Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại xã Bình Sơn – Lục Nam – Bắc Giang - Pdf 29


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN CƯỜNG Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ BÌNH SƠN
LỤC NAM – BẮC GIANG" KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khoa : Môi trường
Khóa học : 2010 - 2014
GV hướng dẫn : TS Dư Ngọc Thành
Khoa: Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên, năm 2014

i


Nguyễn Văn Cường

ii
DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
BOD5 là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật
oxy hoá các chất hữu cơ
CHXHCNVN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
COD Là lượng oxy cần thiết để oxy hoá
các hợp chất hoá học
DO Hàm lượng oxy hòa tan
QCKTQG quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
QCVN Quy chuẩn việt nam
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn việt nam
TSS Hàm lượng chất rắn lơ lửng
TW Trung Ương
VSV Vi sinh vật
WHO Tổ chức Y tế thế giới

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


thể tham khảo bằng bảng sau 39

Bảng 4.10 : Tiêu chuẩn tưới theo nhiệt độ môi trường 41

Bảng 4.11 : Tiêu chuẩn tưới theo một số loại cây trồng 41 iv
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 :Biểu đồ thể hiện các ngành nghề của xã Bình Sơn – Lục Nam –
Bắc Giang 29
Hình 4.2 : Nồng độ thành phần ô nhiễm chính có trong nước của người dân 32
Hình 4.3 : Các vùng lắng trong bể lắng ngang 36
Hình 4.4 : Sơ đồ bể lắng ngang 37
Hình 4.5 : Sơ đồ các vùng lắng trong bể lắng đứng 38
Hình 4.6 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ XLNT hoàn chỉnh 42

v
MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục tiêu của đề tài 3

1.3. Yêu cầu của đề tài 3

1.4. Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.2. Nội dung nghiên cứu 17

3.3. Phương pháp nghiên cứu 17

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 17

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 17

3.3.3. Phương pháp lấy mẫu nước, bảo quản và phân tích 17

3.3.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá số liệu 20

vi
3.3.5. Phương pháp chuyên gia 20

3.3.6. Phương pháp xử lý số liệu 20

3.3.7. Phương pháp khảo sát thực địa 20

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Sơn 20


TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

1
Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
của Đảng và Nhà nước ta đã đem lại những thành tựu to lớn, góp phần
quan trọng trong việc phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao
động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, ổn định tình hình
kinh tế xã hội, góp phần giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy
nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá cũng có tác động tiêu cực đáng báo động, đó là sự tác động của con
người đối với môi trường ngày càng gia tăng về quy mô cũng như cường
độ. Hoạt động của con người, nhất là hoạt động trong sản xuất công nghiệp
đã để lại hậu quả khó lường đối với môi trường. Vì vậy bảo vệ môi trường
khỏi bị ô nhiễm bởi các loại chất thải như nước thải, chất thải rắn, khí thải
là mối quan tâm của toàn xã hội.
Tốc độ CNH – HĐH nhanh và và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày
càng nặng nề đối với tài nguyên nước. Nếu như người dân đô thị phải chịu
sự ô nhiễm do tình trạng tồn ứ nước, rác thải sinh hoạt và công nghiệp, ô
nhiễm khí do bụi thì người dân nông thôn phải đối mặt với tình trạng ô
nhiễm từ nước, rác thải sinh hoạt, từ các nhà vệ sinh không đảm bảo, từ các
khu chăn nuôi gia súc, gia cầm hay các làng nghề sản xuất
Môi trường bị ô nhiễm sẽ dẫn đến rất nhiều bệnh tật, là nguyên nhân
gây gia các bệnh về đường hô hấp, đường tiêu hoá, và nhiều bệnh phụ khoa
khác. Trên thực tế, từ nhiều năm qua các cấp, các nghành từ TW, tỉnh,
huyện, đến các xã phường, thôn xóm đều chú trọng đến công tác tuyên

