Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững nguồn nước sông sặt trên địa bàn tỉnh hải dương - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO QUANG LINH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG NGUỒN NƢỚC SÔNG SẶT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG Thái Nguyên - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

tận tình hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện cho Tôi trong suốt thời gian thực
hiện Luận văn thạc sỹ này.
Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ Tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè những
người quan tâm động viên, đồng thời là chỗ dựa tinh thần lớn giúp Tôi hoàn thành
tốt nhiệm vụ được giao trong suốt thời gian học tập và làm Luận văn vừa qua.

Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Học viên Đào Quang Linh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.2.3. Đánh giá phân vùng chất lượng nước sông sặt……………………… 29
2.2.4. Dự báo tải lượng ô nhiễm môi trường nước sông Sặt đến năm 2020… 29
2.2.5. Giải pháp bảo vệ theo hướng phát triển bền vững môi trường nước sông
sặt trên địa bàn tỉnh hải dương……………………………… …………… 29
2.3. Các phƣơng pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Phươ ập số liệu
30
2.3.2. Phương pháp quan trắc và phân tích trong phòng thí nghiệm 30
2.3.3.Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu…………………… ………… …….32
2.3.4. Phương pháp phân vùng chất lượng nước 32
2.3.5. Phương pháp chuyên gia 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Tổng quan về lưu vực sông Sặt…………………………………….… … 36
3.2. Kết quả đánh giá hiện trạng môi trƣờng lƣu vực sông Sặt 36
3.2.1. Hiện trạng các hoạt động phát sinh nước thải vào hệ thống sông Sặt 38
3.2.1.1. Hoạt động sản xuất công nghiệp 38
3.2.1.2. Hoạt động sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, làng nghề 44
3.2.1.3. Nước thải sinh hoạt 44
3.2.1.4. Nước thải từ hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ nhà hàng, khách
sạn 45
3.2.1.5. Nước thải bệnh viện 45
3.2.1.6. Nước thải làng nghề 46
3.2.2. Nghiên cứu, kiểm kê thải lượng các chất ô nhiễm vào sông Sặt 47
3.2.3. Chất lượng nước sông Sặt 49
3.2.3.1. Vị trí lấy mẫu 50
3.2.3.2. Các kết quả quan trắc 51
3.3. Phân vùng chất lƣợng nƣớc sông Sặt 58
3.3.1. Tính toán chỉ số riêng lẻ cho chất lượng môi trường nước (WQI
SI
) 58

: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BVĐK
: Bệnh viện đa khoa
BOD
: Hàm lượng oxi sinh hóa
BQL
: Ban quản lý
CLN
: Chất lượng nước
COD
: Hàm lượng oxi hóa học
CN
-
: Cianua
CKBVMT
: Cam kết bảo vệ môi trường
CCN
: Cụm công nghiệp
DO
: Hàm lượng oxi hòa tan
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trường
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
HTX
: Hợp tác xã
HTXL
: Hệ thống xử lý
KCN
: Khu công nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hóa học trung bình của nước sông 11
Bảng 2.1. Kĩ thuật bảo quản mẫu 30
Bảng 2.2. Các phương pháp phân tích 31
Bảng 2.3. Bảng quy định các giá trị q
i
, BP
i
33
Bảng 2.4. Bảng quy định các giá trị BP
i
và qi đối với DO
% bão hòa
34
Bảng 2.5. Bảng quy định các giá trị BP
i
và q
i
đối với thông số pH 34
Bảng 3.1. Tọa độ vị trí địa lý của lưu vực sông Sặt………………………………36
Bảng 3.2. Đặc trưng ô nhiễm của một số nguồn thải vào sông Sặt 47
Bảng 3.3. Vị trí các điểm lấy mẫu trên nhánh sông Sặt 50
Bảng 3.4. Các thông số tính toán chỉ số chất lượng nước…………………Phụ lục
Bảng 3.5. Gía trị chất lượng nước của các thông số riêng lẻ đã lựa chọn….Phụ lục
Bảng 3.6. Giá trị DO bão hòa tại các điểm quan trắc 59
Bảng 3.7. Phần trăm giá trị DO bão hòa 59
Bảng 3.8. Chỉ số chất lượng nước cho thông số DO 59
Bảng 3.9. Giá trị chỉ số chất lượng nước WQI tại các điểm quan trắc 60

