Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp quản lý môi trường làng nghề dệt nhuộm tại tỉnh hà nam - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

TRẦN THỊ HIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG LÀNG NGHỀ DỆT NHUỘM TẠI TỈNH
HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2016
1

Hà Nội - 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------***-------

TRẦN THỊ HIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG LÀNG NGHỀ DỆT NHUỘM TẠI TỈNH
HÀ NAM

Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số


Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2016
Học viên

Trần Thị Hiền


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1
2. Mục tiêu đề tài ..........................................................................................................2
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 2
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu....................................................................3
4.1. Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................3
4.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
5. Bố cục luận văn: .......................................................................................................4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................5
1.1. Tổng quan về các làng nghề của Việt Nam .......................................................5
1.1.1. Sự hình thành và phát triển các làng nghề ở Việt Nam ....................................5
1.1.2. Vai trò của các làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
vùng miền và cả nước..................................................................................................8
1.1.3. Các vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề hiện nay ở Việt Nam ...................11
1.2. Tổng quan về các làng nghề của tỉnh Hà Nam ...............................................13
1.2.1. Giới thiệu về tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Hà Nam .....................................13
1.2.2. Hệ thống các làng nghề của tỉnh Hà Nam ......................................................18
1.2.3. Tình hình hoạt động sản xuất của các làng nghề dệt nhuộm Hà Nam ...........27
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ..31
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................32
2.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 32
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................................34
2.3.1 Phương pháp kế thừa tài liệu. ..........................................................................34

2. Kiến nghị ...............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Tiếng Việt

1

BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa

2

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

3

BVMT

Bảo vệ môi trường


9

KT – XH

Kinh tế - xã hội

10

KCN

Khu công nghiệp

11

LNTT

Làng nghề truyền thống

12

LTTP

Lương thực thực phẩm

13

MT

Môi trường


19

TCMN

Thủ công mỹ nghệ

20

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

21

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

22

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

23

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam. ...................................7
Bảng 1. 2.Số liệu quan trắc thời tiết khí hậu năm 2015 ................................................15
Bảng 1. 3.Tỷ lệ (%) đóng góp GDP của các ngành kinh tế...........................................18
Bảng 1. 4. Giá trị sản xuất của một số làng nghề truyền thống tỉnh Hà Nam ...............19
Bảng 1. 5. Danh sách các làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Hà Nam ...............20
Bảng 1. 6. Diện tích các cụm TTCN làng nghề hiện tại so với quy hoạch tại Quyết
định số 1421/QĐ-UBND ............................................................................................... 23
Bảng 1. 7. Giá trị sản xuất của một số làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
.......................................................................................................................................25
Bảng 3.1. Chất lượng nước mặt tại các làng nghề dệt nhuộm tỉnh Hà Nam .................36
Bảng 3. 2. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực làng nghề dệt nhuộm ..........37
Bảng 3. 3 Tỷ lệ mắc bệnh của lao động tại các làng nghề dệt nhuộm. .........................39
Bảng 3. 4. Khối lượng nước thải sản xuất từ làng nghề dệt may, nhuộm .....................40
Bảng 3. 5. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của ............................................41
Bảng 3. 6 Tải lượng các chất ô nhiễm do hoạt động đun nấu tại các làng nghề ...........42
Bảng 3. 7 Tải lượng CTR phát sinh tại các làng nghề dệt nhuộm .............................. 43
Bảng 3. 8. Số liệu thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại làng
nghề dệt nhuộm .............................................................................................................49
Bảng 3. 9. Một số làng nghề đã và đang được đầu tư hệ thống xử lý nước thải ...........51
Bảng 3. 10. Các làng nghề nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng ..................................................................................................................54
Bảng 3. 11. Dự báo tổng lượng nước thải phát sinh đến năm 2030 .............................. 58
Bảng 3. 12. Dự báo tải lượng các chất ô nhiễm không khí đến năm 2030 tại các làng
nghề dệt nhuộm .............................................................................................................59
Bảng 3. 13. Phân công chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức, cá nhân trong quản lý
MT làng nghề.................................................................................................................69


