PHẦN 1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong
mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường. Rừng có vai trò rất quan
trọng đối với cuộc sống của con người cũng như môi trường: cung cấp nguồn
gỗ, củi, điều hòa, tạo ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng
trữ các nguồn gen quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất,
đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người… Rừng có vai trò hết sức
quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa,xã hội của con người.
Ngay từ khi mới xuất hiện con người đã sống chủ yếu dựa vào rừng, rừng
là môi trường sống của loài người, rừng là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm,
dược liệu, vật liệu xây dựng cho đời sống sinh hoạt của con người.
Ngày nay, khi xã hội loài người đã phát triển đến trình độ cao thì vai trò
to lớn của rừng càng được khẳng định. Mối quan hệ của rừng và cuộc sống đã
trở thành một mối quan hệ hữu cơ. Không có một dân tộc, một quốc gia nào
không biết rõ vai trò quan trọng của rừng trong cuộc sống. Rừng không những
cung cấp các sản phẩm lương thực thực phẩm dược liệu vật liệu xây dựng, là nơi
giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận không nhỏ những cộng đồng sống
gần rừng, sống dựa vào rừng và mang lại nguồn thu nhập cho nền kinh tế quốc
dân. Vai trò to lớn của rừng đặc biệt phải nhắc đến trong vai trò bảo vệ môi
trường sống cho con người và tất cả các sinh vật sống trên trái đất này.
Tình hình khai thác rừng bừa bãi,ồ ạt diễn ra rất phổ biến đặc biệt là ở
những nước đang phát triển nơi có số lượng lớn người dân sống dựa vào rừng.
Chính vì những nguồn lợi do rừng mang lại, khi xã hội loài người đã phát triển
cao, nhu cầu về các sản phẩm từ rừng ngày càng phong phú nên con người ồ ạt
vào rừng khai thác các sản phẩm của rừng để đáp ứng nhu cầu của mình, trong
khi đó họ không chú ý đến bảo vệ và phát triển bền vững vốn rừng họ đã gây
sức ép rất lớn lên rừng, làm cho tài nguyên rừng ngày càng bị cạn kiệt, nhiều
loài đã tuyệt chủng và nhiều loài đang nằm trong nhóm nguy cơ cao. Cùng với
dân số gia tăng nhu cầu về đất ở, đất canh tác, đất sản xuất công nghiệp đã làm
phòng hộ, rừng đặc dụng vẫn đang rất phổ biến. Một trong những nguyên nhân
dẫn đến hậu quả này là do công tác quản lý rừng và đất rừng còn lỏng lẻo, chồng
chéo trách nhiệm và đặc biệt trong quá trình giao đất rừng, giao rừng vẫn còn có
nhiều bất cập...
Để phần nào hạn chế và ngăn chặn tình trạng trên, đảm bảo công tác bảo
vệ, bảo tồn phát triển bền vững tài nguyên rừng ở địa phương và các địa bàn lân
cận, đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu, tìm hiểu tỷ mỷ các hoạt động đang diễn ra
ở đây.
Trên cơ sở một số nguyên nhân khách quan cũng như nguyên nhân chủ
quan, đến nay những công trình điều tra, nghiên cứu đánh giá về thực trạng; đề
xuất giải pháp định hướng làm tiền đề cho quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng vẫn
chưa được quan tâm nghiên cứu. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã tiến
hành triển khai nghiên cứu đề tài: "Đánh giá thực trạng và đề xuất giải
pháp quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông,
Tỉnh Thừa Thiên Huế.”
