ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN XUÂN CHIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐẶNG VĂN MINH
Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp cao học là kết quả nghiên cứu của
tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu những kết quả kế
thừa và phân tích đánh giá từ kết quả điều tra khảo sát thực tiễn dưới sự hướng dẫn
khoa học của thầy giáo PGS. TS Đặng Văn Minh.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bầy trong
luận văn này là hoàn toàn trung thực không chỉnh sửa và phần trích dẫn tài liệu
được ghi rõ nguồn gốc.
Học viên
Nguyễn Xuân Chiến
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................................
i LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................
ii MỤC LỤC ...........................................................................................................................
iv DANH MỤC BẢNG...........................................................................................................
vii
DANH
MỤC
HÌNH
..........................................................................................................viii DANH MỤC CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT....................................................................................
ix
MỞ
ĐẦU
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................................ 27
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 27
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả ...................................... 27
2.3.3. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả ................ 28
2.3.4. Đánh giá hiện trạng về chất lượng tài nguyên nước của thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh. .................................................................................................................... 28
2.3.5. Các yếu tố gây ô nhiễm tài nguyên nước của thành phố Cẩm Phả ....................... 28
2.3.6. Các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố
Cẩm Phả. ......................................................................................................................... 28
2.4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 29
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................................ 29
2.4.2. Phương pháp khảo sát thực địa và các điểm lấy mẫu phân tích............................ 29
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước ................... 31
2.4.4. Quy chuẩn đánh giá chất lượng tài nguyên nước.................................................. 33
2.4.5. Phương pháp phân tích và đánh giá số liệu........................................................... 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................ 35
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội thành phố Cẩm Phả. .............................. 35
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................. 35
3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội của thành phố Cẩm Phả .............................................. 37
3.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả................40
3.2.1. Hiện trang khai thác và sử dụng nước mặt ........................................................... 43
3.2.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước ngầm............................................................. 44
3.2.3. Hiện trạng hệ thống cấp nước ............................................................................... 44
3.2.4.Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa...................................................................... 45
3.2.5. Hiện trạng hệ thống suối ....................................................................................... 45
3.2.6. Hiện trạng mạng lưới cống thoát nước mưa ......................................................... 45
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 73
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 75
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sự phân bố nước trong các dạng chứa nước trên trái đất .........................15
Bảng 2.1: Phương thức bảo quản với thời gian tồn trữ .............................................33
Bảng 3.1: Thống kê dân số thành phố Cẩm Phả .......................................................39
Phụ lục 1: Vị trí các điểm lấy mẫu và ký hiệu mẫu ..................................................75
Phụ lục 2: Thống kê mương và suối hở thành phố Cẩm Phả ....................................77
Phụ lục 3: Thống kê cống thoát nước hiện trạng thành phố Cẩm Phả......................81
Phụ lục 4: Vị trí, địa điểm lấy mẫu nước thành phố Cẩm Phả..................................84
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu nước nghiên cứu .......................................................30
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .......................37
Hình 3.2: Chỉ tiêu pH nước giếng khoan ..................................................................51
Hình 3.3: Chỉ tiêu pH nước giếng đào ......................................................................52
BVTV
Bảo vệ thực vật
COD
Nhu cầu oxy hóa học
CN
Công nghiệp
CT
Chỉ thị
DO
Oxy hòa tan
ĐTH
Đô thị hóa
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
HTX
Thạc sĩ
TS
Tiến sĩ
TSS
chất rắn lơ lửng
TN&MT
Tài Nguyên và Môi Trường
TTLT
Thông tư liên tịch
TX
Thị Xã
UBND
Ủy ban Nhân dân
XLNT
Xử lý nước thải
thỏa mãn các yêu cầu của phát triển kinh tế. Trong khi đó số lượng nước có thể khai
thác, sử dụng ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng, những mâu thuẫn
nảy sinh trong quá trình khai thác nước giữa các ngành liên tục xảy ra. Do đó, yêu
cầu đặt ra là cần phải có phương hướng giải quyết những vấn đề này.
