Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn do khai thác than tại thành phố Cẩm Phả - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRẦN TRUNG HOÀN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
DO KHAI THÁC THAN TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trung Hoàn thực hiện từ tháng 03/2014 – 12/2014 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Trần Yêm.
Trong quá trình thực hiện, đề tài đã nhận được sự giúp đỡ tận tình, sự chỉ bảo
sát sao của PGS.TS.Trần Yêm, TS. Hoàng Văn Thắng để hoàn thành mục tiêu và
nhiệm vụ đề ra. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Yêm đã hướng
dẫn rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ quý báu của Tập đoàn
Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam và các Công ty than: Công ty than Cao
Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai, Khe Chàm, Mông Dương, Quang Hanh, Thống Nhất,
Dương Huy ,tập thể lớp cao học môi trường K9 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để
đề tài được triển khai và hoàn thành đúng thời hạn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn những tình cảm và sự giúp đỡ quý báu của các
thầy cô, các anh chị đồng nghiệp trong Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi
trường, đại học Quốc Gia Hà Nội.
Xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quý báu về tài liệu của Sở Tài nguyên &
Môi trường Quảng Ninh, Thành ủy, UBND TP Cẩm Phả, Tập đoàn Công nghiệp
than - khoáng sản Việt Nam.
Do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp tích cực của quý thầy cô và các
bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
ii

LỜI CAM ĐOAN


2. Mục tiêu và Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3. Phạm vi và Đối tượng nghiên cứu 3

4. Kết quả và Ý nghĩa 3

5. Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 5

1.1.2 Hoạt động quản lý chất thải rắn 5

1.2 Tổng quan về khai thác than và vấn đề môi trường liên quan trên thế
giới 6

1.3 Tổng quan về khai thác than và vấn đề môi trường liên quan ở Việt Nam
và Quảng Ninh 13

1.4 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội về khu vực nghiên cứu 16

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 16

1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

CHƯƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ


3.2.1 Nguồn thải và khối lượng chất thải rắn 37

3.2.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 40

3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn của các công ty than tại Cẩm Phả 42

3.3.1 Tổ chức quản lý chất thải rắn 42

3.3.2 Thực hiện công tác quản lý chất thải rắn 47

3.4 Dự báo chất thải rắn của các mỏ than tại thành phố Cẩm Phả 54

3.4.1 Cơ sở dự báo 54

3.4.2 Kết quả dự báo 56

3.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
do khai thác than tại thành phố Cẩm Phả 63

3.5.1 Đề xuất tổ chức quản lý chất thải rắn 63

3.5.2 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn 64

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1. Kết luận 90

2. Khuyến nghị 91


LT Lộ thiên
MTV Một thành viên
QL Quốc lộ
QLMT Quản lý môi trường
SS Suspended Solids
TKV Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
Vinacomin Vietnam National Coal - Mineral Industries Group
XDCB Xây dựng cơ bản
XLNT Xử lý nước thải vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình thu gom chất thải rắn đô thị trên thế giới năm 2004 10

Bảng 1.2 Loại hình thu gom và xử lý chất thải rắn theo thu nhập của mỗi nước
11

Bảng 3.1 Đặc điểm của một số mỏ than vùng Cẩm Phả 28

Bảng 3.2 Khối lượng đất đá thải theo từng năm của các mỏ than ở Cẩm Phả 38

Bảng 3.3 Danh mục các bãi thải khai trường đã được cải tạo, phục hồi môi
trường vùng Cẩm Phả giai đoạn 1995 – 2011 53

Bảng 3.4 Dự báo quy mô sản xuất và lượng đất đá thải đến năm 2020 của một

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại các đơn vị một cấp . 45

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại các đơn vị hai cấp 45

Hình 3.4 Mô hình tổ chức quản lý môi trường của các Công ty than ở Cẩm
Phả 46

Hình 3.5 Bãi thải Mông Giăng (mỏ than Đèo Nai) 60

Hình 3.6 Bãi thải Đông Cao Sơn 62

Hình 3.7 Mô hình đề xuất để QLMT của các mỏ than ở Cẩm Phả 64

Hình 3.8 Bãi Thải Khe Chàm III và cụm vỉa 14 Khe Chàm 71

Hình 3.9 Bốc xúc đất đá ở Công ty than Cao Sơn 74

Hình 3.10 Cải tạo, phục hồi môi trường bãi thải mỏ than Đèo Nai 76

Hình 3.11 Sơ đồ hình thể bãi thải 77

Hình 3.12 Trồng cỏ Vetiver trên Bãi thải Chính Bắc – Núi Béo 801

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Hoạt động khai thác than ở nước ta đã bắt đầu từ những năm 1840 và đến nay
đã được trên 170 năm. Trong giai đoạn những năm 80, đầu những năm 90 của thế

và đầu tư thích đáng, việc đổ thải còn bừa bãi, các bãi thải bị chồng lấn và đặc biệt

