Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý tại cụm công nghiệp quang trung, quận 12, tp hồ chí minh - Pdf 32

Đồ án tốt nghiệp

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Có thể nói các khu công nghiệp là một trong những điểm đến trọng yếu đối với
các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam. Tính đến cuối tháng
9/2010, Việt Nam đã có 254 khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chế xuất, trong
đó 171 khu đã đi vào hoạt động và có mặt tại 57 tỉnh, thành trong cả nước.
Với sự phát triển của các khu công nghiệp như thế, đã góp phần tích cực vào sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra hệ thống
kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu
hạ tầng trên cả nước.
Tuy nhiên, ở nhiều địa phương, việc hình thành và phát triển các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp và các khu chế xuất còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết,
đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường. Quận 12 – Tp. Hồ Chí Minh là một trong những
quận nằm trong bối cảnh chung đó.
Quận 12 nằm về phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, được bao quanh một
phần Quốc lộ 1A và hệ thống giao thông dày đặc và cũng là một trong những khu vực
kinh tế trọng điểm, Quận 12 có vị trí và cửa ngõ giao thông khá quan trọng của thành
phố nối liền với các tỉnh miền Đông Nam Bộ, có nhiều tuyến đường quan trọng đi qua
địa bàn quận như Quốc lộ 1A nối miền Tây, miền Đông Nam Bộ và Quốc lộ 22 đi Tây
Ninh. Ngoài ra, trên địa bàn Quận có một số dự án về công nghiệp, đô thị đã và đang
hình thành sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Quận.
Việc xử lý chất thải tại các khu, cụm công nghiệp tại Quận 12 hầu hết còn
manh mún, tự phát, chưa có thiết kế quy hoạch chi tiết và xây dựng kết cấu hạ tầng bảo
vệ môi trường của từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp nên việc xử lý ô nhiễm
không đáp ứng được các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường.

Trang 1



Đồ án tốt nghiệp
Tiếp cận thực tế cụm công nghiệp Quang Trung, khảo sát các doanh nghiệp
đang hoạt động trong cụm công nghiệp, khảo sát các tuyến đường giao thông trong nội
bộ cụm công nghiệp,...
4. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung.
- Đánh giá tác động đến môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức và quản lý môi trường tại cụm
công nghiệp Quang Trung.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp
Quang Trung.
5. Đối tượng nghiên cứu
Các cơ sở sản xuất nằm trong cụm công nghiệp Quang Trung, Quận 12.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước Quận 12 các giải pháp bảo vệ môi
trường cho cụm công nghiệp Quang Trung, xây dựng chương trình bảo vệ môi trường
cho cụm công nghiệp Quang Trung đến năm 2020 về chính sách pháp luật, công tác
quản lý nhà nước,…
7. Cấu trúc của đề tài
Cấu trúc của đề tài luận văn chia làm 3 phần:
- Mở đầu
- Nội dung chính: gồm 4 chương
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về quản lý môi trường tại cụm
công nghiệp Quang Trung.
+ Chương 2: Tổng quan về cụm công nghiệp Quang Trung.

Trang 3


Đồ án tốt nghiệp

thống công trình xử lý nước thải. Do đó, vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn chưa được
giải quyết dứt điểm. Nhìn chung, tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp
rất chậm.
Các nhà đầu tư cũng kém mặn mà với cụm công nghiệp do thiếu chính sách ưu
đãi, hầu hết các cụm công nghiệp đều nằm ở các vị trí không thuận lợi về giao thông
(xa các tuyến giao thông trọng điểm), địa bàn nông thôn, nơi hạ tầng công nghiệp chưa
phát triển.
1.2. Hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Khu công nghiệp sinh thái
1.2.1.1. Khái niệm khu công nghiệp sinh thái
Trang 5