Qua nhiều năm liên tục thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thành phố
Cẩm Phả là nơi có tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá cao, đạt được nhiều thành tựu
đáng kể. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích kinh tế - xã hội là sự ô nhiễm môi
trường ngày càng trầm trọng, đặc biệt là môi trường nước, không khí…
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước chủ yếu do chất thải từ đô thị, công
nghiệp chưa được xử lý triệt để, do quá trình xây dựng nền móng các công trình,
việc khoan, khai thác, lấp giếng không đúng quy trình làm cho nước bẩn xâm nhập
vào tầng chứa nước. Việc xây dựng hạ tầng thoát nước không đồng bộ dẫn đến
nước thải công nghiệp, đô thị không tiêu thoát được, thẩm thấu thấm vào đất cũng
là nguyên nhân gây ô nhiễm quan trọng. Nếu ngay từ bây giờ chúng ta không có các
giải pháp quản lý, bảo vệ hiệu quả thì nguy cơ gây ô nhiễm nguồn tài nguyên nước
và ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất là rất lớn.
Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước phù
hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của thành phố Cẩm Phả là vấn đề cần thiết và
cấp bách. Việc đề xuất giải pháp quản lý trên địa bàn sẽ giúp nâng cao khả năng
quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường nước góp phần vào quá trình phát triển
kinh tế xã hội. Đây cũng là cơ sở để cho thành phố Cẩm Phả hướng đến phát triển
bền vững và đây cũng là lý do đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiện trạng và đề xuất
giải pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước thành phố Cẩm Phả - tỉnh Quảng
Ninh” .
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Giải quyết các vấn đề về khai thác và sử dụng không hợp lý tài nguyên nước,
gây khó khăn trong việc quản lý. Cung cấp luận cứ cho các chương trình phát triển
bền vững kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử
dụng vào những mục đích khác nhau. Tài nguyên nước hay nguồn nước bị ô nhiễm
là một trong các nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật cho con người. Cuộc sống con
người trở nên khó khăn khi môi trường nước bị suy giảm về số lượng và chất lượng.
Đánh giá hiện trạng môi trường nước cung cấp bức tranh tổng thể về 2
phương diện: Phương diện vật lý, hoá học thể hiện chất lượng môi trường và
phương diện kinh tế xã hội, đó chính là những thông báo về ảnh hưởng từ các tác
động của con người tới chất lượng môi trường cũng như tới sức khoẻ con người,
kinh tế và phúc lợi xã hội. Bản đánh giá hiện trạng môi trường có vai trò như một
bản “thông điệp” về tình trạng môi trường, tài nguyên thiên nhiên và con người,
thông qua việc cung cấp thông tin tin cậy về môi trường để hỗ trợ quá trình ra quyết
định bảo vệ phát triển bền vững. Một trong những mục tiêu quan trọng của việc xây
dựng báo cáo hiện trạng môi trường là cung cấp thông tin nhằm nâng cao nhận thức
và hiểu biết của cộng đồng về tình hình môi trường; khuyến khích và thúc đẩy việc
được và tài nguyên không tái tạo được. Tài nguyên tái tạo được là những tài nguyên
dựa vào năng lượng được cung cấp hầu như liên tục và vô tận từ vũ trụ vào Trái đất,
dựa vào trật tự thiên nhiên, nguồn thông tin vật lý và sinh học đã hình thành và tiếp
tục tồn tại, sinh sôi, chỉ mất đi khi không còn nguồn năng lượng và thông tin nói
trên. Tài nguyên tái tạo được cũng có thể định nghĩa một cách đơn giản hơn, đó là
các tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục nếu được quản lý
một cách khôn ngoan (Jorgensen S.E,1981). Nước, giờ, tài nguyên sinh vật ... là
những tài nguyên tái tạo được. Tài nguyên không tái tạo được tồn tại một cách hữu
hạn sẽ mất đi hoặc hoàn toàn bị biến đổi, không còn giữ được tính chất ban đầu sau
quá trình sử dụng. Các khoáng sản, nhiên liệu, các thông tin di truyền bị mai một
không giữ lại được cho đời sau là những tài nguyên không tái tạo được. Trên lý
thuyết thì với thời gian hàng triệu năm các tài nguyên này cũng có khả năng được
tái tạo một cách tự nhiên, nhưng xét theo tuổi thọ của con ngưới hiện nay thì phải
xem là không tái tạo được.