PHẦN 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Hiện trạng quản lý bảo vệ tài nguyên rừng trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1. Hiện trạng quản lý bảo vệ rừng trên thế giới
Hiện nay rừng trên thế giới đang bị tàn phá nghiêm trọng nhất là các quốc
gia đang phát triển và kém phát triển như: Lào, Cam pu chia,... Nhiều quốc gia
phát triển đang chú trọng vào việc bảo vệ tài nguyên rừng trong nước và giúp đỡ
các nước kém phát triển bảo vệ tài nguyên rừng của mình; nhiều tổ chức xuyên
quốc gia ra đời hoạt động nhằm mục đích chống lại tệ nạn phá rừng, bảo vệ tài
nguyên rừng vì sự phát triển bền vững của tài nguyên rừng. Điển hình như:
rừng, nhưng nạn phá rừng và buôn bán lâm sản đang vẫn diễn ra phổ biến,
nhưng chúng ta tin chắc rằng với nỗ lực của cả chúng ta thì rừng, tài sản vô giá
của quốc gia và của nhân loại sẽ được bảo tồn và phát triển bền vững.
2.2. Cơ sở pháp lý
Đề tài được thực hiện trên cơ sở các văn bản quy định của Nhà nước về
công tác quản lý bảo vệ rừng như sau :
1- Luật bảo vệ và phát triển rừng được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chũ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/08/91và được Chủ tịch nước công bố ngày
19 tháng 08 năm 1991.
2- Nghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của hội đồng bộ trưởng (HĐBT)
nay là Chính phủ quy định danh mục động, thực vật quý hiếm và chế độ quản lý
bảo vệ.
3- Quyết định 202/TTg ngày 02/05/1994 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành bản quy định về việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và
trồng rừng.
4 - Nghị định 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ ban hành
quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR).
5- Nghị định 139/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính (VPHC) trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
6- Quyết định 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp, về rừng và đất
lâm nghiệp.
7- Nghị định 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999của Chính phủ về giao
đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn
định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
8- Chương trình 661 của Chính phủ về việc tổ chức dự án trồng mới 5
triệu ha rừng.
9- Chỉ thị 286/TTg của Thủ tướng Chính phủ về tổng kiểm kê rừng.
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu:
Đề tài nghiên cứu nhằm vào các mục tiêu cụ thể sau:
+ Tìm hiểu thực trạng quản lý bảo vệ rừng của ban quản lý rừng phòng hộ
Nam Đông.
+ Tìm hiểu được các hoạt động quản lý bảo vệ tài nguyên rừng của ban
quản lý rừng phòng hộ Nam Đông.
+ Đề xuất được các giải pháp nhằm quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng hợp lý
hiệu quả
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
+ Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông.
+ Người dân thuộc các thôn, xã có rừng thuộc quản lý của Ban quản lý
rừng phòng hộ Nam Đông.
3.3. Nội dung:
3.3.1. Tìm hiểu tình hình cơ bản của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông
- Cơ cấu tổ chức quản lý của ban quản lý.
- Tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa của Huyện Nam Đông.
- Tình hình cơ bản tại Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông.
3.3.2. Tìm hiểu công tác quản lý sản xuất nương rẫy
- Tình hình công tác quản lý sản xuất nương rẫy.
- Đề xuất giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý sản xuất nương rẫy.
3.3.3. Tìm hiểu công tác tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng
- Tìm hiểu tình hình thực hiện công tác tuyên truyền pháp luật bảo vệ
rừng của Ban quản lý.
- Đề xuất giải pháp để thực hiện tốt công tác tuyên truyền.
3.3.4. Tìm hiểu công tác đấu tranh ngăn chặn vi phạm lâm luật
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Thống kê và xử lý số liệu: dùng phần mềm excel để nhập dữ liệu, sau
đó dùng các công thức tính trong excel để thống kê số liệu.
- Phân loại, chọn lọc số liệu theo từng nội dung.
- Sắp xếp lựa chọn các thông tin theo từng chuyên đề cụ thể.
- Phân tích sơ đồ SWOT để tìm ra điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức
trong công tác quản lý bảo vệ của ban quản lý.
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Tình hình cơ bản của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Nam Đông là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Thừa
Thiên Huế, cách đường Quốc Lộ 1A 25 km và cách thành phố Huế trên 50 km.