Đồ án tốt nghiệp
Khu công nghiệp sinh thái là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và
dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang
tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản
lý các vấn đề về môi trường và nguồn tài nguyên. Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ
với nhau, “cộng đồng” khu công nghiệp sinh thái sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn
hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại.
Khu công nghiệp sinh thái được hình thành dựa trên các nghiên cứu và thử
nghiệm trong các lĩnh vực cấp thiết hiện nay như: sinh thái học công nghiệp, sản xuất
sạch; quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững; tiết kiện năng lượng; hợp tác doanh
nghiệp. Các lĩnh vực này đang tạo nên một trào lưu rộng khắp bằng các nghiên cứu,
chính sách và dự án cụ thể nhằm chứng tỏ các nguyên tắc của phát triển bền vững.
1.2.1.2. Mục tiêu khu công nghiệp sinh thái
Mục tiêu của khu công nghiệp sinh thái là cải thiện hoạt động kinh tế đồng thời
giảm thiểu các tác động tới môi trường của các doanh nghiệp thành viên trong khu
công nghiệp sinh thái.
Một khu công nghiệp sinh thái thực sự cần phải là:

Trang 7


Đồ án tốt nghiệp
- Những lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên cũng làm tăng giá trị bất động
sản và lợi nhuận cho chủ đầu tư.
Đối với nền công nghiệp nói chung:
- Khu công nghiệp sinh thái là một động lực phát triển kinh tế công nghiệp của
toàn khu vực: gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư, tăng việc
làm,…
- Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển các ngành công nghiệp nhỏ địa phương.
- Thúc đẩy quá trình đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học
công nghệ mới.
b/. Lợi ích cho môi trường
- Giảm các nguồn gây ô nhiễm môi trường, giảm lượng chất thải cũng như giảm
nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các nghiên cứu mới nhất về sản xuất
sạch, bao gồm: hạn chế ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng, quản lý chất thải, tái tạo tài
nguyên và các phương pháp quản lý môi trường và công nghệ mới khác.
- Đảm bảo cân bằng sinh thái: Quá trình hình thành và phát triển của khu công
nghiệp sinh thái (từ lựa chọn địa điểm, quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
lựa chọn doanh nghiệp, quá trình hoạt động, quản lý) đều phù hợp các điều kiện thực tế
và đặc điểm sinh thái của khu đất xây dựng và khu vực xung quanh.
- Phấn đấu vì mục tiêu ngày càng cao về môi trường: mội một khu công nghiệp
sinh thái có một mô hình phát triển và quản lý riêng để không ngừng nâng cao đặc
trưng cơ bản của nó về bảo vệ môi trường.
c/. Lợi ích cho xã hội
- Khu công nghiệp sinh thái là một động lực phát triển kinh tế - xã hội mạnh của
khu vực, thu hút các tập đoàn lớn, tạo việc làm mới trong các lĩnh vực công nghệ và
dịch vụ.


Trang 9


Đồ án tốt nghiệp
trường cho đơn vị mình. Ngày 15/11/2004, tiêu chuẩn ISO 14001 được ban kỹ thuật
ISO/IEC 207 của tổ chức ISO sửa đổi, cập nhật và ban hành phiên bản ISO 14001:
2004 thay thế tiêu chuẩn phiên bản năm 1996.
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 là tiêu chuẩn
được biết đến và áp dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới. ISO 14001 đưa ra một tập
hợp các yêu cầu chung làm khuôn khổ để các tổ chức có thể hình thành nên một hệ
thống quản lý môi trường của riêng mình. Qua đó, nó giúp các tổ chức hướng tới việc
xây dựng một cách tiếp cận có hệ thống các phương pháp quản lý nhằm đạt được mục
đích cân bằng giữa việc duy trì lợi nhuận và giảm thiểu các tác động tới môi trường.
Tiêu chuẩn này không đưa ra một chuẩn mực cụ thể nào về môi trường. Vì vậy,
nó có thể áp dụng đối với bất kỳ một tổ chức nào có mong muốn áp dụng, không phân
biệt quy mô tổ chức, cũng như loại hình sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp. Tuy nhiên,
tiêu chuẩn nhấn mạnh tới việc tổ chức phải xem xét tới các yêu cầu pháp quy về môi
trường có liên quan trong quá trình triển khai áp dụng. Do đó, ít nhất tổ chức cũng cần
có một kế hoạch khả thi nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý về môi trường tại nơi tổ
chức dự định xây dựng hệ thống quản lý.
Các tổ chức có thể tự xây dựng và công bố phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001
hoặc sử dụng nó như một tiêu chuẩn để được chứng nhận bởi một tổ chức độc lập, như
QUACERT (Trung tâm chứng nhận phù hợp).
1.2.2.2. Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001
Bên cạnh các yêu cầu chung, trong đó nhấn mạnh việc cải tiến liên tục, tiêu
chuẩn ISO 14001 được thiết kế cấu thành bởi 5 yếu tố chính:
• Hoạch định chính sách môi trường.
• Lập kế hoạch
• Thực hiện và điều hành
• Kiểm tra, khắc phục