MỞ ĐẦU

hoạch được lồng ghép trong các quy hoạch khác về phát triển công nghiệp ; Không

1


có các số liệu báo cáo định kỳ hàng năm về hiện trạng môi trường cũng như số liệu
về nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xất tại các làng nghề dệt nhuộm nên chưa có báo
cáo nào về các phương án dự báo, phòng ngừa và khắc phục sự cố môi trường của
các làng nghề này. Điều đó cho thấy công tác quản lý môi trường tại các làng nghề
hiện vẫn chưa được quan tâm đúng mức.; Công tác quan trắc môi trường, các số
liệu về môi trường còn rời rạc. Việc đầu tư các hệ thống xử lý môi trường tại các
làng nghề dệt nhuộm hầu như chưa được thực hiện. Chính vì vậy, công tác quản lý,
bảo vệ môi trường tại các làng nghề truyền thống nói chung đặc biệt là các làng
nghề dệt nhuộm trên địa bàn tỉnh Hà Nam đã bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại. Do đó,
đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất giải pháp quản lý môi trường
làng nghề dệt nhuộm tại tỉnh Hà Nam” được lựa chọn nhằm góp phần bảo vệ môi
trường tại các làng nghề dệt nhuộm của tỉnh theo hướng phát triển bền vững.
2. Mục tiêu đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đưa ra các biện pháp/giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất
lượng môi trường tại các làng nghề truyền thống tỉnh Hà Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và hiện trạng quản
lý môi trường tại các làng nghề dệt nhuộm ở Hà Nam;
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại các làng nghề
dệt nhuộm.
3. Nội dung nghiên cứu
- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Hà Nam
- Tổng quan về làng nghề dệt nhuộm trong tỉnh Hà Nam
- Đánh giá hiện trạng môi trường, công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại

4.2.4. Phương pháp xử lý thông tin/số liệu
Phương pháp xử lý thông tin: tập hợp và phân loại thông tin, tóm tắt thông
tin, tổng hợp thông tin, phân tích thông tin, xác định độ tin cậy của thông tin, lựa
chọn thông tin.
Xử lý số liệu bằng excel.

3


4.2.5. Phương pháp thống kê, đánh giá, dự báo các tác động môi trường
Dựa trên cơ sở định lượng và định tính các thông số hiện trạng môi trường để
đánh giá các tác động của nó đến chất lượng môi trường xung quanh làng nghề.
5. Bố cục luận văn:
Mở đầu
Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1. Tổng quan về các làng nghề của Việt Nam:
1.2. Tổng quan về các làng nghề của tỉnh Hà Nam
Chƣơng 2: Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu.
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
3.1.Hiện trạng ô nhiễm môi trường tại các làng nghề dệt nhuộm tỉnh Hà Nam
3.2. Hiện trạng công tác quản lý, BVMT tại các làng nghề dệt nhuộm
3.3. Dự báo diễn biến chất lượng môi trường tại các làng nghề dệt nhuộm
3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ môi trường làng
nghề dệt nhuộm tại tỉnh Hà Nam
Kết luận, khuyến nghị.

4

nghề tiêu biểu, được cả nước và thế giới biết đến như: Lụa Vạn Phúc, tranh Đông
Hồ, gốm sứ Bát Tràng, gốm Chu Đậu, gốm Bầu Trúc, gỗ Sơn Đồng, gỗ Ý Yên, mây
tre Phú Vinh, bạc mỹ nghệ Đồng Xâm…[28].

5


b) Sự phân bố của các làng nghề ở Việt Nam
Các làng nghề ở nước ta chủ yếu tập trung tại những vùng nông thôn, vì vậy,
khái niệm làng nghề luôn được gắn với nông thôn. Tuy nhiên, hiện nay do xu thế đô
thị hóa, nhiều khu vực nông thôn đã trở thành đô thị, hoặc tập trung tại các khu vực
dân cư đông đúc nhưng vẫn duy trì nét sản xuất văn hóa truyền thống, chính điều
này đã tạo ra nhiều vấn đề bất cập trong chính sách phát triển và hành lang pháp lý
về quản lý làng nghề.
Trên bình diện cả nước, làng nghề phân bố không đồng đều giữa các vùng,
miền. Tính chất của làng nghề theo vùng, miền cũng không giống nhau. Làng nghề
tập trung nhiều nhất ở miền Bắc, chiếm khoảng 60%, trong đó Đồng bằng sông
Hồng chiếm khoảng 50%, chủ yếu tập trung tại các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà
Nội, Thái Bình, Nam Định,…; ở miền Trung chiếm khoảng 23,6%, tập trung chủ
yếu tại các tỉnh Quảng Nam, Thừa Thiên Huế…; miền Nam chiếm khoảng 16,4%,
tập trung chủ yếu tại các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Cần Thơ…. [6]
Về loại hình sản xuất cũng rất đa dạng, được phân thành 08 nhóm ngành
nghề theo hình 1.1
Loại hình chế biến
lương thực, thực
phẩm
24%