2

ít có biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường cho các bãi thải dẫn đến việc để xảy ra
sự cố đáng tiếc như sạt lở bãi thải Khe Dè năm 2006 của Công ty CP than Cọc Sáu.
Chất thải rắn từ khai thác than nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều tác động
đến môi trường và kinh tế xã hội. Việc hình thành các “đồi núi nhân tạo” sẽ gây mất
mỹ quan khu vực, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước và đặc biệt là ô
nhiễm môi trường không khí do phát tán bụi khi đổ thải.
Nhận thức được những vấn đề nêu trên, Tác giả thực hiện đề tài “Đánh giá
hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn
do hoạt động khai thác than tại thành phố Cẩm Phả” với mong muốn đưa ra được
các giải pháp nhằm cải thiện các vấn đề môi trường và định hướng phát triển bền
vững cho các Công ty than trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
2. Mục tiêu và Nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục tiêu nghiên cứu
Xác lập cơ sở khoa học dựa trên kết quả đánh giá tổng hợp hiện trạng công tác
quản lý chất thải rắn do hoạt động khai thác than tại thành phố Cẩm Phả, một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn do khai thác than gây ra
gắn liền với sự phát triển bền vững của các Công ty than trên địa bàn thành phố.
Trong đó tập trung nghiên cứu về hiện trạng sản xuất của các Công ty than, hiện
trạng chất thải rắn, các hoạt động quản lý, xử lý chất thải rắn của một số Công ty
than khu vực Cẩm Phả.
b) Nhiệm vụ nghiên cứu
- Điều tra, nghiên cứu các điều kiện tự nhiên; kinh tế - xã hội; hiện trạng khai
thác, chế biến, tiêu thụ than tại một số mỏ than thuộc TP Cẩm Phả . Từ các nghiên
cứu đó đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường khu vực nghiên cứu.
- Định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý chất thải rắn phục vụ cho phát triển bền vững của các Công ty.

b) Ý nghĩa
- Ý nghĩa khoa học: Phát triển cách tiếp cận liên ngành trong đánh giá tổng
hợp công tác quản lý môi trường với việc sử dụng bền vững tài nguyên than tại TP
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

4

- Ý nghĩa thực tiễn: Các nội dung nghiên cứu của đề tài là những đóng góp
quan trọng về cả mặt lý luận khoa học và triển khai thực tiễn. Những kết quả của đề
tài có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên,
môi trường khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Địa điểm, thời gian, nội dung, phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn
Theo quan niệm chung: Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người
loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng. Chất thải là sản phẩm được phát sinh
trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông
nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, khu
dân cư, nhà hàng, khách sạn

Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn;
thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong chất thải rắn.
Chất thải rắn trong sản xuất than cũng tuân theo những hoạt động quản lý nói
chung như việc quy hoạch chất thải rắn, hoạt động phân loại, thu gom, tái chế, tái sử
dụng, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đều tuân theo quy định của Nhà nước, quy
định của địa phương.
- Thu gom chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt được thu gom bằng thùng rác và
được lưu giữ tạm thời trước khi xử lý. Đất đá thải được thu gom tại nơi khai thác
hoặc trên khai trường khai thác.
- Vận chuyển chất thải rắn: Chất thải rắn trong sản xuất than được vận chuyển
bằng xe chở rác (đối với rác thải sinh hoạt) và bằng ô tô, xe tải (đối với đất đá thải)
đến bãi chôn lấp hoặc đổ thải.
- Xử lý chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt được tái chế, tái sử dụng những thành
phần có ích, phần không có ích được chôn lấp hoặc đốt. Đất đá thải được đổ thải
thành bãi sau đó tiến hành cải tạo, phục hồi môi trường bãi thải.
1.2 Tổng quan về khai thác than và vấn đề môi trường liên quan trên thế giới
Trữ lượng than trên toàn thế giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lượng dầu mỏ và
khí đốt. Người ta ước tính có trên 10 nghìn tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể khai
thác là 3.000 tỷ tấn mà 3/4 là than đá. Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong
đó đến 4/5 thuộc về Trung Quốc (tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (chủ
yếu ở các bang miền Tây), LB Nga (vùng Ekibát và Xibêri), Ucraina (vùng

7

Đônbat), CHLB Đức, Ấn Độ, Ôxtrâylia (ở hai bang Quinslan và Niu Xaoên), Ba
Lan [1]

