ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
TÔ THỊ THẮM
Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VĨNH QUANG
THÀNH PHỐ CAO BẰNG - TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực và chưa được sử dụng cho một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện khóa luận này được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Tô Thị Thắm
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu Nhà trường, các thầy, cô
giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã trang bị cho tôi kiến thức trong suốt thời gian tôi theo học tại trường.
Trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản
thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ tận tình của các tập thể, cá nhân, các
thầy cô và bạn bè để tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn Thị Giang, người
đã trực tiếp hướng dẫn tôi một cách tận tình, chu đáo trong suốt thời gian thực tập
và hoàn thành đề tài này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, các cô, các chú, các anh,
các chị đang công tác tại UBND xã Vĩnh Quang, TP Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng đã
quan tâm, giúp đỡ, nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp các thông tin, tài liệu tạo điều
kiện cho tôi thực hiện đề tài của mình.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè - Những người đã
luôn động viên và giúp đỡ tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.
Trong quá trình thực tập, mặc dù bản thân tôi đã cố gắng hết sức nhưng do
mới (n = 70) .............................................................................................56
Bảng 4.10: Mức độ tự nguyện tham gia của người dân khi thực hiện xây dựng nông
thôn mới (n = 70). ....................................................................................57
Bảng 4.11: Mức độ người dân tham gia góp ý kiến vào các hoạt động xây dựng
nông thôn mới (n= 70) .............................................................................58
Bảng 4.12: Sự tham gia của người dân vào các công trình nông thôn (n=70) ...........58
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT
DIỄN GIẢI
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
CN
Công nghiệp
CNVC
Công nhân viên chức
CP
Chính Phủ
ĐVT
QĐ
Quy định
TB
Trung bình
THCS
Trung học cơ sở
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TTg
Thủ Tướng
TP
Thành phố
TW
Trung Ương
UBND
2.1.7. Trình tự các bước tiế n hành xây dựng nông thôn mới. .................................7
2.1.8. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ...........8
2.1.9. Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới: ............................................9
2.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................12
2.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới ...........12
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới của một số điạ phương ở nước ta. .....18
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......26
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................26
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................26
vi
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................26
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
3.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................26
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................27
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu .....................................................27
3.4.2. Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích và đánh giá.............................28
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................29
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .............................................................................29
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................29
4.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội .......................................................................32
4.1.3. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................................39
4.2. Thực trạng xây dựng Nông thôn mới ở xã Vĩnh Quang so với Bộ tiêu chí xây
dựng NTM. ................................................................................................................40
4.2.1. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch. ............................................................40
4.2.2. Hạ tầng kinh tế - xã hội của xã ....................................................................41
4.2.3. Kinh tế và tổ chức sản xuất. ........................................................................48
4.2.4. Văn hóa - Xã hội - Môi trường. ..................................................................50
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông nghiệp, nông dân và
nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Kinh tế nông thôn chuyển
dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ; các hình thức sản xuất tiếp tục đổi mới;
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội từng bước được hoàn thiện; bộ mặt nhiều vùng nông
thôn được thay đổi. Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm
năng và lợi thế: Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và kém bền
vững, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, … còn yếu
kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của người nông
dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị
còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Trước thực trạng trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương chính
sách để đưa nền kinh tế nước ta lên một tầng cao mới, cải thiện đời sống của nhân
dân. Thực hiện Nghị Quyết TW 7 Khóa X về “Nông nghiệp, Nông dân và Nông
thôn”, Thủ tướng chính phủ đã ban hành “Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới”
(Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009) và chương trình “Mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới” (Tại Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 6/4/2010) nhằm
thống nhất chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của đất nước - Đó là một chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng mang tính toàn diện,
vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn, hướng
đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Xã Vĩnh Quang - TP Cao Bằng là khu vực có vị trí địa lý tương đối thuận
lợi, địa hình khá đồng đều, điều kiện khí hậu, đất đai phù hợp để phát triển nông
nghiệp. Sau 3 năm triển khai và tổ chức thực hiện chương trình mục tiếu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn,
nhưng những thế mạnh sẵn có về tự nhiên cũng như nguồn nhân lực lại chưa được
khai thác một cách khoa học, kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội còn yếu kém, phát triển
thiếu quy hoạch; quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động chưa được thúc
đẩy; các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
quá trình công tác sau này.
