đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận long biên, thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG QUỐC CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành:

Khoa học môi trường

Mã số:

60.44.03.01

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


i


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii

Hiện trạng quản lý rác thải ở thành phố Hà Nội.............................................. 24
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ................................................................. 27
3.1.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 27
3.2.
Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 27
3.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội quận Long Biên, TP Hà Nội ..................... 27
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long
Biên, TP Hà Nội ............................................................................................ 27
3.2.3. Dự báo rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên năm 2020 .................. 28
3.2.4. Đề xuất giải pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của quận Long Biên............ 28
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 28
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................................. 28
3.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 28

iii


3.3.3.
3.3.4.

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa ......................................................... 29
Phương pháp cân rác và phân loại rác ............................................................ 30

3.3.5.
3.3.6.


4.7.2.

Đánh giá công tác vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long
Biên, TP Hà Nội ............................................................................................ 42
Đánh giá của người dân về công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại 3
phường nghiên cứu ........................................................................................ 44
Thực trạng công tác quản lý rác thải quận Long Biên ......................................... 46
Cơ sở pháp lý và các văn bản của các cấp quản lý nhà nước về công tác
quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên - TP Hà Nội............... 46
Cơ cấu tổ chức ............................................................................................... 46
Đánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Quận Long
Biên ............................................................................................................... 49
Dự báo rác thải sinh hoạt tại quận Long Biên năm 2020 và các chế tài
kèm theo ........................................................................................................ 53
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường
trong quản lý rác thải sinh hoạt ........................................................................ 55
Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng ........................................ 55
Giải pháp quản lý và đầu tư ........................................................................... 57

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 59
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 59
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 59

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Tài nguyên Môi trường

TP

Thành phố

URENCO
UBND
UNDP
XD

(Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường Hà Nội )
Hanoi Urban Environment One Member Limited Company
Ủy ban nhân dân
United Nations Development Programme (Chương trình phát triển
Liên hợp quốc)
Xây dựng

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thành phần hóa học trong rác thải sinh hoạt ............................................... 5
Bảng 2.2. Tỷ lệ thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một
số địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh .............. 5
Bảng 2.3. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị Việt Nam ............................. 6
Bảng 2.4.

Chỉ số phát sinh CTR sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị.................. 7


Hình 2.4. Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam ................. 9
Hình 2.5. Các công nghệ hiện đang được sử dụng để xử lý, tiêu hủy CTR đô
thị ở Việt Nam .......................................................................................... 15
Hình 2.6. Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Mĩ – Canada ........................ 19
Hình 2.7.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB Đức .............. 20

Hình 2.8. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt Trung Quốc ............. 22
Hình 2.9. Quy trình công nghệ chế biến phân bón từ rác thải ........................................
Hình 2.10. Mô hình quản lý và xử lý quy mô hộ gia đinh, dân cư phân tán ................. 22
Hình 2.11. Mô hình quản lý và xử l ý CTR sinh hoạt quy mô cụm dân cư tại
vùng ĐNN................................................................................................. 23
Hình 4.1. Sơ đồ hành chính quận Long Biên ............................................................. 32
Hình 4.2. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh, thu gom tại quận Long Biên ................ 42
Hình 4.3. Tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt tại quận ................................................ 47
Hình 4.4. Bộ máy tổ chức công ty môi trường đô thị Long Biên ............................... 51

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đặng Quốc Cường
Tên Luận văn: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn Quận Long Biên, thành phố Hà Nội”.
Ngành: Khoa học Môi trường

Mã số: 60.44.03.01

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Đề xuất giải pháp : Giải pháp tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng,hoàn
thiện các chính sách khuyến khích đầu tư, cơ giới hóa việc thu gom rác thải trong địa
bàn quận.

ix


THESIS ABSTRACT
Master Student: Dang Quoc Cuong
Topic: “Current status and solutions for domestic waste management in Long
Bien District, Hanoi Capital”.
Major: Environmental Sciences