Toàn huyện có 10 xã và 1 thị trấn.
Được giới hạn bởi toạ độ địa lý như sau:
Từ 16006’54 đến 16014’ 27’’ vĩ độ Bắc
Từ 1070 30’43’’ đến 1070 52’ 10’’ kinh độ Đông
- Phía Đông giáp huyện Phú Lộc
- Phía Tây giáp huyện A Lưới
- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
- Phía Bắc giáp huyện Hương thủy
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là là 65.051,80 chiếm 12,82% diện tích
tự nhiên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, gồm các xã: Hương Phú, Hương Sơn, Thượng
Quảng, Hương Hữu, Hương Giang, Hương Hòa, Hương Lộc, Thượng Long,
Thượng Nhật, Thượng Lộ, và Thị trấn Khe Tre.
số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.852 giờ.
Đặc điểm nổi bật nhất trong chế độ nhiệt của Nam Đông là nhiệt độ giảm
theo độ cao. Quy luật giảm theo độ cao ở sườn phía Tây là cứ lên cao ở sườn
phía Tây 100 m nhiệt độ giảm trung bình khoảng 0,55 0C. Về mùa đông nhiệt độ
giảm nhanh hơn mùa hạ. Ở độ cao từ 500 - 800 m nhiệt độ trung bình năm đạt từ
200C đến 220C, lên cao 1000 m giảm xuống dưới 180C, ở những nơi thấp dưới
100 m có nhiệt độ cao hơn 240C.
Mùa khô: kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 do chịu ảnh hưởng của gió Tây
Nam nên khô nóng, nhiệt độ trung bình trong năm lớn hơn 25 0C. Nhiệt độ trung
bình cao nhất 39,30C. Trong mùa này có đặc điểm là hay mưa giông về buổi
chiều kèm theo gió Tây Nam gây nóng bức.
Mùa mưa: kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh
thấp nhất 14,10C.
* Chế độ mưa
Là một trong những huyện có lượng mưa yương đối lớn, hàng năm có 213
ngày mưa với lượng mưa trung bình năm là 3.320,5 mm, lượng mưa tập trung từ
tháng 10 đến tháng 12 dễ xãy ra lũ lụt, xói lở. Đặc biệt là tháng 10 có lượng mưa
lớn nhất chiếm 1/3 lượng mưa trong năm. Đây là thời điểm không thuận lợi, ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp và xây dựng các công trình hạ tầng.
* Chế độ ẩm
Độ ẩm tương đối trung bình trong năm 87%. Tháng có độ ẩm cao nhất là
các tháng 10, 11, 12 với chỉ số 91% và tháng có độ ẩm trung bình nhỏ nhất là
tháng 7 với chỉ số 76%. Vì vậy, tiểu vùng khí hậu Nam Đông thuộc khí hậu có
nhiệt đới ẩm trên núi, mùa hè mát mùa đông hơi lạnh.
* Chế độ gió
Khí hậu khu vực bị chi phối bởi hai chế độ gió chính:
- Gió mùa Tây Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 8, tốc độ gió trung
cổ, Đất phù sa sông suối không được bồi, Đất phù sa sông suối được bồi.
Tổng diện tích theo địa giới hành chính: 64.777,88ha .