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
Như vậy, dưới sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của công cuộc cách mạng
khoa học và công nghệ, khái niệm tài nguyên được mở rộng ra nhiều lĩnh vực hoạt
động của con ngưới. Vậy, tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên
liệu, năng lượng, thông tin, có trên Trái đất và trong không gian vũ trụ mà con
người có thể sử dụng cho mục đích tồn tại và phát triển của mình.
1.1.2.1. Khái niệm tài nguyên nước
Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống
trên Trái đất và cần thiết cho mọi hoạt động kinh tế xã hội của con người.
liệu
tnu.edu.vn/
+ Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm
tích bở rời như cát, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang karst dưới bề mặt Trái
đất.
+ Theo độ sâu phân bố, chia nước ngầm thành 2 loại: nước ngầm tầng mặt và
nước ngầm tầng sâu.
+ Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái nước ngầm bao gồm: các tác nhân
tự nhiên và các tác nhân nhân tạo.
+ Suy thoái trữ lượng nước ngầm biểu hiện bởi giảm công suất khai thác, hạ
thấp mực ngầm, lún đất.
1.1.2.3. Các chỉ tiêu cơ bản thể hiện để đánh giá chất lượng tài nguyên nước
trong khu vực nghiên cứu.
Nhiệt độ
Nhiệt độ nước có ảnh hưởng tới sự hòa tan oxy, đến khả năng tổng hợp
quang hóa của tảo và các thực vật thủy sinh. Trong ao hồ, nhiệt độ nước chính là
hàm số của độ sâu. Hoạt động của con người cũng có thể làm tăng nhiệt độ của
nước và có thể gây ra các tác động sinh thái nhất định.
Thông số nhiệt độ được dùng để tính các dạng độ kiềm, để nghiên cứu mức
độ bão hòa của oxy, cacbonat, tính toán độ muối và các hoạt động thí nghiệm khác.
Thông số nhiệt độ rất cần thiết khi chuyển các đại lượng đo đạc hiện trường về điều
kiện tiêu chuẩn.
pH
+
pH là đơn vị đặc trưng cho nồng độ [H3O ] có trong nước và có thang đơn vị
từ 0 đến 14. pH là một trong những thông số quan trọng được sử dụng thường
0
0
lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít mẫu nước qua phễu rồi sấy khô ở 103 C – 105 C tời
khi có trọng lượng không đổi và có đơn vị là mg/l.
Tổng chất rắn hay chất rắn lơ lửng đều ảnh hưởng đến chất lượng nước trên
nhiều phương diện. Chất rắn ảnh hưởng đến chất lượng nước khi sử dụng cho sinh
hoạt, cho sản xuất, cản trở hoặc tiêu tốn nhiều hóa chất trong quá trình xử lý. Hàm
lượng chất rắn trong nước thấp sẽ hạn chế sinh trưởng hoặc cản trở sự sống của
thủy sinh. Ở hàm lượng cao các chất rắn làm ức chế quá trình trao đổi chất của vi
sinh vật do hiện tượng “khô cạn sinh lý”.
Oxy hòa tan (DO)
DO là hàm lượng oxy hoà tan có trong một lít nước (đơn vị mg/l hay ppm) ở
điều kiện nhiệt độ và áp suất xác định. Hàm lượng oxy hoà tan là một trong những
chỉ tiêu quan trọng nhất của nước mặt. Oxy có mặt trong nước do được hoà tan từ
oxy không khí, đồng thời oxy còn sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
tảo và các thuỷ thực vật trong nước. Độ hoà tan của oxy phụ thuộc vào các yếu tố:
nhiệt độ, áp suất khí quyển, đặc tính của nước, chế độ thuỷ động, đặc điểm địa
hình.... Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước do các chất hữu cơ dễ
phân huỷ sinh học và kiểm tra quá trình xử lý nước thải.