3
- Là tài liệu tham khảo cho khoa KT & PTNT, nhà trường và các sinh viên
quan tâm.
1.3.2. Ý nghĩa đối với thực tiễn
- Giúp bản thân nắm rõ được tình hình xây dựng nông thôn mới của địa
phương, những thuận lợi và khó khăn cần được giải quyết.
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các địa phương khác có thể nhìn nhận, khai
thác và áp dụng, phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu của địa
phương mình.
- Đề xuất những giải pháp khả thi để khắc phục những khó khăn nhằm thực
hiện tốt hơn chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm cải thiện đời sống người
dân nông thôn.
1.4. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện xây dựng
nông thôn mới của địa phương từ đó đưa ra các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông
thôn mới ở xã Vĩnh Quang.
- Đề tài là cơ sở để có những định hướng, giải pháp nhằm xây dựng nông
thôn mới cho địa phương nghiên cứu và áp dụng vào một số địa phương có điều
kiện tương tự.
1.5. Bố cục của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Quang
– TP Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng.
2.1.2. Khái niệm về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1. Khái niệm về nông thôn mới
Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn
khác nhau. Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát
5
triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và văn
minh hoá.
Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới là
những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những bài học khoa học - kỹ
thuật hiện đại, song vẫn giữ được nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc
sống văn hoá, tinh thần.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát
triển; có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình
cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.
Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của
người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực
hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và
diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và
thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng
[21].
2.1.2.2. Khái niệm về xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng
đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
2.1.5. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta
Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông
nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn.
Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi
thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao
khoa học -– công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế. Nông nghiệp, nông
thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như: Ggiao thông, thủy lợi, trường
học, trạm y tế, cấp nước… còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống
vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu
nghèo giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc.
Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Vì
vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân
nghèo khó. Vì vậy, nước ta cần phải tiến hành xây dựng nông thôn mới.
2.1.6. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới.
7
Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới
mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành.
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà
nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán
bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở
xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự
phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và
thành thị.
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo
mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở
nông thôn.
- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,
chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
Về chính trị
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước
với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ
cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn
thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây
dựng nông thôn mới.
Về văn hoá xã hội
Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo,
vươn lên làm giàu chính đáng.
Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hoá khá giả, giàu có, kết tinh
các tư cách: Công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
Về môi trường
9
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chung của
TDMN
phía Bắc
1
Quy
1.1. Quy hoạch đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển
hoạch và
sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ
thực hiện
công nghiệp, dịch vụ
Đạt
10
quy
hoạch
1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội,
môi trường theo tiêu chuẩn mới
hóa)
2.4. Tỷ lệ Km đường trục chính nội đồng được cứng
hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện
3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản
3
Thủy lợi
xuất và dân sinh
3.2. Tỷ lệ Km kênh mương do xã quản lý được kiên
cố hóa
4.1. Hệ thống điện được đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
4
Điện
của ngành điện
4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ
các nguồn
5
Trường
học
Cơ sở vật
6
10
11
Chợ nông
thôn
Bưu điện
Nhà ở
dân cư
Thu nhập
Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định
Đạt
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông
Đạt
8.2. Có Internet đến thôn
Đạt
9.1. Nhà tạm, dột nát
Không
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây
động
≥90%
xuyên
13
14
15
16
17
Hình thức
sản xuất
Giáo dục
Y tế
Văn hóa
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Có
14.1. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Đạt
17.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn
về môi trường
Đạt
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi
trường và có các hoạt động phát triển môi trường
Đạt
xanh, sạch, đẹp
17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo
quy định
18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn
Hệ thống
tổ chức
18
chính trị
xã hội
vững
mạnh
18.2. Có đủ các tổ chức trong tổ chức chính trị theo
quy định
18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong
sạch vững mạnh”
18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt
13
- Ba nguyên tắc: Từ thấp đến cao, từ thí điểm trên diện hẹp đưa ra toàn quốc,
từ nông nghiệp lan sang các lĩnh vực khác.