Trong đó:
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng:
11.122,05ha
- UBND xã sử dụng:
70,48ha
- Tổ chức kinh tế sử dụng:
81,51ha
- Cơ quan đơn vị của Nhà nước:
- Tổ chức khác:
38.323,78ha
42,51ha
- Cộng đồng dân cư sử dụng:
1.798,21ha
- UBND xã quản lý:
13.339,3ha
Đánh giá chung: Tài nguyên đất của huyện khá đa dạng và thích hợp cho phát
7,45
• Đất lâm nghiệp
54.620,49
84,32
• Đất nuôi trồng thủy sản
56,01
0.09
• Đất nông nghiệp khác
4,92
-
• Đất phi nông nghiệp
2.151,67
3,32
• Đất ở
903,65
3.121,31
4,82
347,41
0,54
2.773,90
4,28
Tổng diện tích đất tự nhiên
chuyên dùng
• Đất phi nông nghiệp khác
• Đất chưa sử dụng
• Đất bằng chưa sử dụng
• Đất đồi núi chưa sử dụng
Nguồn : Phân tích từ số liệu báo cáo thống kê đất đai huyện Nam Đông 2012
Căn cứ vào bảng hiện trạng sử dụng đất cho thấy diện tích đất Lâm nghiệp
ở huyện Nam đông chiếm diện tích lớn nhất trong nhóm đất Nông nghiệp( chiếm
91,79% diện tích đất Nông nghiệp. Đất sản xuất nông nghiệp chiếm 8.11% , đất
nuôi trồng thủy sản chiếm 0.09%, đất nông nghiệp khác chiếm 0.008% so với
diện tích đất nông nghiệp.
Tài nguyên nước
Trên địa bàn huyện có nhiều sống suối chảy qua. Đáng kể nhất là sông Tả
phẩm gỗ có giá trị kinh tế cao như Hopea pierrei, Parashorea stellata, Madhuca
pasquieri, Parashorea stellata, Cinnamomum sp., Peltophorum tonkinensis,
Erythrophleum fordii... đã được khai thác từ khu vực này.
Rừng tự nhiên sản xuất có 11.480,81 ha, song phân bố chủ yếu ở vùng núi
cao, trữ lượng gỗ thấp, chủ yếu là rừng nghèo, cần được khoanh nuôi tái sinh.
Diện tích rừng trồng sản xuất hiện có 5.086,4 ha (chiếm 9,31% tổng diện tích đất
lâm nghiệp) chủ yếu là keo, cao su và các loại cây bản địa.
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của vùng khá phong phú, đáng kể nhất là khoáng sản
phi kim loại: đá vôi, đá Granit, cao lanh, pirit…có trữ lượng khá lớn. Đặc biệt là có
trữ lượng đá vôi lớn 500 triệu m³ và nằm ở vị trí thuận lợi (gần đường giao thông)
cho việc phát triển công nghiệp sản xuất xi măng và sản xuất đá xây dựng.
4.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội
Huyện Nam Đông có 2 dân tộc chính là dân tộc Kinh và dân tộc Katu.
Trong đó dân tộc Kinh chiếm 59% tổng số nhân khẩu trên toàn huyện. Dân số
trung bình trong năm 2011 là 24.274người với tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là
1,61%, Mật độ dân số trung bình của huyện là 36 người/km 2, tuy nhiên có sự
phân bố không đồng đều giữa các vùng tập trung chủ yếu là ở trung tâm huyện
và các xã lân cận như Thị trấn Khe Tre, xã Hương Hoà, Hương Giang,...
Bảng 4.2: So sánh Dân số và nguồn lao động huyện Nam Đông
Đơn vị
2007
2008
2009
2010
14,3
Khu vực nông thôn
Người 19.914 20.178 19.937 20.134 20.810
%
2.Dân tộc thiểu số
85,0
85,0
85,3
85,7
85,7
Người 10.133 10.292 10.366 10.511 10.706
%
43,3
43,4
44,4
44,7
5.Dân số trong tuổi lao
động
% so dân số
Người 11.698 11.931 12.239 12.627 13.075
%
49,93
50,29
52,39
53,72
53,86
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Nam Đông 2011
Trong tương lai gần Nam Đông không còn là huyện đói nghèo, du canh, du
cư, phá rừng làm nương rẫy. Đất đai của huyện có sự thay đổi cơ bản trong cơ
cấu sử dụng. Sự tách biệt của đồng bào các dân tộc sẽ được xoá bỏ và thay vào
đó là sự chung sống hòa thuận của các dân tộc anh em trên cùng một địa bàn.