Loại hình khác
25%

Tại các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Hồng, với đặc điểm diện tích chật hẹp,
mật độ dân cư cao, hoạt động sản xuất quy mô công nghiệp và bán công nghiệp gắn
liền với sinh hoạt, nên các hậu quả của ô nhiễm môi trường đang là vấn đề rõ rệt
nhất. Trong khi đó, tại các tỉnh miền Trung và miền Nam, do phân bố các làng có
nghề khá thưa thớt, diện tích đất rộng, nên tuy vẫn nằm xen kẽ trong các khu dân cư
nhưng hậu quả môi trường là chưa đáng báo động. Hơn nữa, do đặc điểm phát triển
nên tại các tỉnh miền Trung và miền Nam, làng nghề vẫn mang đậm nét thủ công
truyền thống, tận dụng nhân công nhàn rỗi tại chỗ và nguyên vật liệu địa phương,
phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cộng đồng dân cư quanh vùng, nên thực chất, phát
triển làng nghề một cách có định hướng tại các khu vực này là hết sức cần thiết.
c) Xu thế phát triển
Số lượng các làng nghề ở các vùng nói chung có xu hướng tăng lên, chỉ có
ngành khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng có xu thế giảm do chính sách của nhà
nước cũng như hậu quả của ô nhiễm môi trường đến cộng đồng dân cư, và quan
trọng hơn cả là chất lượng không cạnh tranh được với các sản phẩm sản xuất công
nghiệp. Tuy nhiên, tại khu vực Đồng bằng sông Hồng là nơi có số lượng làng nghề
lớn nhất trên cả nước thì số lượng vẫn tiếp tục tăng so với các khu vực khác nên khu
vực này được coi là đại diện nhất của bức tranh về ô nhiễm môi trường làng nghề
Việt Nam. Trong khi đó, tại các vùng Đông Bắc và Tây Bắc số lượng có chiều
hướng giảm dần trong những năm gần đây.
Bảng 1. 1. Các xu thế phát triển chính của làng nghề Việt Nam.

Vùng kinh tế

Đồng bằng sông
Hồng
Đông Bắc

Dệt


-1

1

1

0

1

0

7

Sản xuất vật

thác đá


Dệt

Chế biến lƣơng

nhuộm,

thực, thực

Tái chế Thủ công

liệu xây


1

2

1

Nam Trung Bộ

2

2

1

2

1

Tây Nguyên

1

0

0

2

1


thác đá

-1: suy thoái;

0: duy trì nhưng không phát triển;

1: phát triển vừa;

2: phát triển mạnh

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008 - Môi trường làng nghề Việt Nam) [2]

1.1.2. Vai trò của các làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, vùng miền và cả nước
Trong thời gian qua, các làng nghề truyền thống của Việt Nam đã có những
đóng góp quan trọng trong việc phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm và
các vấn đề xã hội tại các vùng, miền, địa phương có làng nghề:
a) Vai trò của các làng nghề Việt Nam trong phát triển kinh tế và giải quyết
lao động, việc làm:
Sự phát triển sản xuất nghề trong những năm gần đây đã và đang góp phần
quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn. Tại các làng có nghề, đại
bộ phận người dân tham gia làm nghề thủ công nhưng vẫn duy trì sản xuất nông
nghiệp ở một mức độ nhất định. Kết quả thống kê tại nhiều làng có nghề, tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ đạt từ 60-80%; nông nghiệp chiếm khoảng 20 - 40%. Số hộ
sản xuất và cơ sở ngành nghề nông thôn đang ngày một tăng lên với tốc độ tăng
bình quân từ 8,8 - 9,8%/năm, kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề

8



b) Các vấn đề xã hội
Bảo tồn và phát triển làng nghề có vai trò quan trọng trong công tác “bảo tồn
các giá trị văn hóa dân tộc” vì lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống gắn
liền với lịch sử văn hóa dân tộc. Nhiều sản phẩm truyền thống mang vừa mang tính
nghệ thuật cao, vừa đậm bản sắc đặc thù của mỗi địa phương.
Đặc biệt đối với các làng nghề mà nhất là các làng nghề truyền thống, hoạt
động sản xuất còn có một ý nghĩa xã hội tích cực khác là sử dụng được lao động là
người cao tuổi, người khuyết tật, những người rất khó kiếm việc làm từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp tập trung cũng như các ngành kinh
doanh, dịch vụ khác.
Tại nhiều địa phương, việc giải quyết việc làm cho rất nhiều lao động đã tạo
điều kiện giảm các tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút,… góp phần đảm bảo an
sinh, xã hội cho khu vực nông thôn. Đồng thời với sự quy tụ các tay nghề sản xuất
giỏi, có cơ hội trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ; quy tụ các nguyên
liệu sản xuất phong phú là một trong những yếu tố tạo sự đa dạng hóa của nền văn
hóa và sản xuất tại nông thôn.
Mặt khác, với việc hình thành các cơ sở sản xuất lớn với nhu cầu sử dụng lao
động cao, nhiều làng nghề đã thu hút đông nhân công lao động từ các địa phương
khác trong tỉnh, thậm chí từ các tỉnh khác đến ăn, ở, sinh hoạt và làm việc. Trong
điều kiện sinh hoạt và sản xuất đan xen, mật độ dân cư đông đúc, lại tập trung có
tính thời điểm, mùa vụ nên đã tạo ra nhiều bất cập giữa nhu cầu và đáp ứng, gây
khó khăn đối với đời sống xã hội của chính những người dân địa phương và những
người đến lao động. Cơ sở hạ tầng nông thôn như điện, nước, hệ thống giao thông,
hệ thống thoát nước…do không đáp ứng được sức tăng đột ngột từ phát triển, nên
cũng bị tác động, xuống cấp mạnh.
Ngoài các doanh nghiệp, hợp tác xã, công ty TNHH trong làng nghề, thì đa
số các cơ sở sản xuất trong làng nghề đều mang những nét đặc thù về mặt xã hội

10

11


đình, sản xuất theo kiểu “gia truyền” dẫn tới việc “giấu” công nghệ sản xuất và
nguyên liệu, hóa chất sử dụng; chưa áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, gây lãng phí tài nguyên và phát sinh nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường
[6];

Công nghệ sản xuất lạc hậu, thủ công, thiết bị cũ và chắp vá, bên cạnh ảnh
hưởng đến chất lượng sản phẩm, tiêu hao nhiên liệu, điện, nước, còn kéo dài thời
gian sản xuất và phát sinh ô nhiễm, đặc biệt là tiếng ồn, bụi, nhiệt,... [5];
Vốn đầu tư cho sản xuất hạn hẹp, nên việc đầu tư xử lý ô nhiễm là hầu như
không có. Ngay cả trong những trường hợp, nhiều cơ sở sản xuất liên doanh theo
hướng hình thành các doanh nghiệp/hợp tác xã lớn, có doanh thu không nhỏ, nhưng
vẫn không đầu tư cho xử lý chất thải và BVMT[6];
Trình độ sản xuất thấp, và do lợi nhuận trước mắt nên chỉ quan tâm đến sản
xuất, còn nhận thức về tác hại của ô nhiễm đến sức khỏe và ý thức trách nhiệm
BVMT rất hạn chế. Hầu hết các cơ sở sản xuất coi trách nhiệm xử lý ô nhiễm không
phải là trách nhiệm của mình, mà là trách nhiệm của chính quyền địa phương. Ngay
bản thân chính quyền địa phương ở nhiều nơi cũng coi đây là trách nhiệm của Nhà
nước phải đầu tư xử lý ô nhiễm, mà không bám sát nguyên tắc “người gây ô nhiễm
phải khắc phục, xử lý ô nhiễm”. Đây chính là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới ô
nhiễm môi trường mà sản xuất nghề gây ra [6];
Nếp sống tiểu nông, tư duy sản xuất nhỏ, chỉ quan tâm đến lợi nhuận trước
mắt, nên các cơ sở sản xuất tại làng nghề thường lựa chọn quy trình sản xuất thô sơ,
lạc hậu, tận dụng nhiều sức lao động trình độ thấp, nhân công rẻ. Hơn nữa, để hạ giá
thành sản phẩm, tăng tính cạnh tranh, nhiều cơ sở sản xuất còn sử dụng nguyên liệu
rẻ tiền, hóa chất độc hại, làm tăng nguy cơ và mức độ ô nhiễm của làng nghề, tác
động tiêu cực tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và chính bản thân người lao
động[5].

Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam và một số tuyến đường liên tỉnh khác như Quốc
lộ 21A, 21B, 38, các tuyến đường nội tỉnh: ĐT.491, ĐT.493, ĐT.494... Thuận lợi về
vị trí địa lý và điều kiện giao thông sẽ là tiền đề thúc đẩy sự phát triển KT - XH,
giao lưu văn hoá tỉnh Hà Nam với các tỉnh khác, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội.
* Địa hình, địa chất
Hà Nam có diện tích tự nhiên là 86.195,6ha. Địa hình Hà Nam có sự tương
phản rõ ràng, bao gồm: dạng địa hình núi đá vôi vách đứng, dạng địa hình đồng
bằng và dạng đồi thấp xâm thực, đỉnh tròn nằm xen kẽ tại vùng chuyển tiếp của 2
dạng địa hình nêu trên (Hình 1.3).