3-
trên lưu vực sông Sặt 55
Hình 3.9. Nồng độ CN
-
trên lưu vực sông Sặt 56
Hình 3.10. Nồng độ dầu mỡ trên lưu vực sông Sặt 56
Hình 3.11. Nồng độ Coliform trên lưu vực sông Sặt 57
Hình 3.12. Chỉ số chất lượng nước tại các vị trí quan trắc 61
Hình 3.13. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải KCN 71
Hình 3.14. Vị trí xây dựng trạm xử lý nước thải của thành phố Hải Dương 74
Hình 3.15. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị 76
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Hải Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tiếp giáp với 6
tỉnh, thành phố là Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình và Hưng
Yên. Trên địa bàn tỉnh có các tuyến đường bộ, đường sắt quan trọng của quốc gia
chạy qua, cùng hệ thống giao thông đường thủy với 14 sông lớn và khoảng 2000 sông

nước thải đô thị của thành phố Hải Dương, vì vậy đề tài "Đánh giá hiện trạng ô
nhiễm và đề xuất các giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững nguồn nƣớc sông
Sặt trên địa bàn tỉnh Hài Dƣơng" sẽ góp phần xác định các nguyên nhân gây ô
nhiễm, kiểm kê tải lượng các nguồn thải và đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển
bền vững môi trường nước sông; Đồng thời góp phần làm tăng hiệu quả của công tác
quản lý chất lượng nguồn nước mặt, phục vụ công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe
cộng đồng trên lưu vực sông Sặt.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp bảo vệ, phát triển bền
vững nguồn nước sông Sặt trên địa bàn tỉnh Hài Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước của sông Sặt. Phân vùng chất lượng nước
sông Sặt dựa vào chỉ số đánh giá chất lượng nước (WQI).
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ theo hướng phát triển bền vững nguồn nước
sông Sặt trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng thực trạng ô nhiễm nước sông Sặt chảy trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Số liệu cần được phản ánh một cách trung thực, khách quan.
- Chỉ ra những nguyên nhân gây tác động đến chất lượng nước sông.
- Kiến nghị (giải pháp) đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện
thực tế tại địa bàn nghiên cứu. 3
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Vận dụng những kiến thức đã học trong Nhà trường vào thực tế;
- Kết quả của đề tài là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về công nghệ, giải
pháp cải thiện chất lượng sông bị ô nhiễm.

người, sinh vật, vật liệu.
 Khái niệm về ô nhiễm nước
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các
vật nuôi và các loài hoang dã”
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào
môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết của
chúng. 5
- Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu
dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông
vào môi trường nước.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm người ta có thể phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm
bởi các tác nhân vật lý. [11]
 Khái niệm quản lý môi trường
“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”. [23]
Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm:
- Khắc phục và phòng chống uy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt
động sống của con người.
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc giá theo chín nguyên tắc của một xã hội
bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển bền vững bao
gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không
tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và
công bằng xã hội.

- Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ
môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc: “Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc “Sửa đổi,
bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ
về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi
trường”;
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 28/4/2011 của Chính phủ quy định đánh giá môi
trường chiến lước, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 06/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình;
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về việc thu phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ Môi trường;
Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số
16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm: 7
+ QCVN 08:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
+ QCVN 14:2008/ BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;
+ QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải
công nghiệp;
1.2. Tổng quan ô nhiễm nƣớc sông trên thế giới và trong nƣớc

tới 22% trong giai đoạn từ năm 1960 đến năm 2004. Sự sụt giảm này liên quan tới
tình trạng biến đổi khí hậu và gây ảnh hưởng lớn đối với hàng trăm triệu người trên
thế giới. Theo Quỹ bảo vệ thiên nhiên toàn cầu (WWF), con sông này đang trở nên
cạn kiệt, khô cằn, ảnh hưởng đến hàng trăm triệu người và phá hủy sự sống ở những
vùng lưu vực con sông. Nếu con sông này “chết” thì hàng triệu người sẽ mất đi
những nguồn sống của họ, sự đa dạng sinh học bị phá hủy trên diện rộng, nước ngọt
sẽ thiếu trầm trọng và đe dọa tới an ninh lương thực.
Nhận thức được tầm quan trọng của con sông này, nước Mỹ đã tiến hành
xây hàng nghìn con đập và đê dọc theo chiều dài của dòng sông trong suốt thế kỷ
trước để hỗ trợ giao thông thủy và kiểm soát lũ lụt. [24]
 Sông Hoàng Hà (ở Trung Quốc)
Sông Hoàng Hà là con sông dài thứ 2 ở Trung Quốc, có vai trò rất quan
trọng đối với người dân nước này. Đây chính là nguồn cung cấp nước lớn nhất cho
hàng triệu người dân ở phía Bắc Trung Quốc nhưng hiện giờ đã bị ô nhiễm nặng nề
bởi sự cố tràn dầu và các chất thải công nghiệp. Một đường ống dẫn dầu bị vỡ của
Công ty dầu khí quốc gia Trung Quốc với hơn 1.500 lít dầu đã tràn vào đất canh tác
và một phụ lưu của sông Hoàng Hà. [24]
 Sông Tùng Hoa (ở Trung Quốc)
Sông Tùng Hoa có chiều dài gần 2.000km, chảy qua thành phố lớn Cáp Nhĩ
Tân với gần 4 triệu dân và hơn 30 thành phố khác, nối tiếp với các vùng thôn quê
mà đa số cư dân sống nhờ vào nguồn nước của con sông này. Sông Tùng Hoa đã bị
ô nhiễm nặng nề bởi một sự cố bất thường liên quan đến các nhà máy hóa chất dầu
hỏa lớn trong tỉnh Cát Lâm phía Bắc Trung Quốc đã bất ngờ bị nổ và hậu quả là
hơn 100 tấn benzene và những chất độc khác từ nhà máy đã đổ xuống sông.
Benzene và nitrobenzene là chất gây ung thư ngay cả với liều lượng nhỏ. Khối chất
độc ấy sẽ tiếp tục trôi xuống hạn nguồn, đổ vào con sông lớn Hắc Long Giang. [24] 9
 Sông Sarno (ở Italy)

