạng sinh học, ngăn chặn 3
sự diệt vong của các loài quý hiếm và môi trường trong sạch của chúng ta là
một việc làm cấp bách.
Vĩnh Phúc là xã khó khăc thuộc huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang, cách
trung tâm huyện 43 km. Cuộc sống của người dân ở đây còn nhiều khó khăn,
đa số người dân sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất
mang tính tự cung tự cấp, trình độ dân trí thấp và không đồng đều, phong tục
tập quán còn lạc hậu, tình trạng thiếu việc làm còn khá phổ biến và lao động
chủ yếu là lao động thuần nông. Áp lực cuộc sống khiến cho người dân có tác
động xấu đến tài nguyên rừng và giảm chất lượng rừng. Công tác quản lý, bảo
vệ rừng những năm gần đây đã được các cấp chính quyền quan tâm và đầu tư,
song vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức
Vĩnh Phúc là một xã miền núi thuộc huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang
cũng có rừng bị suy giảm giống như tình trạng chung trong cả nước. Xuất
phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ rừng tại xã
Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang”.
*Mục đích của đề tài
phương cũng như các cán bộ quản lý phát triển rừng xây dựng kế hoạch quản
lý bảo vệ tài nguyên rừng có hiệu quả hơn. 5
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở khoa học trong quản lý bảo vệ rừng
Quản lý bảo vệ rừng là một lĩnh vực tương đối rộng lớn bao gồm hàng
loạt các biện pháp quản lý bảo vệ rừng khác nhau như quản lý bảo vệ bằng hệ
thống các lâm luật, chính sách, các nghị định như giao đất, giao rừng, phòng
chống lửa rừng
Trước đây vấn đề quản lý, sử dụng rừng và đất rừng chỉ đơn thuần là
việc khai thác các sản phẩm của rừng mà ít hoặc chưa chú trọng tới việc bảo
vệ, tái tạo và phát triển vốn rừng cũng như việc phát huy vai trò của rừng
trong việc bảo vệ môi trường sinh thái.
Hiện nay vấn đề quản lý sử dụng rừng đều phải dựa trên cơ sở đảm bảo
sự phát triển bền vững. Quản lý rừng bền vững là thực hiện triệt để và đồng
bộ các biện pháp nhằm không ngừng phát huy hiệu quả kinh doanh, ổn định
gắn với phát triển công nghiệp chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản
phẩm rừng.
3. Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất. Việc giao, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng rừng và
đất phải tuân theo các quy định của Luật này, Luật đất đai và các quy định
khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội
hoá nghề rừng.
4. Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng; giữa lợi ích kinh
tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên;
giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài; bảo đảm cho người làm nghề rừng
sống chủ yếu bằng nghề rừng.
5. Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử
dụng rừng theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật,
không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác.
2.1.3. Những căn cứ và cơ sở pháp lý
Căn cứ Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND huyện Bắc Quang ngày
25/10/2004;
Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ - CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ
quy định Phương án PCCCR huyện Bắc Quang giai đoạn 1011 - 2015; 7
Căn cứ Chỉ thị số 12/2003/CT -TTg ngày 16/5/2003 của thủ tướng chính
phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng;
Quyết định 245/1998/QĐ - TTg ngày 21/12/1998 của thủ tướng chính phủ
về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp rừng và đất lâm nghiệp;
* Quan điểm phát triển Lâm nghiệp
1. Phát triển lâm nghiệp dựa trên cơ sở đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, chuyển từ nền lâm nghiệp chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên rừng
tổng hợp của rừng, chú trọng năng suất, chất lượng, hiệu quả các hoạt động
sản xuất kinh doanh và đặc biệt các dịch vụ môi trường rừng.
Phát triển lâm nghiệp góp phần đa dạng hoá kinh tế nông thôn, tạo việc
làm và thu nhập, nâng cao mức sống cho những người làm nghề rừng, đặc
biệt cho đồng bào dân tộc ít người ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn trên địa bàn tỉnh; góp phần xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn, bảo vệ môi
trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học và giữ vững an ninh quốc phòng.
4. Quản lý, sử dụng và phát triển bền vững là nền tảng cho phát triển lâm nghiệp.
Rừng phải được quản lý chặt chẽ và có chủ cụ thể; chỉ khi nào các chủ
rừng (tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ) có lợi
ích, quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng thì khi đó tài nguyên rừng mới được
bảo vệ và phát triển bền vững.