nghiệp. Đây cũng là một trong các yếu tố quan trọng góp phần cho doanh nghiệp tiếp
cận dần với sản xuất sạch hơn.

Trang 11


Đồ án tốt nghiệp
Với việc xác định các vấn đề môi trường cần quản lý cũng giúp cho nhà quản lý
tập trung nguồn lực để giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả nhất, giúp cho người lao
động trong tổ chức hiểu được các vấn đề môi trường mà họ đang phải đối mặt khi đó
họ sẽ có các ứng xử tốt hơn với môi trường. Nhà quản lý cũng dễ dàng trong việc đặt
ra được các chính sách, mục tiêu, kế hoạch để đạt được việc giảm thiểu nguồn chất thải
trong hoạt động của mình.
Như vậy để thấy rằng nếu như các tổ chức áp dụng và duy trì tốt hệ thống quản
lý môi trường tốt thì việc giảm dần các tác động môi trường có hại từ các hoạt động
của chính bản thân các tổ chức không phải là khó khăn mà chi phí cho việc xây dựng
cũng như duy trì hệ thống quản lý môi trường này nhỏ hơn rất nhiều so với việc họ
phải đầu tư vào công nghệ hoặc chi phí mà các tổ chức doanh nghiệp phải chi trả cho
việc xử lý.
1.3.

Những vấn đề trong công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp
Với thực tế tỷ lệ lấp đầy chỉ là 26,4 % sau gần 10 năm xây dựng, sự phát triển

của các cụm công nghiệp hiện nay vẫn chưa đủ sức thu hút các nhà đầu tư, nhất là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như chưa làm nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao
động ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa như mục tiêu đề ra.
Chính vì vậy, việc sớm tháo gỡ những khó khăn tồn tại và xây dựng các cơ chế
chính sách hỗ trợ sát thực sẽ là “đòn bẩy” giúp cụm công nghiệp phát triển hiệu quả.
Nguyên nhân khiến cụm công nghiệp phát triển chậm và thu hút ít các doanh

quan hành pháp hay lập pháp ban hành.
Quy chế là các quy định về chế độ thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường
chẳng hạn như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, Bộ, Sở khoa
học, công nghệ và môi trường...
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định
dùng làm căn cứ để quản lý môi trường. Tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết
với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Việc xây dựng tiêu chuẩn môi trường một
mặt dựa trên các quy định đã được kiểm nghiệm thực tế, mặt khác phải có nhiều căn cứ
Trang 13


Đồ án tốt nghiệp
khoa học, nhằm bảo đảm cho tiêu chuẩn môi trường phù hợp với nhu cầu bảo vệ sinh
thái, đồng thời khả thi về mặt kinh tế, xã hội. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường phản ánh
trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế xã hội có tính đến dự
báo phát triển.
Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:
- Những quy định chung.
- Tiêu chuẩn nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải...)
- Tiêu chuẩn không khí (khói, bụi, khí thải...)
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng hoá chất trong sản xuất
nông nghiệp.
- Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ...
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn
hoá.
- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản
trong lòng đất, ngoài biển...
Chính sách bảo vệ môi trường giải quyết những vấn đề chung nhất về quan
điểm quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết
trong một giai đoạn dài 10 - 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú

1.4.2.3. Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường thường được áp dụng cho các tài nguyên môi trường khó
có thể quy định quyền sở hữu và vì thế thường bị sử dụng bừa bãi như không khí, đại
dương.
Để thực hiện công cụ này, trước hết Nhà nước phải xác định mức sử dụng môi
trường chấp nhận được để trên cơ sở đó phát hành giấy phép. Việc này không đơn giản
và cũng đòi hỏi chi phí thực hiện khá lớn. Sau khi quy định mức thải tối đa trong vùng,

Trang 15


Đồ án tốt nghiệp
có thể phát không giấy phép cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn dựa trên một
số căn cứ nào đó hoặc tổ chức bán đấu giá.
Cách thực hiện được nhiều người tán thành nhất là phân phối giấy phép dựa vào
mức độ ô nhiễm hoặc hiện trạng tác động môi trường của từng doanh nghiệp, nói cách
khác là thừa kế quyền được thải quá khứ.Khi đã có giấy phép, các doanh nghiệp tự do
giao dịch, mua đi bán lại số giấy phép đó; giá giấy phép trên thị trường sẽ điều tiết nhu
cầu trong phạm vi tổng hạn mức.
Ưu điểm đáng kể nhất của loại công cụ này là sự kết hợp giữa tín hiệu giá cả và
hạn mức ô nhiễm. So với các loại thuế môi trường hay phí ô nhiễm thì thị trường giấy
phép mang tính chắc chắn, bảo đảm hơn về kết quả đạt mục tiêu môi trường vì dù giao
dịch mua bán như thế nào thì tổng lượng giấy phép vẫn nằm trong phạm vi kiểm soát ở
số phát hành ban đầu. Mặt khác, công cụ giấy phép linh hoạt ở chỗ nó cho phép các
doanh nghiệp lựa chọn các phương án mua thêm giấy phép để tiếp tục thải hay tìm
cách cải thiện hiện trạng, giảm thải xuống mức cho phép.
1.4.2.4. Hệ thống đặt cọc - hoàn trả
Đặt cọc - hoàn trả được sử dụng trong hoạt động bảo vệ môi trường bằng cách
quy định các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường
phải trả thêm một khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng, nhằm bảo đảm cam kết sau khi

Ký quỹ môi trường tạo ra lợi ích cho Nhà nước vì không phải đầu tư kinh phí
khắc phục môi trường từ ngân sách. Ký quỹ môi trường cũng khuyến khích các doanh
nghiệp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường. Các doanh nghiệp sẽ có lợi ích do
lấy lại được vốn khi không để xẩy ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường.
1.4.2.6. Trợ cấp môi trường
Trợ cấp môi trường là công cụ kinh tế quan trọng được sử dụng ở rất nhiều
nước trên thế giới, đặc biệt là các nước thuộc tổ chức OECD.
Trợ cấp môi trường có thể dưới các dạng sau:
- Trợ cấp không hoàn lại

Trang 17


Đồ án tốt nghiệp
- Các khoản cho vay ưu đãi
- Cho phép khấu hao nhanh
- Ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế)
Chức năng chính của trợ cấp môi trường là giúp đỡ các ngành công - nông
nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khi tình trạng
ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu
đựng được đối với việc xử lý ô nhiễm. Trợ cấp cũng còn nhằm khuyến khích các cơ
quan nghiên cứu và triển khai các công nghệ sản xuất có lợi cho môi trường hoặc các
công nghệ xử lý ô nhiễm.
Tuy nhiên, trợ cấp có thể gây ra sự không hiệu quả. Các nhà sản xuất có thể đầu
tư quá mức vào kiểm soát và xử lý ô nhiễm (làm giảm ô nhiễm nhiều hơn so với mức
tối ưu cũng là không hiệu quả). Trợ cấp môi trường chỉ là biện pháp tạm thời, nếu vận
dụng không thích hợp hoặc kéo dài sẽ dẫn đến phi hiệu quả kinh tế vì trợ cấp đi ngược
với nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền", nó tạo ra sự thay đổi số công ty (vào
- ra tự do đối với ngành công nghiệp), thay đổi mức hoạt động của ngành công nghiệp
mà mục đích giảm ô nhiễm lại không đạt được.

Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường có thể bao gồm các đánh giá môi
trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc (monitoring) môi trường, xử lý
chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
Các công cụ kỹ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các
tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường. Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ
thuật, các cơ quan chức năng có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng
và diễn biến chất lượng môi trường đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp
để xử lý, hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường. Các công cụ kỹ thuật
cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về bảo
vệ môi trường.

Trang 19


Đồ án tốt nghiệp
1.4.4. Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
1.4.4.1. Công cụ giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính
quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị
tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằmvận dụng những kiến thức và kỹ
năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệ
hiện tại và tương lai.
Giáo dục môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu:
- Đưa giáo dục môi trường vào trường học
- Cung cấp thông tin cho những người có quyền ra quyết định
- Đào tạo chuyên gia về môi trường
1.4.4.2. Công cụ truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp
cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ

Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, Tp. HCM sẽ có 23 khu công nghiệp –
khu chế xuất với tổng diện tích khoảng 6.500 ha. Hiện nay, Ban quản lý các khu công
nghiệp – khu chế xuất Tp. HCM đang quản lý 3 khu chế xuất và 11 khu công nghiệp
với tổng diện tích là 2.354 ha. Hầu hết các khu này đều có tỉ lệ đất cho thuê từ 60 – 100
% trên tổng diện tích đất cho thuê.
Khu công nghiệp là một công cụ hiệu quả cho việc phát triển công nghiệp –
giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến khích các hoạt động của khu vực – các
khu công nghiệp đem lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. Tuy nhiên, chúng cũng gây ra
các vấn đề môi trường, sức khỏe và an toàn. Hiện nay, hầu hết các khu công nghiệp
được quy hoạch và vận hành đều quan tâm rất ít đến môi trường. Do vậy, hoạt động

Trang 21


Đồ án tốt nghiệp
công nghiệp có tác động nghiêm trọng đến môi trường tại nhiều khu vực. Khoảng 70%
trong số hơn một triệu m3 nước thải/ngày từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra các
nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước mặt. 57% số khu công
nghiệp đang hoạt động chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Chất lượng nước
mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ các khu công nghiệp đã suy thoái.
Không khí ở các khu công nghiệp đang bị ô nhiễm, một số nơi xuất hiện ô nhiễm khí
CO, SO2, NO2. Lượng chất thải rắn tại khác khu công nghiệp ngày càng tăng, trong đó
chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20%, tỷ lệ chất thải rắn có thể tái chế hoặc tái sử
dụng khá cao.
Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ
môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan về quản lý môi trường khu công
nghiệp; có sự phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khu công nghiệp; một
số địa phương triển khai quy hoạch khu công nghiệp tương đối đồng bộ. Tuy nhiên,
công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Để nâng cao chất lượng môi trường khu công nghiệp, cần thực hiện tốt một số

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP
QUANG TRUNG
2.1. Giới thiệu về cụm công nghiệp
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Quận 12 là một trong 19 quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Quận được thành lập ngày 01 tháng 4 năm 1997 theo Nghị định 03/CP, ngày 06 tháng
01 năm 1997 của Chính phủ trên cơ sở toàn bộ diện tích các xã Thạnh Lộc, An Phú
Đông, Tân Thới Hiệp, Đông Hưng Thuận, Tân Thới Nhất và một phần xã Tân Chánh
Hiệp; một phần xã Trung Mỹ Tây thuộc Huyện Hóc Môn trước đây. Tổng diện tích đất
tự nhiên 5.274,89 ha, dân số hiện nay 307.449 người (tính đến 3/2006). Quận 12 được
chia thành 11 phường gồm phường Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành, Tân Chánh Hiệp, Thới
An, Tân Thới Nhất, Trung Mỹ Tây, Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Thạnh Lộc,
Thạnh Xuân, An Phú Đông.
Địa giới hành chính:


Phía Đông giáp thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương và Quận Thủ Đức, TP.
HCM;



Phía Tây giáp Huyện Hóc Môn và Quận Bình Tân, TP HCM;



Phía Nam giáp Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Bình, Quận Tân
Phú và Quận Bình Tân, TP HCM;
Trang 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status