Code: 60.44.03.01

Training Institute: Vietnam National University of Agriculture
1. Research objectives
- To evaluate current situation of domestic waste management in Long Bien
District, Hanoi;
- To recommend solutions in order to improve the management of household
waste, as well as to reduce the environmental pollution in Long Bien District, Hanoi.
2. Methodology
-Secondary data collection methods
-Site selection methods
-Field survey methods
-Waste sorting methods
- Forecasting methods
-Data analysis methods
3. Conclusions and recommendations
- The status of domestic waste management in Long Bien District, Hanoi: the

sinh hoạt với số lượng đáng kể, rác thải từ phụ phẩm nông nghiệp cũng phát sinh
với khối lượng lớn khi vào mùa thu hoạch. Và toàn bộ lượng rác này có đặc điểm
chung là chưa phân loại tại nguồn phát sinh.
Hiện nay ở Việt Nam, các thành phố lớn và các khu đô thị trên cả nước
hàng ngày thải ra trên 9.100m3 chất thải, trong đó lượng chất thải sinh hoạt chiếm
tới hơn 75,4 %, tỷ lệ thu gom chỉ đạt khoảng 40% - 50% và được xử lý sơ bộ,
hầu như là không theo một quy trình nào cả. Việc thu gom, xử lý chất thải rắn
không triệt để gây ra các tác động xấu tới môi trường sống: bốc mùi hôi thối, ô
nhiễm các nguồn nước mặt, nước ngầm, ô nhiễm đất, nguồn bệnh và phát tán
dịch bệnh và gây mất mỹ quan…
Ngày 6/11/2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về
việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập Quận Long Biên thuộc Thành
phố Hà Nội. Long Biên có Sông Hồng là giới hạn với quận Hoàn Kiếm, Thanh
Trì, Tây Hồ, Hai Bà Trưng; Sông Đuống là giới hạn với Huyện Gia Lâm, Đông
Anh. Phía Đông giáp huyện Gia Lâm; phía Tây giáp quận Hoàn Kiếm, phía Nam
giáp huyện Thanh Trì; phía Bắc giáp huyện Gia Lâm, Đông Anh.
Quận Long Biên có 1 vị trí chiến lược rất quan trọng về chính trị, kinh tế,
văn hoá xã hội của Hà Nội và đất nước. Nơi đây có các tuyến đường giao thông
quan trọng như đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, đường không nối liền với các tỉnh
phía bắc, đông bắc; có sân bay Gia Lâm, khu vực quân sự, nhiều khu công nghiệp
liên doanh với nước ngoài như: khu công nghiệp kỹ thuật cao Sài Đồng B, khu công

1


nghiệp Sài Đồng A, nhiều công trình kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật, cơ quan
nhà máy, đơn vị sản xuất kinh doanh của Trung ương, Thành phố và địa phương.
Đặc biệt với lợi thế vị trí cửa ngõ của Hà Nội, nối liền với trục tam giác kinh tế Hà
Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh, đồng thời cũng là trục kinh tế sôi động hội nhập nền
kinh tế trong khu vực và thế giới. Đó là những yếu tố cơ bản thuận lợi cho quận

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
2.1.1 Nguồn gốc rác thải sinh hoạt
RTSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay ở nơi
khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước phân bố về không gian.
-

Khu dân cư: Hộ gia đình, biệt thự, chung cư...

-

Khu thương mại: Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm

sửa chữa, bảo hành và dịch vụ.
-

Cơ quan công sở: Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan chính phủ.

-

Công trường xây dựng: Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mở

rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng.
-

Dịch vụ công cộng đô thị: Hoạt động dọn vệ sinh đường phố, công viên,


Vải vụn, cao su,
thuộc da,…

Thiêu đốt

Sành sứ, chất
trơ,…

Chôn lấp

Chất hữu cơ dễ
phân hủy,…

Chôn, đốt.