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh
quan môi trường
Thuận lợi
- Đất đai khá màu mỡ, diện tích đất trống đồi trọc còn lớn, khí hậu, thời
tiết thuận lợi cho sinh trưởng phát triển nhiều loại cây trồng. Trong tương lai có
Nghiệp và Phát Triển Nông Thông- tỉnh Thừa Thiên Huế. Được thành lập theo
quyết định số 2160/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế về việc thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông.
Là đơn vị sự nghiệp có thu, hàng năm Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông
vừa làm nhiệm vụ QLBVR , gieo ươm tạo cây con, khai thác gỗ, trồng và chăm
sóc rừng theo kế hoạch tỉnh giao.
Diện tích rừng phần lớn tập trung ở những nơi xa xôi hẻo lành giáp ranh với
các huyện Hương Thủy, A Lưới và huyện Đông Giang của tỉnh Quảng Nam.
Đường giao thông đi lại khó khăn bởi nhiều sông suối hiểm trở và một phần
diện tích về phía đông nam lại gần các xã định canh định cư, làm ăn chủ yếu dựa
vào rừng. Ngoài ra,năm 2012 thời tiết diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng lớn đến
công tác QLBVR của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông.
4.2.1.2. Công tác tổ chức của Ban quản lý
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng HC-TH
Phòng KHKT
Phòng QLBVR
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của BQL rừng phòng hộ Nam Đông
- Giám đốc điều hành hoạt động của Ban quản lý, chịu trách nhiệm trước
giám đốc sở và trước pháp luật về hoạt động của Ban quản lý.
- Phó giám đốc giúp giám đốc theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự
phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được
phân công.
pháp luật.
+ Tiệp nhận vốn đầu tư của nhà nước, của các chương trình dự án, tổ chức
trực tiếp giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bảo vệ và xây dựng
rừng phòng hộ theo đúng các quy định của pháp luật quy định hiện hành; thanh
quyết toán vốn hàng năm theo đúng quy định của pháp luật.
+Tổ chức sản xuất kinh doanh trên đất rừng sản xuất xen kẽ trong khu rừng
phòng hộ theo quy chế quản lý rừng sản xuất và kết hợp kinh doanh từ các hoạt
động sản xuất nông lâm nghiệp, khai thác lợi dụng sản phẩm từ rừng tự nhiên,
rừng trồng và các nông lâm sản khác.
+ Tổ chức sản xuất cây giống phục vụ trồng rừng và dịch vụ cung ứng cây
con, cung cấp dịch vụ hổ trợ kỹ thuật, liên doanh liên kết với các thành phần
kinh tế trên địa bàn để bảo vệ và xây dựng rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội,
khai thác sử dụng rừng theo quy định của nhà nước.
+Bố trí tiểu khu trưởng để quản lý rừng theo tiểu khu, tổ chức lực lượng bảo
vệ rừng chuyên trách theo quy định hiện hành của nhà nước.
+ Tuyên truyền giáo dục nhân dân trên địa bàn tham gia bảo vệ và xây dựng
rừng phòng hộ. Định kì báo cáo cấp trên về tình hình hoạt động quản lý, bảo vệ,
xây dựng phát triển khu rừng phòng hộ.
+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho các phòng ban; quản
lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy
định của pháp luật và phân cấp của sở.
+Trình sở dự toán ngân sách hàng năm và chịu trách nhiệm quyết toán các
nguồn tài chính do ban quản lý trực tiếp quản lý; quản lý và chịu trách nhiệm về
tài sản của nhà nước được giao cho ban quản lý theo phân cấp của giám đốc sở
và quy định của pháp luật.
+Thực hiện một số nhiệm vụ theo sự phân công của giám đốc sở.