Bình Sơn là một xã thuộc vùng 135 với tổng số dân là 6721 người,
sinh sống và sản xuất trên tổng diện tích là 2.680 ha. Hệ thống giao thông
được nâng cấp, mở rộng, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, giao lưu
buôn bán ở trong và ngoài xã, đời sống của người dân dần được cải thiện.
Song song với đó là việc ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm môi
trường nói riêng do nước thải sinh hoạt, sản xuất, nông nghiệp Các loại
nước thải này rất nhiều và chưa hề được xử lý trước khi xả ra môi trường . Vì
thế nhu cầu cải thiện môi trường sống, xử lý nước thải trước khi thải ra môi
trường là một trong những nhu cầu bức thiết của không chỉ xã Bình Sơn.
3
Với mong muốn thỏa mãn một phần yêu cầu thiết kế, xây dựng, cải
tạo môi trường nước ở khu vực nông thôn, em xin tiến hành đề tài” Đánh
giá hiện trạng và đề xuất giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại xã Bình
Sơn – Lục Nam – Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tại xã Bình Sơn.
- Đánh giá được thực trạng nước thải tại xã Bình Sơn – Lục Nam – Bắc Giang.
- Các giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại Xã.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã.
- Đánh giá các nguồn nước thải sinh hoạt tại Xã
- Các giải pháp xử lý nước thải sinh hoạt tại Xã
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ hội giúp sinh viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn,
rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp số liệu tại nơi thực tập.
- Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm trong thực tế. Đồng thời nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu
học tập, kiến thức, kinh nghiệm sau khi ra trường.
1.4.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước ngầm.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT - QCKTQG về nước
thải công nghiệp.
- Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 28:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải y tế.
5
Bảng 2.1: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa
cho phép trong nước thải sinh hoạt
TT Thông số Đơn vị Cột B
1.

pH

5 - 9
2.

BOD
5
(20
0
C) mg/l 30
3.

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50
4.

Nitrat (NO

Chu trình vận động của nước trong tự nhiên diễn ra theo một vòng tuần
hoàn. Hơi nước bốc lên từ đại dương được không khí mang vào đất liền, hòa
cùng với hơi nước bốc lên từ ao hồ, sông suối, và sự thoát hơi nước từ thực
6
vật, động vật đã ngưng tụ tạo thành mưa hoặc tuyết dơi xuống mặt đất, lượng
nước còn lại chủ yếu theo các nguồn nước mặt hoặc nước ngầm chảy ra biển
và đại dương.
Nước là nguồn nguyên liệu đặc biệt, không chất nào có thể thay thế
được. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Tổng trữ
lượng nước trên trái đất là rất lớn ( 1.386 triệu km
3
), nhưng nước ngọt và
nước sạch dùng cho con người thì có hạn vì sự tái tạo lại dường như phân bố
không đều và không kịp cho nhu cầu sử dụng. Nước ngọt chiểm khoảng 2,7
% tổng trữ nước trên trái đất, trong đó nước ở dạng băng là 77,22 %, nước
ngầm 22,42 %, hồ đầm 0,35 %, sông suối 0,01 % lượng nước ngọt. Nguồn
nước ngầm thường có xu hướng giảm do khai thác nhiều mà không được bổ
sung kịp thời [32].
Con người phải dùng nước cho sinh hoạt và sản xuất. Trong đời sống
động vật có thể chết nếu bị mất 10 đến 20 % lượng nước trong cơ thể. Trung
bình mỗi ngày, một người cần đưa vào cơ thể ( qua ăn, uống nước ) từ 2,5 – 4
lít nước, còn nước dùng cho sinh hoạt của con người thì lớn hơn nhiều. Xã hội
càng phát triển thì nhu cầu xử dụng nước cho sinh hoạt ngày càng tăng lên.
Nhu cầu nước dùng để sản xuất một tấn bún hay bánh phở trung bình cần 10
m
3
nước, sản xuất một tấn thép cẩn khoảng 25 m
3
, còn sản xuất một tấn giấy
cần tới 100 m