Rác thải

Hình 2.1. Sơ đồ phân loại và các biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt
2.1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống của người dân. Mức
sống, thu nhập khác nhau giữa các địa phương đóng vai trò quyết định thành
phần CTR sinh hoạt.
Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác có thể
sử dụng làm nguồn nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 – 77,1%, tiếp
theo là thành phần nhựa: 8 – 16%, thành phần kim loại chiếm 2% và chất thải
nguy hại lẫn vào chất thải sinh hoạt khoảng 0,02 – 0,82%. CTNH lẫn trong CTR
sinh hoạt thường là: pin, đèn ắc-quy, đèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân vỡ, bao bì chất
tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vỏ thuốc nhuộm tóc, vỏ thuốc trừ sâu, sơn móng tay, chất
thải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnh nhỏ lẻ, bơm kim tiêm của các
đối tượng nghiện ma túy,.. Nếu phân theo tính chất cháy được thì lượng rác gốc

2,6
0,3

Lưu
huỳnh
0,4
0,2

Bìa các tong
Nhựa
Vải
Cao su
Da
Rác làm vườn
Gỗ
Bụi, tro, gạch

44,0
60,0
55,0
78,0
60,0
47,8
49,5
26,3

5,9
7,2
6,6
10,0

6,0
5,0
10,0
10,0
10,0
4,5
1,5
68,0

Nguồn: Cù Huy Đấu và Trần Thị Hường (2009)

Bảng 2.2. Tỷ lệ thành phần CTR sinh hoạt tại đầu vào của các bãi chôn lấp của
một số địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh

Loại chất thải
Rác hữu cơ
Giấy
Vải
Gỗ
Nhựa
Da và cao su
Kim loại
Thủy tinh
Sành sứ
Đất và cát
Xỉ than
Nguy hại
Bùn
Các loại khác
Tổng

0,22
0,25
5,07
1,26
5,44
2,34
0,82
1,63
0,05
100

Hải
Phòng
(Tràng
Cát)
55,18
4,54
4,57
4,93
14,34
1,05
0,47
1,69
1,27
3,08
5,70
0,05
2,29
1,46
100

0,40
0,39
0,79
1,70
1,46
100

Đà
Nẵng
(Hòa
Khánh)
68,47
5,07
1,55
2,79
11,36
0,23
1,45
0,14
0,79
6,75
0,00
0,02
1,35
0,03
100

HCM
(Đa
Phước)

2,28
0,39
0,05
1,89
0,04
100

Nguồn: Báo cáo JICA (2013)

5


2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
2.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt
-

Phát sinh CTR sinh hoạt tại các đô thị

Tổng lượng CTR sinh họat ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung
bình 10 – 16 % mỗi năm. Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm
khoảng 60 – 70% tổng lượng chất thải rắn phát sinh (một số đô thị tỷ lệ này lên
đến 90%) (Tổng cục Môi trường, 2014).
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống. Năm
2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho
các đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày (Bảng 2.4).
Năm 2008, theo Bộ Xây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn
nhiều so với nông thôn là 0,4 kg/người/ngày.
Bảng 2.3. Lượng CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị Việt Nam
STT



3

Loại 2

0,72

3.433

1.253.045

4

Loại 3

0,73

3.738

1.364.370

5

Loại 4

0,65

626

Tổng

CTR sinh hoạt bình
Đô thị

quân đầu người
(kg/người/ngày)

(kg/người/ngày)
Đô thị loại Hà Nội

0,9

Đồng Hới

0,31

đặc biệt

Hồ Chí Minh

0,98

Đông Hà

0,6

Hải Phòng

0,7

Hội An


0,73

Quy Nhơn

0,9

Tuần Giáo

0,7

Buôn Ma Thuật

0,8

Sông Công

>0,5

>0,5

Từ Sơn

>0,7

Đà Nẵng
Đô thị loại
1: Thành Huế
phố
Nha Trang


0,91

0,38

Gò Công

0,73

>0,7

Ngã Bảy

>0,62

Cao Bằng
Đô thị loại
3: Thành Bắc Ninh
phố
Thái Bình
Phú Thọ

1,1
1,3

Đô thị
Tủa Chùa
loại 5: Thị
trấn, thị tứ Tiền Hải


Lượng CTR đô thị tăng mạnh ở các đô thị lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí
Minh, Tp. Đà Nẵng, nơi có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa tăng nhanh. Còn
một số đô thị nhỏ như Thái Bình, Nam Định, Tiền Giang, Vĩnh Long,… tăng
không nhiều do tốc độ đô thị hóa không cao (Hình 2.3).

