MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2
Mực tiêu của đề tài 2
1.3
Nội dung nghiên cứu 2
1.4. Phưong pháp nghiên cứu 2
1.4.1. Phương pháp luận 2
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu 2
1.5. Phạm vi nghiên cứu 3
1.6. Thòi gian và địa điểm nghiên cứu 3
1.7. Cấu trúc đồ án 3
1.8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
CHƯƠNG 2 : CÁC KHÁI NỆM VÈ CHẤT THẢI RẮN VÀ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN 5
2.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 5
2.1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn 5
2.1.2. Nguồn gốc chất thải rắn 5
2.1.3. Phân loại chất thải rắn 7
2.13.1. Phân loại theo công nghệ xử lý - quản lý 7
2.13.2. Phân loại theo vị trí hình thành 8
2.1.33. Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành 8
2.13.4. Phân loại theo mức độ nguy hại 10
2.1.4. Thành phần chất thải rắn 10
2.1.5. Tính chất của chất thải rắn 13
2.I.5.I. Tính chất lý học của chất thải rắn
13
2.1.5.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn 16
2.4.5. Tính chất sinh học 18
2.1.6. Tốc độ phát sinh chất thải rắn 20
4.2.1.1 N
hiêm vu hoat đông của Công ty Dich vu Công ích quân 7 41
4.2.1.2. Sơ đồ tổ chức 42
4.2.1.3. Nhân lực 42
4.2.1.4 T
hòi gian và lộ trình thu gom 42
4.2.1.5. Phương tiện thu gom 43
4.2.1.6. Điểm hẹn thu gom chất thải rắn sinh hoạt 44
4.2.2. Lực lượng rác dân lập 45
4.3. Đánh giá hệ thống quản lý thu gom rác trên địa bàn quận 7 46
CHƯƠNG 5: Dự BÁO DÂN SỐ VÀ LƯỢNG RÁC 48
5.1. Dự báo dân số đến năm 2030 48
Lấy tích phân 2 vế theo cận tương đương 48
Bảng 5.1 Giá trị tính toán bằng phương pháp bình phương cực tiểu 48
Bảng 5.2 Ước tính dân số quận 7 đến năm 2030 49
5.2. Dự đoán khối lượng phát sinh từ các hộ gia đình đến năm 2030 50
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH
HOẠT TẠI NGUÒN ! 53
6.1. Xác định số thùng chứa rác của hộ gia đình 53
6.2. Hình thức thu gom 54
6.3. Tính toán thiết kế hệ thống thu gom, trung chuyển, vận chuyển 56
6.3.1. Tính toán thiết kế hệ thống thu gom 56
6.3.2. Tính Toán Thiết Kế Hệ Thống Trung Chuyển, Vận Chuyển 65
6.3.2.1 . Xác Đinh Vi Trí, số Lương Điểm Hen Phuc Vu Vân Chuyển
Rác Từ Hộ Gia Đình 65
ỗ.3.2.2 . Trạm trung chuyển 72
6.4. Vạch tuyến thu gom 77
CHƯƠNG 7: TRẠM xử LÝ, TÁI CHẾ TẬP TRUNG 78
7.1 C
ác hạng mục công trình trong khu xử lý chất thải rắn 78
được tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và con người. Thế nhưng công
tác thu gom, xử lý chất thải rắn vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế.
Chính vì thế, việc nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất
thải rắn sinh hoạt tại quận 7 là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa thực tế, đề tài
“Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn quận 7” được thực hiện với mong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra các giải pháp
quản lý chất thải rắn sinh hoạt thích họp cho quận 7.
Thông qua việc thực hiện đề tài này, chúng ta thấy vấn đề ô nhiễm do chất thải
rắn sinh hoạt là một vấn đề cấp bách đối với các quận đang phát triển thành khu dân
cư, trong đó có quận 7. Do vậy, việc đánh giá tác động môi trường thông qua các công
cụ khoa học là rất càn thiết để từ đó chúng ta có cơ sở để đề xuất ra các biện pháp quản
lý và xử lý thích họp, nhằm mục đích làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
1.2. Mục tiêu của đề tài
Trước sức ép ngày càng gia tăng về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống
quản lý đã có nhiều khuyết điểm trong các khâu thu gom, vận chuyển cũng như trong
cơ cấu tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quận 7. Vì vậy, đề tài này
thực hiện với mục tiêu:
- Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7.
- Đánh giá tác động môi trường do chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ quá trình
sinh hoạt của nhân dân tại quận 7.
- Xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm hạn chế ô nhiễm
môi trường và tăng cường tiết kiệm nguyên liệu thông qua việc phân loại và tái chế.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về hiện trạng vị trí tự nhiên, kinh tế, xã hội của quận 7.
+ Vị trí địa lý
+ Điểu kiện tự nhiên
+ Phát triển kinh tế
+ Đặc điểm xã hội
- Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn.
+ Nguồn phát sinh chất thải
cứu + Cấu trúc đồ án
+ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Chương 2: Các khái niệm về chất thải rắn và hệ thống quản lý chất thải rắn
- Chương 3: Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của quận 7
- Chương 4: Hiện trạng quản lý chất thải rắn của quận 7
- Chương 5: Dự báo tình hình phát sinh chất thải rắn của quận 7 đến năm 2030
- Chương 6: Thiết kế hệ thống thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
- Chương 7: Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn cho quận 7 đến năm 2030
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7
GVIID: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm
1
1
1.8. Kết luận và Kiến nghịÝ nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài cưng cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho việc cải thiện công tác thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận 7.
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7
GVIID: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm 12
Đề tài còn cung cấp các giải pháp thực tiễn giúp cho các nhà quản lý quận 7 quản lý chất
thải rắn sinh hoạt từ đây đến năm 2030.CHƯƠNG 2 : CÁC KHẮT NỆM VÈ CHẤT
THẢI RẮN VÀ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG CỦA CHẤT THẢI RẮN
2.1. Khái niệm Ctf bản về chất thải rắn
2.1.1. Khái niệm Ctf bản về chất thải rắn
Theo quan niệm chung: Chất thải rắn (Soild Waste) là toàn bộ các loại vật chất
được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt
động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ). Trong đó, quan
trọng nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
(Nhuệ, 2001).
Bảng 2.1 Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7
GVIID: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm
1
3
Nhà ở
Những nơi ở riêng của một hay
nhiều gia đình. Những căn
hộ thấp, vửa và cao tầng,
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa
cứng, nhựa dẻo, hàng dệt,
đồ gia, chất thải vườn, đồ
gồ, thủy tinh, hộp thiếc,
nhôm, kim loại khác, tàn
thuốc, rác đường phố, chất
thải đặc biệt (dầu, lốp xe,
thiết bị điện, ), chất sinh
hoạt nguy hại.
Thương mại
Cửa hàng, nhà hàng, chợ, văn
phòng, khách sạn, dịch vụ,
cửa hiệu in,
Giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, gỗ,
chất thải thực phẩm, thủy
tinh, kim loại, chất thải đặc
biệt, chất thải nguy hại,
Cơ quan
Trường học, bệnh viện, nhà tù,
trung tâm Chính phủ,
Việc phân loại chất thải rắn giúp xác định các loại khác nhau của chất thải rắn
được sinh ra. Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia tăng khả năng tái
chế và tái sử dựng các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi
trường.
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau nên được phân
loại theo nhiều cách khác nhau như:
2.I.3.I. Phân loại theo công nghệ xử lý - quản lý
Phân loại chất thải rắn theo dạng này người ta chia ra các thành phần như sau:
các chất cháy được, các chất không cháy được, các chất hỗn họp (Bảng 2.2)
Bảng 2.2 Phân loại theo công nghệ xử lý
Thành phần Định nghĩa Ví dụ
1. Các chất cháy được:
- Giấy - Các vật liệu làm từ Các túi giấy, các mảnh
giấy. bìa, giấy vệ sinh
- Hàng dệt - Vải, len,
- Rác thải - Có nguồn gốc từ sợi. - Các loại rau, quả, thực
- Các chất thải ra từ đồ phẩm
- Cỏ, gỗ, củi, rom ăn, thực phẩm - Đồ dùng bằng gỗ như
- Các vật liệu và sản bàn, ghế, vỏ dửa
phẩm được chế tạo từ gỗ,
- Chất dẻo tre, rom Phim cuộn, túi chất
dẻo, lọ chất dẻo, bịch
- Da và cao su - Các vật liệu và sản nylon,
phẩm được chế tạo từ chất dẻo
- Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ da và cao
su
- Giầy, băng cao su,
2. Các chất không cháy
được
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7
GVIID: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm
1
6
- Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người,
nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch
vụ, thương mại. Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy
tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng,
xưomg động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau
quả, Theo phưong diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn như sau:
+ Rác thực phẩm: bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả, loại chất thải này mang bản
chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong
thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đỉnh còn có thức ăn dư thừa từ
các bếp tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ,
+ Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân
động vật khác.
+ Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh
hoạt dân cư.
+ Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các
sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình,
trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than.
- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
+ Các phế thải từ vật liệu trong quá trĩnh sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các
nhà máy nhiệt điện.
+ Các phế thải từ nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
+ Các phế thải trong quá trình công nghiệp
+ Bao bì đóng gói sản phẩm
- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngó, bê tông vỡ do các hoạt
tác động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để
hạn chế tác động độc hại đỏ.
Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là phân hóa học, các
loại thuốc bảo vệ thực vật.
Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và các họp
chất có một trong các đặc tính nguy hiểm trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
2.1.4. Thành phần chất thải rắn
Thành phần của chất thải rắn đô thị được xác định ở bảng 2.2 và bảng 2.3. Giá trị
của các thành phần trong chất thải rắn đô thị thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều
kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn theo mùa đặc
trưng ở Bắc Mỹ được trình bày ở bảng 2.4. Thảnh phần rác thải đóng vai trò quan trọng
nhất trong việc quản lý rác thải.
Nguồn phát sinh
% Trọng lượng
Dao động Trung bình
Nhà ở và thương mại, trừ các
chất thải đặc biệt và nguy
hiểm
50-70 62
Chất thải đặc biệt (dầu, lốp xe,
thiết bị điện, bình điện)
3-12 5
Chất thải nguy hại
0.1-1.0 0.1
Cơ quan 3-5 3.4
Xây dựng và phá vỡ
8-20
14
Các dịch vụ đô thị
Là sạch đường phố 2-5 3.8
0.5
Da vụn
0-2
0.5
Rác làm vườn
0-20 12
Gỗ 1 -4
2
Thủy tinh 4-16
8
Can hộp
2-8 6
Kim loại không thép
0 - 1 1
Kim loại thép 1 -4
2
Bụi, tro, gạch
0-10
4
Tổng cộng
100
Bảng 2.5 Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải
% Khối lượng % Thay đổi
Mùa mưa Mùa khô Giảm Tăng
Nguồn: Nhuệ, 2001
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7
GVIID: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm
1
Khối lượng riêng được xác định bởi khối lượng của vật liệu trên một đơn vị thể
tích (kg/m
3
). Dữ liệu về khối lượng riêng cần thiết để định mức tổng khối lượng và thể
tích chất thải càn phải quản lý. Khối lượng riêng của các họp phàn trong chất thải rắn đô
thị được trình bày ở bảng 2.6.
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay đổi một cách rõ ràng theo vị trí địa lý,
mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do đó cách tốt nhất là sử dụng các giá trị trung bình
đã được lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh hoạt thay đổi từ 120 đến 590
kg/m
3
. Đối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên đến 830 kg/m
3
.
Khối lượng riêng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng để
2.1.5. Tính chất của chất thải rắn
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7
GVIID: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm
2
0
xác định tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m
3
(hoặc
lb/yd
3
).
Loai chất thải
Khối lượng riêng lb/yd
3
Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng của chất
thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò đốt. Độ ẩm
rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm. Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50
- 80%, rác thải là thủy tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất. Độ ẩm ừong rác cao tạo điều
kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kỵ khí phân hủy gây thối rữa.
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn bằng hai cách:
- Phương pháp trọng lượng ướt: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của ừọng
lượng ướt vật liệu.
- Phương pháp trọng lượng khô: độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của ừọng
lượng khô vật liệu
- Phương pháp trọng lượng ướt thường được sử dụng ương lĩnh vực quản lý chất
thải rắn. Độ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt được biểu diễn dưới dạng toán học
như sau:
M = [(w - d)/w]xl00 Trong đỏ:
M: độ ẩm
W: trọng lượng ban đầu của mẫu, kg (g)
D: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105°c, kg(g)
Bảng 2.7 Độ ẩm của rác sinh hoạt
Thành phần
Độ ẩm %
Khoảng dao động Giá trị tring bình
Thực phẩm 50-80 70
Rác làm vườn 30-80
60
Gỗ 15-40
20
Rác sinh hoạt 15-40
20
Da
8-12 10
2.1.5.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn
Các chỉ tiêu quan trọng nhất của chất thải rắn đô thị bao gồm chất hữu cơ, chất
tro, hàm luợng cacbon cố định, nhiệt trị
a. Chất tro
Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 950°c, tức là các chất trơ dư hay chất
vô cơ
Chất vô cơ (%) = 100 - Chất hữu cơ (%)
b. Hàm lượng cacbon cố định là lượng cacbon còn lại sau khỉ đã loại các chất cô
cơ khác không phải là cacbon không tro khi nung ở 950°c, hàm lượng này
thường chiếm khoảng 5 - 12%, giá trị trung bình là 7%. Các chất vô cơ khác
trong tro bao gồm thủy tinh, kim loại, Đối với chất thải rắn đô thị, các chất vô
cơ này chiếm khoảng 15 - 30%, giá trị trung bình là 20%.