Hàm lượng oxy hoà tan trong nước ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống thuỷ
sinh. Khi DO trong nước thấp làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ
Kim loại nặng trong nươcc thường được hấp thụ bởi các hạt sét, phù xa lơ
lửng. Các chất lơ lửng này dần dần lắng đọng làm cho nồng độ kim loại nặng trong
trầm tích thường cao hơn rất nhiều so với nước. Các loài động vật thủy sinh đặc biệt
là động vật đáy sẽ tích lũy lượng lớn các kim loại nặng trong cơ thể. Thông qua dây
chuyền thực phẩm kim loại nặng được tích lũy trong cơ thể con người và gây độc
với tính chất bệnh lý rất phức tạp.
Hợp chất Ni tơ
Hợp chất của Ni tơ xuất hiện do sự biến dưỡng của động vật trong nước và từ
sự phân huỷ các chất hữu cơ dưới tác dụng của vi khuẩn. Trong nước tồn tại ba
+
-
-
dạng hợp chất của ni tơ đó là: Amoni (NH4 ), nitrite (NO2 ) và Nitrate (NO3 )
Coliform
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu
hóa của người. Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô
nhiễm. Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E. Coliform
bằng 0. Riêng Coliform tổng số trong nước sạch được cho phép 50 vi khuẩn / 100
ml.
1.1.3. Cơ sở pháp lý
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống
và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước. Mặt khác
nước cũng có thể mang lại những tai hoạ cho con người và môi trường. Do vậy,
việc quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong bảo vệ và khai
thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này. Các biện pháp mang tính
chất pháp lý, thiết chế và hành chính này được áp dụng cho việc sử dụng và phân
phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước.
duyệt Quy hoạch phát triển CCN tỉnh Quảng Ninh đến 2020.
- Quyết định số 828 /QĐ-UBND ngày 31-3-2010 của tỉnh Quảng Ninh v/v phê
duyệt quy hoạch vùng có nguy cơ cao xảy ra lũ quét và sạt lở đất đá trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
- Quyết định số 4253 /QĐ-UBND ngày 25-12-2009 của tỉnh Quảng Ninh v/v phê
duyệt Quy hoạch Bảo vệ Môi trường tổng thể và một số vùng trọng điểm tỉnh
Quảng Ninh đến năm 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học
liệu
tnu.edu.vn/
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các huyện/thị xã/ thành phố trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; đảm bảo vững chắc quốc phòng,
an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn,
Móng Cái”
- Quyết định 3924/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của tỉnh Quảng Ninh về việc phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch cấp nước các Đô thị và KCN tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030.
- Quyết định 22/QĐ-UBND ngày 06/01/2011 của tỉnh Quảng Ninh về việc phê
duyệt Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 1439/QĐ-UBND ngày 13/6/2012 phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp
nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 2020.
- QCVN 40:2011/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- QCVN 25: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi
chôn lấp chất thải rắn.
nước còn lại thì phần lớn lại nằm đóng băng ở 2 đầu cực và các tảng băng (chiếm
khoảng 2% tổng lượng nước - TLN). Lượng nước này che phủ khoảng 10% bề mặt
trái đất hiện tại. Như vậy, chỉ còn khoảng 0,6% nước ngọt bao gồm cả nước bề mặt
và nước ngầm là có thể sử dụng được. Trong tổng lượng nước đó, con người thực
sự chỉ sử dụng khoảng 0,3% dưới dạng nước ngọt phục vụ các mục đích khác nhau
của mình. Ngoài ra nước còn được phân bố trong khí quyển dưới dạng hơi nước
khoảng 0,001% TLN.
Bảng 1.1. Sự phân bố nước trong các dạng chứa nước trên trái đất
Nguồn
Diện tích
6
2
(10 km )
1. Đại dương
3
Thể tích (km )
Phần trăm
Phần
của tổng
0,93
- Lượng ẩm trong đất
82,0
16.500
0,0012
0,05
16,0
24.023.500
1,7
68,6
0,3
340.600
0.025
1,0
2. Nước ngầm
30,1