Nồng độ ( mg/l)
Loại mạnh Loại yếu Loại trung bình
Tổng chất rắn ( TS ) ≥ 1200 ≤ 350 700
Chất rắn lơ lửng ( SS ) ≥ 350 ≤ 100 250
Nito tổng số ≥ 85 ≤ 20 40
Nhu cầu oxy sinh hóa ( BOD
5
) ≥ 300 ≤ 100 200
Nhu cầu oxy hóa học ( COD ) ≥ 1500 ≤ 250 500
Phốt phát tổng số ≥ 20 ≤ 6 10
Dầu,mỡ ≥ 150 ≤ 20 100
Tác hại đến môi trường của nước thải do thành phần các chất ô nhiễm
tồn tại trong nước thải gây ra như sau:
COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn
và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng tới hệ sinh thái
môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, kiều kiện yếm khí có thể hình thành.
Trong các quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như H
2
S, NH
3
,
CH
4
làm nước có mùi hôi thối và làm giảm PH của môi trường.
SS : lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
8
Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải ảnh hưởng ít nhưng cũng tác động đến
đời sống của thủy dinh vật dưới nước.
Vi trùng gây bệnh : gâu nên các bệnh lan truyền bằng đường nước
Amonia, P : đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, nếu nồng độ

Chất có mùi Công thức hóa học Mùi
Amoniac
Chất thải của người,
động vật
Hydrosunfua
Sunfit hữu cơ
Mercaptan
Amin
Clo
Phenol
NH
3

C
8
H
5
NHCN
3


H
2
S
CH
3
S, CH
3
SSCH
3

Hôi, thối
Thịt thối
Hăng nồng
Cay xè
9
Màu sắc : Nước tinh khiết không màu nhưng sự xuất hiện màu trong
nước thải rất dễ nhận biết. Màu sinh ra do sự phân giải của các chất lúc đầu
không màu. Màu xanh là sự phát triển của tảo lam trong nước. Màu vàng là
biểu hiện của sự phân giải và chuyển đổi cấu trúc sang các hợp chất trung
gian của các hợp chất hữu cơ. Màu đen biểu hiện của sự phân giải gần hết
mức cuối cùng của các hợp chất hữu cơ.
Vị : Nước tinh khiết không có vị và trung tính với Ph = 7. nước có vị
chua là do tăng nồng độ axit của nước ( PH < 7 ). Các axit ( H
2
SO
4
, HNO
3
)
và các oxit axit ( N
x
O
y
, CO
2
, SO
2
) từ khí quyển và từ nước thải công nghiệp
đã tan trong nước làm cho độ pH của nước giảm xuống. Vị nồng là biểu hiện
của kiềm ( pH > 7 ). Các cơ cở công nghiệp dùng bazo thì lại đẩy độ pH trong

quá tiểu chuẩn cho phép, các thông số chất lơ lửng (SS), BOD; COD; Ôxy
hoà tan (DO) đều vượt từ 5-10 lần, thậm chí 20 lần TCCP.
Về tình trạng ô nhiễm nước ở nông thôn và khu vực sản xuất nông
nghiệp, hiện nay Việt Nam có gần 76% dân số đang sinh sống ở nông thôn là
nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc
không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô
nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Theo báo cáo
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung
bình biến đổi từ 1.500-3.500MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông
Hậu, tăng lên tới 3800-12.500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu.
Từ hiện trạng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trên,chúng tôi đi đến nghiên
cứu đề tài này để xử lý nước thải sinh hoạt từ nguồn,góp phần giảm ô nhiễm.
2.2.2. Các biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt
* Phương pháp xử lý cơ học
Những phương pháp loại các chất rắn có kích thước và tỷ trọng lớn trong
nước thải được gọi chung là phương pháp cơ học.
Xử lý cơ học là khâu sơ bộ chuẩn bị cho xử lý sinh học tiếp theo. Xử lý
nước thải bằng phương pháp cơ học thường thực hiện trong các công trình và
thiết bị như song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ …Đây là các thiết bị
công trình xử lý sơ bộ tại chỗ tách các chất phân tán thô nhằm đảm bảo cho
hệ thống thoát nước hoặc các công trình xử lý nước thải phía sau hoạt động
ổn định.
Phương pháp xử lý cơ học tách khỏi nước thải sinh hoạt khoảng 60% tạp
chất không tan, tuy nhiên BOD trong nước thải giảm không đáng kể.Để tăng
cường quá trình xử lý cơ học, người ta làm thoáng nước thải sơ bộ trước khi
lắng nên hiệu suất xử lý của các công trình cơ học có thể tăng đến 75% và
BOD giảm đi 10 – 15%.
11
Một số công trình xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học bao gồm:
- Song chắn rác