4.2.1.3. Hiện trạng tài nguyên
Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông quản lý bảo vệ 15.295,5ha rừng, được
5.371,5 ha
BQL rừng phòng hộ Nam Đông quản lý 3 xã : Hương Sơn, Thượng Long,
Thượng Quảng thuộc huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế. Bao gồm có 15
tiểu khu: 378, 379, 392, 393, 394, 396, 398, 399, 400, 401, 402, 403, 404, 405,
407, 408, 409.
* Vị trí địa lý
Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông nằm ở phía Tây Nam tỉnh Thừa Thiên
Huế cách thành phố Huế 50 Km có trụ sở đóng trên địa bàn thị trấn Khe Tre
thuộc huyện Nam Đông. Trong đó có 2 tiểu khu (378 và 379) thuộc địa giới
hành chính xã Hương Sơn, diện tích là 2.600,1ha; có 10 tiểu khu (392, 393, 394,
396, 398, 399, 400, 401, 402 và 403) thuộc địa giới hành chính xã Thượng
Quảng, diện tích là 10.751,0ha;và 3 tiểu khu (407,408 và 409) thuộc địa giới
hành chính xã Thượng Long, diện tích là 1.944,4ha.
Phía Đông: Giáp xã Thượng Nhật và xã Hương Hữu
Phía Tây: Giáp xã Hương Nguyên, huyện A lưới
Phía Nam: Giáp tỉnh Quảng Nam
Phía Bắc: Giáp xã Dương Hòa, huyện Hương Thủy
* Địa hình
Địa bàn quản lý của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông thuộc vùng núi
từ trung bình đến núi cao với độ cao từ 150m đến trên 1.100m, chạy theo hướng
từ Đông sang Tây đổ về phía ranh giới huyện A Lưới và từ Nam sang Bắc đổ về
phía ranh giới huyện Hương Thủy. Trong khu vực có các đỉnh núi cao như Chà
nu, Núi Yếp, núi Ca Năng...Toàn khu vực thuộc thượng nguồn sông Hương, do
các sông lớn tạo thành như khe A vì, khe lạnh, khe Mụ Nú, khe A Kỳ, khe La
Ma...Với hệ thống khe suối chằn chịt,địa hình phân cắt phức tạp, nhiều thác
ghềnh. Độ dốc nơi cao nhất 350-400, độ dốc bình quân 150-250.
* Đất đai
Khí hậu tại ban quản lý cũng như khí hậu của Huế nói chung mang đặc điểm
nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa
mưa và mùa khô.
Có thể nói tài nguyên khí hậu khá phong phú, có chế độ khí hậu thích hợp
với các loại cây trồng nhiệt đới. Các điều kiện sinh thái tại lâm phần hoàn toàn
đáp ứng nhu cầu sinh thái cơ bản của hầu hết các cây trồng nhiệt đới hàng năm
và lâu năm, cho phép cây sinh trưởng phát triển tốt. Tuy nhiên cũng có những
mặt hạn chế cần khắc phục, né tránh nhất là mùa khô hạn vào mùa khô từ tháng
6 đến tháng 9.
* Thủy văn
Tài nguyên nước và tài nguyên rừng có mối quan hệ chặt chẻ với nhau và
đều có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội chung của toàn tỉnh,
sự phát triển nông lâm nghiệp trên địa bàn ban quản lý rừng phòng hộ Nam
Đông.
Toàn bộ diện tích đất đai của Ban quản lý nằm trên thượng nguồn khu vực
sông Hương, có khe suối chằn chịt với nhiều khe suối ngắn và dốc nên lưu tốc
dòng chảy vào mùa lũ rất lớn.
Nhìn chung điều kiện khí hậu và thủy văn ở khu vực tương đối thuận lợi cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Tuy nhiên do chế độ mưa tập trung
theo mùa, số ngày mưa trong năm lớn đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt
động sản xuất nhất là khâu khai thác rừng.