Từng làng quy hoạch khu dân cư, được sự tham gia góp ý của dân làng (Bầu
ra 1 Ban lãnh đạo, độc lập với chính quyền ở làng; trong đó có 1 nam, 1 nữ chỉ huy,
những người này không hưởng 1 quyền lợi nào) và họ đổi công cho nhau để thực
thi, có 1 ít hỗ trợ của chính quyền tùy kết quả tranh đua giữa những hộ trong làng và
làng này với làng kia.
Phong trào được bắt đầu từ những việc dễ:
Ban đầu phong trào đổi mới nông thôn Hàn Quốc đưa ra 10 nội dung như
sau: Mở rộng, làm mới đường vào thôn xóm, mở rộng, làm mới đường trong thôn,
làm vệ sinh thôn xóm, xây dựng khu giặt giũ chung, đào giếng nước chung, cải tạo
mái nhà từ lợp rạ thành mái ngói, xi măng, cải tạo hàng rào quanh nhà từ tường đất
thành tường xây gạch, xi măng, sửa cầu, sửa hệ thống đập sông ngòi và xây dựng
điểm thu gom phân bắc.
Trong những năm đầu tiên phát động phong trào, Chính phủ cấp miễn phí
đồng loạt cho 33.000 xã trong cả nước, mỗi xã 335 bao xi măng (loại 40 kg/bao);
Kết quả là sau 1 năm, 16.600 xã được cải thiện rõ rệt do biết tranh thủ sự hỗ
trợ của Chính phủ và vận động sự tham gia tích cực của người dân, làm nên thành
công bước đầu;
Sang năm thứ 2, chỉ 16.600 xã có thành tích tốt được tôn vinh, khen thưởng
và được Chính phủ tiếp tục hỗ trợ 500 bao xi măng và 1 tấn thép cho mỗi xã. Phấn
khởi và tự tin, các xã này tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng và bắt đầu đi vào các dự
án tăng thu nhập. Cách thức này tạo nên không khí cạnh tranh sôi nổi trong nông
thôn cả nước,là yếu tố thúc đẩy đáng kể tới phong trào.
Vào năm thứ 3 của phong trào, Chính phủ đã tiến hành phân loại các thôn
theo tiêu chuẩn phát triển và sự tham gia của người dân (vốn, công lao động) thành
3 nhóm, mỗi nhóm sẽ nhận được sự hỗ trợ khác nhau. Cụ thể như sau:
công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết định thiết kế
và chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình. Sự trợ giúp của Chính phủ chỉ là chất
15
xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết định mức đóng góp
đất, ngày công cho dự án.
Thứ hai: Phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống
mới, khoa học công nghệ giúp người dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây
dựng vùng chuyên canh hàng hóa. Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn
để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho
vay vốn thúc đẩy phát triển sản xuất.
Thứ ba: Đào tạo cán bộ phục vụ phát triển Hàn Quốc, xác định nhân tố quan
trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần tự
nguyện và do dân bầu. Hàn Quốc đã xây dựng 3 Trung tâm đào tạo quốc gia và
mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương. Nhà nước đài thọ, mở các
lớp học trong thời gian 1-2 tuần để trang bị đủ kiến thức thiết thực như: Kỹ năng
lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng đồng.
Thƣ tƣ: Phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập Hội
đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của Chính phủ trên cơ sở công khai,
dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết ở địa phương. Thành
công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết định, lựa chọn dự
án, phương thức đóng góp, giám sát công trình.
Thứ năm: Phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã
thiết lập lại các HTX kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX do
dân bầu chọn. HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng , cung cấp
đầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác.
Thứ sáu: Phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn dân.
biến bảo quản sau thu hoạch để nâng cao giá trị; an toàn vệ sinh của sản phẩm sau
thu hoạch.
Thứ hai, Trung Quốc sẽ phát triển khu công nghiệp công nghệ cao. Đó là
các công nghệ được ứng dụng tiên tiến và mới nhất; công nghệ được ghép nối trong
một qui trình liên tục khép kín; công nghệ có khả năng ứng dụng trong điều kiện cụ
thể và có thể nhân rộng; mô hình phải đạt hiệu quả về kinh tế và là nơi hợp tác giữa
nhà Khoa học - Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà nông trong đó doanh nghiệp đóng
vai trò chủ đạo.