* Biện pháp sinh học
Các chất hữu cơ ở dạng keo, huyền phù và dung dịch là nguồn thức ăn
của vi sinh vật. Trong quá trình hoạt động sống, vi sinh vật oxy hoá hoặc
khử các hợp chất hữu cơ này, kết quả là làm sạch nước thải khỏi các chất
bẩn hữu cơ.
12
Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng
phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và các chất
khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Tùy theo từng nhóm vi
khuẩn mà sử dụng là hiếu khí hay kỵ khí mà người ta thiết kế các công trình
khác nhau và phụ thuộc vào khả năng tài chính, diện tích đất mà người ta có thể
sử dụng hồ sinh học hay các bể nhân tạo để xử lý.
* Vai trò của thực vật trong xử lý nước thải sinh hoạt
Bảng 2.5. Vai trò của thực vật trong xử lý
Các bộ phận
của thực vật
Vai trò trong xử lý
Những mô nổi
trên mặt nước

Giảm ánh sáng —> giảm sự phát triển của các phiêu
sinh vật;
 Tạo cảnh quan đẹp;
 Tích tụ chất dinh dưỡng.
Những mô
chìm dưới
nước

Có tác dụng lọc —> lọc các vật thể trong dòng nước thải;
 Giảm tốc độ dòng thải —> tăng tốc độ lắng đọng,

trộn của các chất lắng. Vì vậy có thể loại bỏ các chất rắn khỏi nước thải bởi
quá trình lắng đọng. Tuy nhiên nhược điểm của việc giảm tốc độ gió gần bề
mặt nước là giảm khả năng làm thoáng trong nước.
Các tán lá thực vật ngăn khả năng truyền ánh sáng mặt trời, làm cho
quá trình sinh sôi của tảo dưới tán cây bị chậm lại. Đối với các vùng khí
hậu ôn đới, cây cỏ có thể giữ cho đất khỏi bị đóng băng khi có tuyết bao
phủ vào mùa đông.
2.2.3 Tình hình nghiên cứu xử lý nứơc thải trên Thế Giới
Trên thế giới, có nhiều giải pháp xử lý chất hữu cơ cho nguồn nước
như : Keo tụ tăng cường, tuyển nổi, lọc tăng cường, lọc màng, ozon hóa,
brom hóa… phổ biến nhất vẫn là công nghệ hấp thụ bằng than hoạt tính,
hay gần đây là hấp thụ tăng cường bằng than hoạt tính kết hợp với ozon
hóa trước đó ( quá trình hấp thụ cộng lọc sinh học BAC ).
14
Than hoạt tính là chất hấp thụ phổ biến, đã được áp dụng lâu đời
trong xử lý nước để loại bỏ các chất ô nhiễm hữu cơ tự nhiên ( NOMs ),
các chất ô nhiễm vô cơ, các chất hữu tổng hợp khó phân hủy như phenols,
thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa…. than hoạt tính được chế tạo từ nhiều nguồn
vật liệu như gỗ, gáo dừa, nhựa than đá…. Những nguyên liệu này được
hóa than từ từ ở nhiệt độ cao trong chân không, được hoạt hóa ở nhiệt độ
700 – 1200
0
C ( tùy thuộc vào vật liệu ) trong điều kiện không có oxy. Qúa
trình này tạo nên loại vật liệu hấp thụ xốp, có rất nhiều lỗ, hang nhỏ li ti, bề
mặt gồ ghề, với diện tích bề mặt tiếp xúc lớn, có tác dụng hấp phụ lớn và giữ
các tạp chất trong nước. Than hoạt tính lọc nước nhờ hai cơ chế chính :
+ Lọc cơ học, giữ lại các hạt cặn trong các lỗ rỗng nhỏ
+ Hấp phụ các tạp chất hòa tan trong nước bằng cơ chế hấp phụ bề
mặt hoặc trao đổi ion.
Sau một thời gian sử dụng ( thời gian này tùy thuộc vào loại và lượng