Hình 1. 3. Địa hình tỉnh Hà Nam

14


Địa hình núi đá vôi: độ cao tuyệt đối lớn nhất +419m, mức địa hình cơ sở địa
phương khoảng +10m đến +14m. Đây là một bộ phận của dải đá vôi tập trung tại
hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm.
Địa hình đồi thấp: gồm các dải đồi bát úp nằm xen kẽ hoặc ven rìa địa hình
núi đá vôi, một số khu vực tạo thành một dải (dải thôn Non - xã Thanh Lưu, Chanh
Thượng - xã Liêm Sơn) hoặc tạo thành các chỏm độc lập ở các xã Thanh Bình,
Thanh Lưu, Đọi Sơn.
Địa hình đồng bằng: chiếm diện tích rộng lớn ở các huyện Duy Tiên, Bình
Lục, Lý Nhân, thành phố Phủ Lý và một phần thuộc các huyện Kim Bảng, Thanh
Liêm. Địa hình đồng bằng trong tỉnh tương đối bằng phẳng.
* Điều kiện khí tượng, thủy văn:
Hà Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều
thuộc tiểu khí hậu vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa
Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, đặc điểm nổi bật nhất là sự tương phản giữa mùa
Đông và mùa Hè. Số giờ nắng trong năm khoảng 1004,8 giờ nắng, nhiệt độ trung

44,0

83

9

2

19,0

29,0

79,0

87

6

3

22,0

28,0

93,0

92

7


140,0

76

9

7

30,0

132,0

61,0

77

8

Tháng

15


Nhiệt độ

Số giờ nắng

Lƣợng mƣa

Độ ẩm


274,0

87

8

10

26,0

147,0

43,0

79

7

11

24,0

97,0

193,0

84

7

sông Đáy, sông Châu và các sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt,
sông Nông Giang, v.v…
Sông Hồng chảy dọc ranh giới phía Đông, Đông Bắc tỉnh Hà Nam với chiều
dài khoảng 38,6 km, rộng trung bình từ 500 - 600 m, đáy sông sâu từ (-6,0 m)
đến (-8,0 m) cá biệt tới (-15 m).
Sông Đáy đoạn chảy qua địa phận Hà Nam với chiều dài khoảng 47,6 km, có
chiều rộng khoảng 150 - 250 m, chảy qua thành phố Phủ Lý và các huyện Kim
Bảng, Thanh Liêm; đáy sâu trung bình từ (-3,0 m) đến (-5,0 m), cá biệt có đoạn sâu
tới (-9,0 m). Tại Phủ Lý lưu lượng nước Sông Đáy vào mùa khô khoảng 105m3/s và
mùa mưa khoảng 400 m3/s.
Sông Nhuệ là sông đào dẫn nước sông Hồng từ xã Thụy Phương huyện Từ
Liêm thành phố Hà Nội và đi vào Hà Nam với chiều dài đoạn qua Hà Nam là 16
km. Là sông tiêu thuỷ lợi, thoát của Hà Nội qua một số khu vực làng nghề Hà Nội,
vì thế nguồn nước của sông bị nhiễm bẩn. Vào mùa nước kiệt, chiều sâu nước ở một
số đoạn chỉ còn - 0,6m đến - 0,8m.
Sông Châu bắt nguồn từ Tắc Giang, Duy Tiên nhận hợp lưu của sông Nông
Giang đến An Mông chia thành hai nhánh, một nhánh làm ranh giới giữa huyện Lý
Nhân và Bình Lục nhánh này chảy ra trạm bơm tưới tiêu Hữu Bị rồi ra sông Hồng và
một nhánh làm ranh giới giữa huyện Duy Tiên và Bình Lục nhánh này ra sông Đáy

16


tại thành phố Phủ Lý. Sông Châu có chiều dài khoảng 58,6 km. Mực nước trung bình
năm là + 2,18 m; Mực nước cao nhất (lũ lịch sử ngày 22/8/1971) là + 4,00 m.

Hình 1. 4. Hệ thống sông chính của Hà Nam
(Nguồn: Cổng thông tin giám sát môi trường lưu vực sông Nhuệ-sông Đáy[27])

b) Điều kiện kinh tế, xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status