Các hoạt động sản xuất lâm nghiệp phải dựa trên nền tảng quản lý bền
vững thông qua quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng nhằm không
ngừng nâng cao chất lượng rừng. Phải kết hợp bảo vệ, bảo tồn và phát triển
với khai thác sử dụng rừng hợp lý; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh
nuôi tái sinh phục hồi rừng, cải tạo, làm giàu rừng với bảo vệ diện tích rừng
hiện có; kết hợp lâm nghiệp với nông nghiệp, ngư nghiệp và các ngành nghề
nông thôn; đẩy mạnh trồng rừng kinh tế đa mục đích, kết hợp việc bảo vệ,
phát triển cây lấy gỗ và lâm sản ngoài gỗ, gắn với phát triển công nghiệp chế
biến lâm sản nhằm đóng góp vào tăng trưởng về kinh tế, xã hội, môi trường
và góp phần cho sự phát triển bền vững quốc gia.
5. Phát triển lâm nghiệp phải trên cơ sở đẩy nhanh và làm sâu sắc hơn
chủ trương xã hội hóa nghề rừng, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và
phát triển rừng.
Tiếp tục thực hiện và làm sâu sắc hơn việc xã hội hoá nghề rừng. Thực
hiện đa thành phần trong sử dụng tài nguyên rừng (kể cả rừng đặc dụng,
phòng hộ); đa sở hữu trong quản lý, sử dụng rừng sản xuất và các cơ sở chế
biến lâm sản. Từng bước áp dụng rộng rãi hình thức cổ phần hoá các cơ sở
sản xuất lâm nghiệp, chế biến gắn với vùng nguyên liệu.
thải khí nhà kính thông qua giảm mất rừng và suy thoái rừng tại các nước
đang phát triển (REDD).
Chương trình được xây dựng dưới sự phối hợp và giám sát của Tổ chức
Nông Lương Liên hợp quốc (FAO), Chương trình Phát triển Liên hợp quốc
(UNDP) và Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) nhằm mục tiêu 10
hỗ trợ các nước đang phát triển tổ chức và triển khai chiến lược REDD+ ở
quy mô quốc gia.
Chương trình hiện có 29 nước tham gia, từ châu Phi, châu Á-Thái Bình
Dương và châu Mỹ La tinh. REDD+ được coi là một trong những sáng kiến
hiệu quả nhất về mặt kinh tế nhằm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính,
góp phần chặn đứng nguy cơ nhiệt độ trái đất tăng lên 2
o
C
2.3. Tình hình quản lý bảo vệ rừng ở Việt Nam
Tại Việt Nam, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đã được quan
tâm; tỷ lệ che phủ rừng đạt 39,5%, tăng trung bình 0,4%/năm. Tuy vậy, tình
trạng chặt phá, khai thác rừng trái phép vẫn diễn biến phức tạp. Phó Tổng cục
trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Nguyễn Bá Ngãi đã khẳng định vai trò to lớn
của rừng trong chống biến đổi khí hậu, ngăn lũ lụt, thiên tai bất thường Do
sự mất mát của rừng lớn dẫn đến nghèo kiệt đất đai và sự biến mất dần những
sinh vật quý hiếm, làm tăng hàm lượng CO
2
trong khí quyển, tăng nhiệt độ
trung bình của trái đất
Hưởng ứng năm quốc tế về rừng, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đã có nhiều hoạt động thiết thực nhằm đẩy mạnh phong trào bảo vệ và
phát triển rừng. Ngày 9/9, tại Đồ Sơn, Hải Phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát
Vĩnh Phúc nằm ở vị trí tây nam của huyện Bắc Quang cách trung tâm
huyện 43km , với chiều dài trung bình là 16km , chiều rộng trung bình là 8km
, tổng diện tích tự nhiên là 3813,50ha .
+ Phía Bắc giáp Hương Sơn – Tiên Kiều.
+ Phía Nam giáp Đồng Yên – Bắc Quang.
+ Phía Đông giáp xã Vĩnh Hảo.
+ Phía Tây giáp xã Vĩ Thượng (huyện Quang Bình – tỉnh Hà Giang).
Trung tâm xã Vĩnh Phúc cách quốc lộ 20km cách thị xã Hà Giang
102km.
Hiện tại xã Vĩnh Phúc chưa có chưa có đường tỉnh lộ chạy qua, trung
tâm xã cách đường tỉnh lộ Vĩnh Tuy – Xuân Giang 7km.
Với vị trí như vậy nên khả năng tiếp cận thị trường, trao đổi hàng hóa
của người dân trong xã không thuận lợi, điều kiện để phát triển kinh tế dịch
vụ, thương mại cơ, cơ giới hóa… là tương đối khó khăn.