10
– Vĩnh Phúc, sông Sặt tại Hải Dương, sông Bắc Hưng Hải và sông Bần tại Hưng
Yên) không đạt quy chuẩn nước mặt loại B1 (dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi)
do có các thông số BOD
5
và COD vượt quy chuẩn đối nước mặt QCVN
08:2008/BTNMT. [24]
Lưu vực sông Cầu: Dân số sống trong khu vực này độ khoảng 7 triệu người
trên diện tích khoảng 10 ngàn m
2
. Trong lưu vực này có khu sản xuất công nghiệp
chuyên khai thác quặng, mỏ và hóa chất lớn nhất là Thái Nguyên, ngoài ra còn có
gần 1000 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và uy mô công nghiệp nhỏ như các
làng nghề tập trung. Lượng chất thải lỏng thải hồi vào lưu vực sông Cầu ước tính
khoảng 24 triệu m
3
trong đó có nhiều kim loại nặng như Selenium, Mangan, Chì,
Thiếc, Thủy Ngân và các hợp chất hữu cơ từ các nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ
thực vật, thuốc sát trùng, thuốc trừ sâu, diệt nấm Đây không phải là lưu vực sông
có nguy cơ bị ô nhiễm nữa mà là một lưu vực đã bị ô nhiễm hoàn toàn. [24]
 Vùng lưu vực hệ thống sông miền Trung
Các con sông lớn trong vùng chảy qua khu công nghiệp và khu đô thị có hàm
lượng các chất ô nhiễm tập trung cao ở phía hạ lưu: Hàm lượng COD và BOD
5
đạt
QCVN 08:2008/BTNMT loại B1. Hàm lượng Coliform từ 40 - 6.400 MPN/100ml,
vượt QCVN là 2,5%, phần lớn các kim loại nặng và các muối dinh dưỡng đạt
QCVN 08:2008/BTNMT loại B1.
Nước thải tại các khu công nghiệp được quan trắc có hàm lượng chất rắn lơ
lửng, chất hữu cơ, Coliform, N-NH

sông ngòi được hình thành dưới tác động bào mòn của dòng chảy do nước mưa
hoặc tuyết tan cung cấp. Nước mưa rơi xuống đất, một phần dưới tác dụng của
trọng lực chảy dọc theo sườn dốc tập trung tạo thành các lạch nước rồi sau đó tạo
thành các khe suối hợp lưu với nhau tạo thành mạng lưới sông ngòi. Nước sông là
nguồn nước ngọt tự nhiên và đóng một vai trò quan trọng trong hệ cân bằng nước tự
nhiên, gắn bó chặt chẽ đối với đời sống và các hoạt động sinh kế của con người.
Đặc điểm thành phần của nước sông là rất phức tạp và phụ thuộc vào đặc
điểm tự nhiên (địa chất, khí hậu) và hệ thống thủy văn của khu vực con sông chảy
qua. Bảng 1.1 trình bày thành phần hóa học trung bình của một số thành phần trong
nước sông tự nhiên.
Bảng 1.1. Thành phần hóa học trung bình của nƣớc sông
Thành phần
% Trọng lƣợng
Thành phần
% Trọng lƣợng
CO
3
2-
35,2
Ca
+2