trong khâu tiền lọc giúp triệt tiêu 90 % các vi khuẩn
độc hại từ nước thải bệnh viện, quy trình công nghệ này đặc biệt để xử lý
nước thải từ bệnh viện.
Điểm nổi bật của công nghệ này là sử dụng bộ lọc Nano CMD để
cung cấp khí cho quy trình tuyển tách bùn bằng sục khí qua bộ lọc. Việc
nén khí áp suất cao qua các bộ lọc Nano CMD làm tăng tốc độ di chuyển
bọt khí, tăng số lượng hạt khí, mang theo bùn rắn cần tách lên bề bể xử lý,
nhờ đó làm rút ngắn thời gian tách bùn so với công nghệ bể hút chất kết
tủa sử dụng hóa chất. Với lưu lượng nước thải lớn, việc rút ngắn thời gian
xử lý sẽ làm giảm thể tích bồn chứ nước thải chờ xử lý, nhờ đó giảm
không gian xử lý và giảm chi phí các thiết bị bể chứa.[35].
Ở Singgapore, hàng chục năm nay phải nhập khẩu nước từ bang
Johor – Malaysia. Nhưng hiệp ước mua bán nước cấp quốc gia sẽ hết hạn
lần lượt vào các năm 2011 và 2061, quan hệ song phương thường bị ảnh
hưởng bởi những bất đồng về giá nước thô. Cho nên Singapore đã tái chế
nước thải thành nước uống với tên gọi là ( NEWater ). Mặc dù chi phí
không nhỏ nhưng học đã quyết định dùng cả ba cấp xử lý:
16
+ Lọc Ultra ( UF )
+ Lọc thẩm thấu ngược ( RO )
+ Thanh trùng bằng tia cực tím ( UV )
Đảm bảo độ thanh thiết tối đa của thành phẩm NEWater. Chất lượng
nước đầu ra hoàn toàn an toàn cho ăn uống, sinh hoạt và sử dụng vào các
mục đích khác.
Ở Israel, nước thải sinh hoạt và công nghiệp đều được thu gom vào
các hệ thống xử lý tập trung. Ở các hệ thống này, sử dụng các giải pháp
xử lý dựa vào từ tính sử dụng thanh nam châm để tách các chất hữu cơ
độc hại như dầu, chất tẩy rửa, hóa chất nhuộm và kim loại nặng trong
nước thải. Xử lý bằng phương pháp kết đông điện từ ( xử lý loại bỏ kim
loại nặng trong nước bằng việc đưa hydroxyt kim loại trùng hợp, là

Sơn ở phòng Tài nguyên & Môi trường của huyện Lục Nam, phòng Thống kê
huyện Lục Nam.
3.3.3. Phương pháp lấy mẫu nước, bảo quản và phân tích
- Các chỉ tiêu nghiên cứu:
+ Đối với nước thải công nghiệp: Các chỉ tiêu nghiên cứu là pH, COD,
BOD
5
, TSS, kim loại nặng, dầu mỡ, Coliform.
18
+ Đối với nước thải bệnh viện: Các chỉ tiêu nghiên cứu là pH, COD,
BOD
5
, TSS, S
2-
, NO
3
-
, NH
4
-
, PO
4
3-
, Coliform.
+ Đối với nước thải sinh hoạt: Các chỉ tiêu nghiên cứu là: pH, BOD
5
,
TSS, S
2-
, NO

+ Các yếu tố thuỷ văn đo ngay tại hiện trường bằng các máy móc có độ
chính xác cao, được hiệu chuẩn theo định kỳ.
+ Tại mỗi điểm quan trắc để đảm bảo tính đại diện cao và tiết kiệm các chi
phí quan trắc, mỗi mẫu đều được lấy ở 3 tầng khác nhau theo mặt cắt thẳng đứng
hoặc thu mẫu ở 3 vị trí khác nhau: bờ trái, bờ phải và giữa dòng theo các mặt cắt
ngang. Mẫu đem phân tích là mẫu trộn chung của 3 mẫu tại 3 vị trí nêu trên.
+ Các chỉ tiêu hoá lý (pH, DO, TDS) được xác định ngay tại hiện trường
bằng các máy do nhanh. Các thông số còn lại được xác định bằng cách thu
mẫu và phân tích tại phòng thí nghiệm.
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm:

Trích đoạn Đánh giá hiện trạng nước thải từ sản xuất và làng nghề Khử trùng nước thải bằng clorua vôi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status