* Khí hậu:
Đối với ngành lâm nghiệp thì khí hậu là yếu tố hàng đầu, xã Vĩnh Phúc
nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng
10, mùa khô tập trung từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Đây là nơi có lượng
mưa khá cao ở nước ta, lượng mưa trung bình là 3153,6mm/năm, lượng mưa
lớn nhất vào tháng 7 là 751,2mm và tháng 8 là 650,8mm dẫn đến tình trạng
gây ra lũ quét. Độ ẩm không khí trung bình ( các tháng trong năm từ 83 – 88
% ), bình quân các tháng trong năm là 85,95%. Trong xã Vĩnh Phúc ít thấy
nhưng trận bão lớn do được các dãy núi ngăn cản các luồng gió lớn. Nhìn
chung xã Vĩnh Phúc có khí hậu ôn hòa thích hợp để phát triển lâm nghiệp. 12
* Địa hình:
Xã Vĩnh Phúc như một thung lũng lớn có các đồng ruộng, xung quanh
đã được bao bọc bởi những dãy núi đá và núi đất, các đỉnh đông chạy 2 phía
13
nên kinh tế thị trường hàng hóa với tính cạnh tranh cao. Các thành phần kinh
tế của xã gồm thương mại, dịch vụ, nông – lâm –ngư nghiệp.
Nền kinh tế nông nghiệp của xã chưa thật sự phát triển, năng xuất và sản
lượng còn thấp do đó hiệu quả sản xuất không cao.Tuy vậy nó cũng đánh dấu
việc vươn lên trong sản xuất của người dân như chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học mới vào sản xuất. Ngoài nông
nghiệp thỳ một số ngành khác như dịch vụ, thương mại hàng hóa cũng bắt đầu
phát triển. Điều này nói lên khả năng vươn lên làm giàu của người dân bằng
đa ngành kinh tế. Đây là một tín hiệu đáng mừng về sự phát triển kinh tế của
một xã miền núi. Vì nó có thể đáp ứng phần nào nhu cầu của người dân trong
xã. Qua một số năm số hộ nghèo trong xã đã giảm đi đáng kể, số hộ khá và
giàu tăng lên.
2.4.3. Tài nguyên rừng xã Vĩnh Phúc
Bắc Quang là một huyện của tỉnh Hà Giang có tài nguyên rừng và thảm
thực vật khá phong phú, đa dạng chủng loại cây được phân bố đều trên địa
bán 23 xã, thị trấn, hiện nay còn tồn tại một số loài cây quý hiếm nằm trong
sách đỏ như: Pơ mu, Ngọc am…
Bắc Quang có tài nguyên rừng rất lớn, nếu tính cả diện tích đất đồi núi
chưa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì huyện có
khoảng 79.600 ha, chiếm 72,5% diện tích tự nhiên. Diện tích rừng hiện có của
huyện là 79.104,93 ha, trong đó rừng sản xuất chiếm 52,48% tổng diện tích
đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng trồng nguyên liệu giấy.
Trong khi đó thì Vĩnh Phúc là một xã trong huyện Bắc Quang có tổng
diện tích là :3.895,61 ha.
Trong đó: - Đất có rừng là: 2.035,6 ha
- Đất chưa có rừng là: 7,5ha
- Đất khác là: 1852,51 ha
(Đất khác gồm đất nông nghiệp, đất thổ cư,…)
UBND xã Vĩnh Phúc có:
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Trên toàn bộ địa bàn xã Vĩnh Phúc - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang,
giai đoạn từ năm 2010 - năm 2013.
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1. Địa điểm
Tại địa bàn xã Vĩnh Phúc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu từ tháng 2 năm 2014 đến tháng 5 năm 2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu để tài thực hiện một số nội dung sau:
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên cơ
sở những kết quả đã làm được và chưa làm được.
- Tìm hiểu phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý
bảo vệ rừng tại địa phương.
- Đề xuất một số giả pháp quản lý bảo vệ và phát triển rừng góp phần
nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý bảo vệ tại địa phương.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp nội nghiệp
* Phương pháp thu thập thông tin
Kế thừa về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, dân sinh, số liệu thứ cấp,
các báo cáo Các tài liệu trong hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
tại địa bàn nghiên cứu: Các vụ vi phạm qua các năm, diện tích các loại rừng
của xã, 16
3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp
* Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia(PRA)
Sử dụng công cụ phỏng vấn kết hợp điều tra khảo sát thực tế để thu thập
Năm
2010 2011 2012 2013
Tổng diện tích đất tự
nhiên
3895,61
3895,61
3895,61
3895,61
Đất Lâm nghiệp
- Rừng tự nhiên
+ Rừng phục hồi
+ Rừng nghèo
+ Rừng hỗn giao
- Rừng trồng
2043,10
2043,10
1049,12
12,38
981,6
384,9
12,38
491,7
816,6
Đất Nông Nghiệp 1196,55
1196,65
1196,55
1196,55
Đất nhà ở 63,78
63,78
63,78
63,90
Đất trống 429,45
429,45
429,45
418,16
CẤP GCNQSD ĐẤT THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Phân theo đối tượng
Giao
Cho
thuê
BQL
rừng
PH
Đơn vị
vũ trang
Hộ gia đình, cá nhân
Không
DT đã
giao
DT đã
được cấp
giấy
DT đã
giao
DT đã
giao
Số hộ
DT đã
giao
DT đã
được