20,4
SO
4
2-

12,4
Mg
+2


12
Sự biến đổi của chất sẵn có trong nước sông hay các chất ô nhiễm sau khi
được xả thải vào sông phụ thuộc vào nhiều quá trình như: hóa sinh học (sự phân
hủy, kết hợp với các chất khác, lắng đọng xuống thành phần trầm tích), vật lý (sự
chuyển trạng thái, sự hấp thụ, tích tụ đông đặc), thủy động lực (truyền tải và phân
tán trong quá trình khuếch tán rối).[6]
1.3.1. Vai trò của oxy và một số quá trình hóa học trong sông
Oxy có mặt trong nước một mặt là do hòa tan từ oxy không khí, một mặt
được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hóa của tảo và các thực vật sống trong
nước. Sự hòa tan oxy trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, áp xuất khí quyển, dòng
chảy, vị trí và địa hình của sông. Oxy không tham gia phản ứng với nước, tuy nhiên
oxy có thể tham gia vào các quá trình sau:
Oxy hóa các chất hữu cơ bằng các vi sinh vật:
(CH
2
O) + O
2
Vi sinh vật CO
2
+ H
2
O
Oxy hóa các hợp chất ni tơ bằng các vi sinh vật, ví dụ:
NH
4+
+ O
2
Vi sinh vật 2H
+

Ngoài ra, nước sông tự nhiên tồn tại nhiều chất có khả năng tham gia tạo
phức như sự dư thừa Cl
-
trong nước dẫn tới sự hình thành một số phức chất của clo,
các hợp chất như Na
5
P
3
O
10
, EDTA, NTA có trong nước thải thải vào hệ thống nước
có khả năng tạo phức với các ion kim loại như: Mg
+2
, Ca
+2
, Mn
+2
, Fe
+2
, Fe
+3
, Zn
+2
,
Co
+2
, Ni
+2
…. Các phức kim loại có ảnh hưởng lớn tới thế oxy hóa khử, cân bằng
hòa tan, cân bằng sinh học trong nước. Bên cạnh đó, trong nước còn có mặt tất cả

được pha loãng với nước sông, sau một khoảng thời gian và khoảng cách nhất định
giữa điểm xả thải và khu vực hạ lưu dòng chảy nồng độ chất thải được giảm xuống
đáng kể.

14
Hình 1.1 dưới đây mô phỏng các quá trình thủy động lực học
trong một dòng sông.

Hình 1.1. Sơ đồ mô phỏng các quá trình truyền tải, khuếch tán và
phân tán trong nƣớc sông
1.3.3. Vai trò của hệ sinh vật trong sông
Sinh vật thủy sinh đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình vận động
của các con sông. Chúng tồn tại trong sông, cùng tương tác lẫn nhau, cùng tương
tác với môi trường nước sông và cùng tạo nên trạng thái cân bằng của hệ sinh thái
sông. Bên cạnh đó, môi trường nước sông là nơi trú ngụ và tìm kiếm các chất cần
thiết cho sự tồn tại của mỗi một cơ thể sống, nơi đó diễn ra các quá trình trao đổi 15
chất cơ bản nhằm duy trì nhịp độ các hoạt động sống của cá thể và các mối tương
tác đó được thể hiện qua các chuỗi thức ăn, lưới thức ăn.
Trong môi trường nước, một số sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất từ
các thành phần khoáng chất. Đó là các sinh vật tự dưỡng, chúng thu nhận những
năng lượng cần thiết từ môi trường ngoài như năng lượng ánh sáng hoặc năng
lượng hóa học để tổng hợp các chất cần thiết cho sinh trưởng và phát triển và tạo
nên năng lượng dự trữ. Ngược lại, các sinh vật dị dưỡng không tự tổng hợp được
các yếu tố cần thiết cho sự phát triển của nó, chúng lấy các chất dinh dưỡng có sãn

triển. Hơn thế, sự kết hợp giữa thực vật thủy sinh và các vi sinh vật có thể đạt hiệu
quả xử lý cao hơn khi chúng hoạt động riêng lẻ.
Một số yếu tố quan trọng khác trong việc đánh giá khả năng tự làm sạch của
môi trường nước là vai trò của tảo và vi sinh vật. Vi tảo là những cơ thể tự dưỡng
có kích thước hiển vi nhưng trong một thời gian ngắn có thể tạo ra một sinh khối
lớn, giàu hoạt chất sinh học hoặc có khả năng cố định ni tơ khí quyển. Trong nước,
vi tảo là sinh vật đầu tiên tạo ra năng suất sơ cấp, đồng thời tham gia vào quá trình
làm sạch nước, do đó việc sử dụng vi tảo để làm sạch nước đã được nhiều người
chú ý. [6]

Hình 1.2. Sơ đồ mô phỏng chuyển hóa chất ô nhiễm trong môi trƣờng nƣớc

Trích đoạn Chất lượng nước theo chỉ tiêu riêng lẻ đối với thông số DO (WQIDO) Tải lượng ô nhiễm do phát triển đô thị, khu dân cư Các giải pháp về quản lý Các giải pháp đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status