Hình 1.1 Khai thác than trên thế giới
Có thể coi than là một ngành công nghiệp mang tính toàn cầu, lượng than

cầu. [6]
Tuy nhiên hoạt động khai thác và chế biến, tiêu thụ than đang gây ra các vấn
đề môi trường nghiêm trọng. Tác động môi trường của khai thác than bao gồm xói
mòn, sụt đất, mất đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt do hóa
chất từ chế biến than. Trong một số trường hợp, rừng ở vùng lân cận còn bị chặt phá
để lấy chỗ chứa chất thải mỏ. Bên cạnh hủy hoại môi trường, ô nhiễm do hóa chất
cũng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân địa phương. Những công ty khai mỏ ở một
số nước đã được yêu cầu phải tuân thủ những quy định về môi trường và hồi phục
bảo đảm vùng khai mỏ trở lại gần với tình trạng khi chưa khai mỏ.
Một số tác động đến môi trường do khai thác than gây ra:

- Khai thác than đá bằng phương pháp lộ thiên tạo nên lượng đất đá thải lớn, ô
nhiễm bụi, ô nhiễm nước, mất rừng. Khai thác than bằng phương pháp hầm lò hiện
nay làm mất 50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nước, tiêu hao gỗ chống lò và gây
các tai nạn hầm lò.

9

- Chế biến và sàng tuyển than tạo ra bụi và nước thải chứa than, kim loại
nặng
Trong những yếu tố gây ô nhiễm môi trường do khai thác than gây ra phải kể
đến chất thải rắn đặc biệt là đất đá thải rất lớn. Sản lượng khai thác than hàng năm
trên thế giới là 5 tỷ tấn và tập trung chủ yếu ở Bắc Bán Cầu như Hoa Kỳ, Trung
Quốc, Đức, Nga, Canada Theo tính toán cứ khai thác 1 tấn than nguyên khai bằng
phương pháp lộ thiên sẽ phát sinh khoảng 5 – 6 tấn đất đá thải, như vậy với sản
lượng khai thác trên thế giới là 5 tỷ tấn/năm thì lượng đất đá thải khoảng 25 – 30 tỷ
tấn. Tuy nhiên khai thác hầm lò phát sinh lượng đất đá thải ít hơn (3-4 tấn đất đá
thải/tấn than) nên lượng chất thải rắn phát sinh do khai thác than trên thế giới
khoảng từ 10 – 20 tỷ tấn/năm). Đất đá thải phát sinh nhiều nhất ở Trung Quốc
(chiếm 13% trữ lượng than và khai thác nhiều nhất), sau đó là Hoa Kỳ, Ấn Độ, và

8 Bắc phi và Trung Đông 50
11 Châu Phi, cận Sahara 53
Tổng số 1.204

Nếu quy đổi khối lượng chất thải rắn thu gom mỗi năm trên đầu người, thì tại
các khu đô thị ở Hoa Kỳ có đến 700 kg chất thải và 150 kg ở Ấn Độ. Tỷ lệ phát sinh
chất thải rắn như sau: Cao nhất là Hoa Kỳ tiếp theo là Tây Âu và Otrayxia (600 –
700 kg/người), sau đó đến Nhật Bản, Hàn Quốc và Đông Âu (300 – 400 kg/người).
Hiện nay chất thải rắn được tái chế thành nhiều cách, vừa biến thành năng
lượng lẫn thu hồi nguyên liệu và những thị trường thứ cấp xuất hiện ngày càng
nhiều trên phạm vi toàn cầu.
11

Bảng 1.2 Loại hình thu gom và xử lý chất thải rắn theo thu nhập của mỗi nước

Loại hình thu
gom và xử lý
chất thải đô thị
theo thu nhập
mỗi nước

Các nước thu
nhập thấp
(Ấn độ, Ai
cập, các nước
Châu Phi)
Các nước thu nhập

Không có số
liệu thống kê
Chiến lược môi
trường Quốc gia.
Cơ quan môi trường
Quốc gia.
Một vài số liệu thống