* Dân số và lao động
Tình hình phân bố dân cư của 3 xã trên địa bàn của BQL quản lý được
thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.3. Phân bố dân số của các xã
TT
Tên xã
1.170
3
Thượng quảng
381
1.873
972
901
4
Tổng
5584
2838
2746
Trên địa bàn của Ban quản lý hầu như không có dân cư sinh sống. Ở vùng
ven có dân cư thuộc xã Hương Sơn, Thượng Long, Thượng Quảng. Toàn khu
vực có 1.176 hộ, với 5.584 nhân khẩu, phần lớn là đồng bào dân tộc Katu và
một số ít dân tộc khác như Kinh, Tà Ôi, Pa Cô, Pa Hy, Vân Kiều, Lao động
nông nghiệp chiếm tỷ trọng > 80%.
thời về mặt kinh tế cũng như khả năng phòng hộ đầu nguồn.
-Diện tích đất khác 128,4ha chiếm tỷ lệ 0,8%
* Với đất rừng tự nhiên
Ngoài việc quản lý bảo vệ đất lâm nghiệp có rừng phòng hộ thực hiện nhiệm
vụ công ích do ngân sách nhà nước chi trả hàng năm thì việc sử dụng đối tượng
rừng này hầu như không có. Đối với đất lâm nghiệp là rừng trồng đây cũng là cơ
sở tạo nguồn thu chính của ban quản lý. Tuy nhiên mục tiêu kinh tế trong sử
dụng tài nguyên này chưa đạt được, rừng khai thác hàng năm không xuất phát từ
giá cả thị trường mà xuất phát từ chỉ tiêu giao hàng năm.Bên cạnh đó với đặc
thù của cây rừng đối với rùng tự nhiên có chu kì khai thác dài nên việc xác định
lượng tăng trưởng cho từng năm là chưa xác định được. Chính vì thê việc xác
định hiệu quả sử dụng đất đối với rừng tự nhiên là rất khó. Hiện nay Ban quản lý
chỉ chú trọng đến công tác khoanh nuôi, nuôi dưỡng, xúc tiến tái sinh rừng tự
nhiên trên diện tích rừng bị khai phá trái phép đã được xử lý và diện tích rừng
khai thác hàng năm..
* Với đất rừng trồng
Ý tưởng trồng rừng vì phát triển kinh tế xã hội và môi trường cũng nhanh
xuất hiện và bước đầu đã thực hiện trên một số diện tích phá rừng trái phép với
việc quản lý là cán bộ quản lý bảo vệ rừng của ban quản lý. Loài cây chủ yếu là
cây rừng có chu kì khai thác ngắn như keo lá tràm, keo tai tượng, Keo lai. Loài
keo được chọn trồng phổ biến do tính dễ thích nghi, thuận lợi trong vận chuyển
giống cũng như tỷ lệ sống cao và dễ thành rừng.
Bảng 4.4. Diện tích rừng và đất rừng của ban quản lý
TT
1
Tên xã
393
1.469,0
PH,SX
394
1.552,0
PH,SX
396
1.763,0
PH
398
1.048,0
PH
399
935,0
SX
408
554,6
SX
409
688,0
PH
Tổng
Phân loại rừng
15.295,5
* Diện tích và trữ lượng các loại rừng
- Rừng tự nhiên:
Phần lớn diện tích của Ban quản lý rừng phòng hộ Nam Đông được bao phủ
bởi các kiểu rừng hỗn loài thường xanh không đều tuổi, do chịu tác động ở các
mức độ khác nhau nên đã hình thành các kiễu rừng thứ sinh và đây là các kiểu
rừng ưu thế.
+ Rừng giàu:
Là kiểu rừng ít bị tác động, cấu trúc của rừng không thay đổi nhiều, kết cấu
của rừng có từ 2-3 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi và một tầng thảm tươi. Đặc điểm
của trạng thái rừng giàu là trữ lượng lớn, thành phần thực vật phong phú đa
dạng, có nhiều loài cây có giá trị kinh tế cao như Kiền, Chò, Trám Chủa, Dầu,