Nguồn: Tổng cục Môi trường (2013)

Hình 2.3. Lượng phát sinh CTR đô thị của một số tỉnh, thành phố

8


-

Phát sinh CTR sinh hoạt nông thôn

Dân số càng tăng, điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu
dùng của người dân ở các vùng nông thôn nói chung và khu dân cư nói riêng
ngày càng phong phú, đa dạng. Đây cũng là nguyên nhân chính làm gia tăng
thành phần và tải lượng rác thải sinh hoạt nông thôn.
Với dân số 66,703 triệu người sông ở khu vực nông thôn (năm 2013), lượng
phát sinh CTR của người dân ở các vùng nông thôn khoảng 0,3 kg/người/ngày.
Ta có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 18000 tấn/ngày,
tương đương 6,6 triệu tấn/năm (Tổng cục Môi trường, 2014).
Bảng 2.5. Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn

TT

Khu dân cư
Lượng


2

Vùng núi phía Bắc

0,2

723.751,2

188.175,3

911.926,5

9,17

0,3

1.937.098,8

523.016,7

2.460.115,5

24,75

0,4

912.339,4

319.318,8

Cửu
5
Long
Tổng cộng/TB
3

Nguồn: Hồ Thị Lam Trà, Lương Đức Anh và Cao Trường Sơn (2012)

Nguồn: Tổng cục Môi trường (2014)

Hình 2.4. Tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt tại các vùng nông thôn Việt Nam

9


Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có lượng CTR
sinh hoạt nông thôn phát sinh lớn nhất do mức độ hoạt động sản xuất nông
nghiệp cao.
-

Ước tính lượng thải CTR đô thị đến năm 2025

Cơ sở của việc ước tính CTR đô thị là tốc độ tăng dân số tự nhiên và tăng dân
số cơ học, tốc độ tăng GDP hàng năm. Lượng CTR đô thị ngày càng tăng và
thành phần ngày càng phức tạp do số lượng dân cư chuyển từ nông thôn ra thành
thị ngày càng tăng bởi quá trình đô thị hóa cao, do mức sống ngày càng cao nên
tiêu dùng ngày càng đa dạng. Ước tính chỉ số phát sinh CTR đô thị trung bình ở
Việt Nam trong những năm 2015, 2020, 2025 vào khoảng 1,2; 1,4; 1,6
kg/người/ngày.
Bảng 2.6. Ước tính lượng CTR đô thị phát triển đến năm 2025


42.000

61.600

83.200

Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2014

Từ kết quả dự báo từ bảng 2.6 trên thì lượng CTR sinh hoạt đô thị năm 2015
tăng gấp 1,6 lần, năm 2020 tăng gấp 2,37 lần, năm 2025 tăng gấp 3,2 lần so với năm
2010. Đây sẽ là áp lực lớn đối với công tác quản lý CTR trong thời gian tới.
2.2.2. Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt
-

Công tác phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn:

Việc phân loại chất thải tại nguồn sẽ giúp giảm thiểu lượng rác thải chôn lấp:
rác thải hữu cơ được tái chế thành sản phẩm có ích, các chát thải như nhựa, giấy,
kim loại được tái chế thành nguyên liệu đầu vào hoặc sản phẩm tái chế. Đây là cơ
sở để hình thành và phát triển thị trường tái sử dụng, tái chế chất thải.
Các thành phố đã áp dụng thử nghiệm phân loại rác tại nguồn, điển hình như
Tp. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,… đã có kết quả nhất định. Tuy nhiên, hiện
nay chương trình phân loại rác thải tại nguồn vẫn chưa được áp dụng, triển khai
rộng rãi vì nhiều lý do như chưa đủ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết

10


bị, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nhân lực thực hiện, đặc biệt là thói quen của

rác, công ty môi trường đô thị có xe chuyên dụng chở container đến khu xử lý).
Tp. Hồ Chí Minh có 2 trạm trung chuyển lớn: trạm trung chuyển Quang
Trung tiếp nhận 1.084 tấn/ngày, trạm trung chuyển Tống Văn Trân tiếp nhận
khoảng 820 tấn/ngày. Rác từ 2 trạm trung chuyển này được các xe lớn chuyển tới
khu liên hiệp xử lý CTR Đa Phước, Phước Hiệp và Nhà máy Xử lý rác Vietstar
(Tổng cục Môi trường, 2014).

11


Một trong những bức xúc của các đô thị hiện nay trong công tác thu gom
CTR là thiếu các địa điểm trung chuyển rác. Hà Nội chưa có trạm trung chuyển
rác trong khi khoảng cách từ Hà Nội đến khu xử lý rác Nam Sơn khoảng 50km.
Các thành phố khác cũng chưa có trạm trung chuyển rác đúng nghĩa như ở TP.
Hồ Chí Minh. Theo đánh giá hiện trạng, hiện nay, hầu hết các đô thị mới chỉ có
các điểm tập kết rác, tuy vậy, các điểm tập kết này cũng chưa đảm bảo các tiêu
chuẩn về vệ sinh môi trường.
Công tác xã hội hóa việc thu gom và vận chuyển chất thải đang được thực
hiện rộng rãi ở nhiều nơi. Chỉ có các đô thị lớn cấp thành phố mới có URENCO
đảm nhận việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đô thị. Tuy nhiên, vẫn có sự
tham gia của các công ty cổ phần hoặc công ty tư nhân. Trên địa bàn Tp. Hà Nội,
ngoài URENCO là đơn vị đảm nhận chính còn có khoảng gần 30 đơn vị tư nhân
và tập thể tham gia thực hiệm thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt (Tổng cục
Môi trường, 2014).
Tại các đô thị nhỏ cấp thị trấn, phần lớn là các hợp tác xã, tổ đội thu gom,
tổ chức tư nhân đảm nhiệm việc thu gom, vận chuyển với chi phí thu gom thỏa
thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương.
- Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị:
Tỷ lệ thu gom trung bình tại các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng
80 – 82% năm 2008 và đạt khoảng 83 – 85% cho năm 2010. Mặc dù tỷ lệ thu

Hải Phòng
Đà Nẵng
Huế
Nha Trang
Quy Nhơn
Buôn Ma
Thuột
Thái
Nguyên
Việt Trì

Đô thị
loại 2:
Thành
phố

Đô thị
loại 3:
Thành
phố

Tỷ lệ thu gom
(%)
90÷95 (4 quận
nội thành lõi)
83,2 (10 quận)
90 ÷97
80÷90
90
90

gom (%)

Bắc Giang

>80

Thái Bình

90

Phú Thọ
Bảo Lộc
Vĩnh Long
Bạc Liêu
Sông Công - Thái
Nguyên

80
70
75
52

Từ Sơn - Bắc Ninh

>80

Nam Định

Long
Xuyên

Bình

>80
51
80
90
90
84
70
60
60
75
74

Nguồn: Báo cáo JICA (2013)

Thu gom chất thải sinh hoạt tại Hà Nội: Năm 2010, khối lượng CTR phát sinh
trên địa bàn HN khoảng 6.200 tấn/ngày. Ước tính, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở
các quận nội thành khoảng 95%, các huyện ngoại thành chỉ đạt 60% .( Tổng cục
Môi trường, 2014).

13


-

Tái sử dụng và tái chế CTR sinh hoạt đô thị

Mặc dù CTR chở đến các nhà máy làm phân hữu cơ có thành phần hữu cơ
cao từ 60 – 65% nhưng do CTR đô thị chưa được phân loại tại nguồn nên lượng

50% lượng rác đưa vào bãi chôn lấp không hợp vệ sinh được đốt lộ thiên (Tổng
cục Môi trường, 2014).

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status