Chiến lược môi
trường Quốc gia.
Cơ quan môi trường
Quốc gia.
Các quy định chặt chẽ
và cụ thể.
Nhiều số liệu thống
kê.
Thành phần chất
thải rắn đô thị
(%)
- chất thải thực
phẩm/dễ phân
hủy. 50-80
4-15
5-12
1-5
Điểm chứa
chất thải bất
hợp pháp
>50%.
Tái chế không
chính thức 5-
15%
Bãi chôn lấp >90%.
Bắt đầu thu gom có
chọn lọc.
Tái chế có tổ chức 5%
Thu gom có chọn lọc.
Thiêu đốt.
Tái chế >20%
Hiện nay trên thế giới đang áp dụng một số phương pháp sau để xử lý chất
thải rắn (bao gồm cả chất thải rắn trong khai thác than).
- Phương pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh: Phương pháp này chi phí rẻ
nhất, bình quân ở các khu vực Đông Nam Á là 1-2 USD/tấn. phương pháp này
thường phù hợp với các nước đang phát triển
- Phương pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu
cơ (compost): Phương pháp này chi phí thông thường từ 8-10 USD/tấn. Thành
phẩm thu được dùng để phục vụ cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa
thu được sản phẩm không bị nhiễm hoá chất dư tồn trong quá trình sinh trưởng.
Thành phần này được đánh giá cao ở các nước phát triển.
Nhược điểm của phương pháp này là: Quá trình xử lý kéo dài, bình thường là
từ 2-3 tháng, tốn diện tích. Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn công
xuất xử lý 100.000 tấn chất thải/năm cần có diện tích là 6ha.

13


14

tỷ tấn, trong đó trữ lượng có khả năng khai thác là 3,6 tỷ tấn (đứng đầu ở Đông
Nam Á).
- Khai thác than ở Quảng Ninh:
Quảng Ninh tập trung khoảng 67% trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là
antraxít, sản lượng than mỡ rất thấp - khoảng 200 ngàn tấn/năm. Quảng Ninh có 7
mỏ than hầm lò sản xuất với công suất trên dưới 2 triệu tấn than nguyên khai/năm;
chiếm hơn 45% tổng sản lượng khai thác than của TKV. Hệ thống khai thác phổ
biến nhất là cột dài theo phương – chiều dài lò chợ khi khai thác chống cột thủy lực
đơn hoặc giá thủy lực di động là 100 – 150m, sản lượng lò chợ là 100 – 150 ngàn
tấn/năm; khi chống gỗ là 60 – 100m, sản lượng 50 – 60 ngàn tấn/năm. Ngoài ra hiện
đang sử dụng một số hệ thống khai thác như: Chia lớp ngang nghiêng, khai thác
dưới dàn mềm đối với các vỉa dốc trên 50
0
, song những công nghệ này chưa hoàn
thiện, năng suất thấp. Hiện nay, toàn vùng Quảng Ninh có một lò chợ cơ giới hóa
toàn bộ, bước đầu cho kết quả tốt, sản lượng đạt 200 ngàn tấn/năm. [17]

Hình 1.3 Khai thác than ở Quảng Ninh
Nguồn: Tập đoàn công nghiệp than khoáng sản Việt Nam)
Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất với công suất trên 2 triệu tấn than
nguyên khai/năm là: Cọc Sáu, Cao Sơn, Hà Tu, Đèo Nai, Núi Béo, cung cấp đến
40% sản lượng cho TKV. Số lượng mỏ than lộ thiên vừa là 15 mỏ bao gồm cả các

15

công trường khai thác lộ thiên do các công ty sản xuất hầm lò quản lý với công suất
năm từ 100.000 – 700.000 tấn than nguyên khai. Ngoài ra, còn có một số điểm lộ
vỉa và khai thác nhỏ với sản lượng khai thác hàng năm dưới 100.000 tấn than

Thành phố Cẩm Phả là một thành phố công nghiệp than nằm dọc Quốc lộ
18A, cách thành phố Hạ Long 30 km.
Có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên;
Phía Đông giáp huyện Vân Đồn;
Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long;
Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ.
Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh có tổng diện diện tích đất tự nhiên
34.322,72 ha với 13 phường và 3 xã.
Dân số trung bình năm 2010 là 177.528 người, trong đó: thành thị là 169.712
người; nông thôn là 7.816 người. Mật độ dân số là 517,23 người/km
2
.
Thành phố Cẩm Phả được công nhận là đô thị loại III, nằm trong hành lang
kinh tế động lực Hạ Long - Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái. Có tài nguyên phong
phú đa dạng nhất là khoáng sản than, du lịch sinh thái biển và tài nguyên biển là
trung tâm công nghiệp than nằm liền kề với thành phố Hạ Long là cầu nối kết giữa
các trung tâm kinh tế - dịch vụ - du lịch lớn của tỉnh với khu vực phía Đông tỉnh
Quảng Ninh, đây là tiền đề thúc đẩy thành phố Cẩm Phả trở thành một thành phố
với đầy đủ chức năng công nghiệp than, dịch vụ, du lịch.
+ Địa hình, địa mạo:
Địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi và
đồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình sau:
- Địa hình núi
- Núi thấp và trung bình:
- Địa hình vùng đồi
- Địa hình thung lũng
- Địa hình đồng bằng ven biển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status