c. Nhiệt trị
Nhiệt ừị là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt chất thải rắn. Giá tị nhiệt được xác
Nguồn: George Tchobanoglous, 1993
Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn quận 7
GVIID: ThS. Vũ Hải Yến
SVTH: Nguyễn Thị Kim Trâm
2
3
địnhtheo công thức Dulong:
Btu = 145C + 610 [(w - d)/w]xl00 (H2 + 610 (H
2
- l/80o
2
)
d. Công Thức Phân Tử Của CTR
Các nguyên tố cơ bản trong CTRĐT cần phân tích bao gồm c (carbon), H
(Hydro), o (Oxy), N (Nitơ), s (Lưu huỳnh) và tro. Các nguyên tố thuộc nhóm halogen
cũng đượcxác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi
7,2
22,8
- -
10,0
Vải 55,0
6,6
31,2 4,6 0,15 2,5
Cao su 78,0
10,0
-
2,0
-
10,0
Da
60,0 8,0 11,6 10,0
0,4
10,0
Rác vườn 47,8
6,0
38,0 3,4 0,3 4,5
Gỗ 49,5
6,0
42,7
0,2 0,1
1,5
Chất vô cơ
Thủy tinh
w
0,5 0,1 0,4 <0,1 - 98,9
Kim loại
tùy theo bản chất của chất thải.
Nhiệt phân. Vì hầu hết các chất hữu cơ đều không bền nhiệt, chúng có thể bị cắt
mạch qua các phản ứng cracking nhiệt và ngưng tụ trong điều kiện không có oxy, tạo
thành những phần khí, lỏng và rắn. Trái với quá trình đốt là quá trình tỏa nhiệt, quá trình
nhiệt phân là quá trình thu nhiệt. Đặc tính của 3 phần chính tạo thành từ quá trình nhiệt
phân chất thải rắn đô thị như sau: (1) dòng khí sinh ra chứa H2, CH4, CO, C02 và nhiều
khí khác tùy thuộc vào bản chất của chất thải đem nhiệt phân, (2) hắc ín và/hoặc dầu
dạng lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng chứa các hóa chất như acetic acid, acetone và
methanol và (3) than bao gồm carbon nguyên chất cùng với những chất trơ khác. Quá
trình nhiệt phân cellulose có thể biểu diễn bằng phương trình phản ứng sau:
3(C6H10O5) -> 8H20 + C6H8O + 2CO + 2C02 + CH4 + H2 + 7C
Trong phương trình này, thành phần hắc ín và/hoặc dầu thu được chính là C6H80.
Khí hóa. Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiên liệu
carbon để tạo thành khí nhiên liệu cháy được giàu co, H2 và một số hydrocarbon no, chủ
yếu là CH4. Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháy trong động cơ đốt trong
hoặc nồi hơi. Nếu thiết bị khí hóa được vận hành ở diều kiện áp suất khí quyển sử dụng
không khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối của quá trình khí hóa sẽ là (1) khí năng
lượng thấp chứa C02, co, H2, CH4, và N2, (2) hắc ín chứa c và các chất trơ sẵn có trong
nhiên liệu và (3) chất lỏng ngưng tụ được giống như dầu pyrolic.
2.4.5. Tính chất sinh học
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trong CTRĐT
là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo thành khí, chất
rắn 2-37 hữu cơ ừơ và các chất vô cơ. Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình thối rữa
chất hữu cơ (rác thực phẩm).
Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ. Hàm lượng chất
rắn bay hơi (VS), xác định bằng cách nung ở nhiệt độ 5500C, thường được sử dựng để
đánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong CTRĐT. Tuy nhiên, việc sử
dụng chỉ tiêu vs để biểu diễn khả năng phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ cỏ trong
CTRĐT không chính xác vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó
bị phân hủy sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loại cây kiểng). Cũng cỏ thể sử dựng