BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI
CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG THÁP Ngành: Môi trường
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
như môi trường của Quốc gia nhìn chung đang thay đổi theo chiều hướng xấu đi.
Tr ước tình hình ô nhiễm môi trường (ÔNMT) trầm trọng như hiện nay cần xây
dựng những kế hoạch, những chính sách chiến lược phát triển kinh tế, sử dụng hợp
lý tài nguyên thiên nhiên và thực hiện những biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt
động sản xuất, kết hợp việc khai thác tài nguyên thiên nhiên với việc cải tạo phục
phục hồi các nguồn tài nguyên, nghiên cứu các biện pháp sử dụng hợp lý và hiệu
quả các nguồn tài nguyên nhằm đảm bảo yếu tố bền vững cho tài nguyên và môi
trường đồng thời cũng phục vụ cho việc phát triển lâu dài của con người.
Đồ án tốt nghiệp
2
Tr ước kia, để khắc phục tình trạng ô nhiễm do sản xuất trong các KCN/CCN,
công cụ quản lý môi trường đầu tiên được sử dụng là xử lý cuối đường ống (End-of-
pipe) – đây là công cụ lâu đời nhất ra đời vào năm 1960, được đánh giá là tốn chi
phí mà mang lại hiệu quả không cao. Dần theo thời gian đã cho ra đời nhiều công cụ
quản lý, ngày nay với sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật, sự nỗ lực nghiên cứu của
các nhà môi trường thì việc khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường trong
KCN/CCN đã hiệu quả hơn.
Hoạt động công nghiệp của tỉnh Đồng Tháp khá sôi nổi, liên tục 10 năm từ
năm 2000 đến năm 2010, ngành công nghiệp Đồng Tháp đã phát triển khá nhanh
với hàng loạt nhà máy, xí nghiệp mọc lên, đã đón nhận hàng chục dự án đầu tư trên
các lĩnh vực sản xuất liên quan đến cá tra. Tí nh đến nay trên địa bàn tỉnh Đồng
Tháp được quy hoạch tổng thể 01 khu kinh tế (KKT), 08 KCN với tổng diện tích là
1.266 ha và 31 CCN với tổng diện tích 1.700 ha, trong đó đã triển khai thành lập 01
KKT, 03 KCN
(Sa Đéc, Trần Quốc Toản và Sông Hậu) được Chính phủ công nhận
đưa vào danh mục các KCN của cả nước với 52 dự án đăng ký đầu tư (39 DA đã
đưa vào hoạt động, 05 DA đang xây dựng và 8 DA chuẩn bị đầu tư) tỷ lệ lấp đầy
khoảng 67%, và 14 CCN với 63 dự án đăng ký đầu tư (19 DA đã đưa vào hoạt
động, 10 DA đang xây dựng và 34 DA chuẩn bị đầu tư) tỷ lệ lấp đầy các CCN đạt
thành nhưng là một trong những cụm lớn nhất của tỉnh Đồng Tháp, có tỷ lệ lấp đầy
cao và hoạt động kinh doanh khá hiệu quả đã giải quyết việc làm cho hơn 5.000 lao
động và tăng thu ngân sách cho địa phương. Trong tương lai CCN sẽ được quy
hoạch mở rộng và phát triển mạnh mẽ hơn, đó là điềm mừng cho nền kinh tế huyện
Thanh Bình. Mặc khác, CCN Bình Thành nằm trong khu dân cư, phía Nam giáp với
sông Tiền – là con sông lớn, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho người dân ở
huyện Thanh Bình.
Việc phát triển kinh tế phải đi đôi với BVMT mới có được sự phát triển bền
vững, trước tình hình đó, vấn đề môi trường tại CCN Bình Thành cần được quan
tâm và chú trọng hơn, do đó người làm đề tài đã chọn đề tài “ Đánh giá hiện trạng
và đề xuất các giải pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại CCN Bình Thành
Đồ án tốt nghiệp
4
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn,
vừa đảm bảo về mặt môi trường, đời sống của người dân trong huyện mà đặc biệt
dân trong khu dân cư – nơi tiếp giáp với CCN Bình Thành, mặc khác đảm bảo được
sự phát triển bền vững cho CCN Bình Thành trong tương lai.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Tình hình CNH của nước ta ngày càng đi lên và vấn đề về môi trường cũng
càng được chú trọng hơn, cũng chính vì vậy, kể từ khi vấn đề về môi trường trong
các KCN, CCN của nước ta được quan tâm, đã có nhiều đề tài liên quan đến việc
đánh giá hiện trạng môi trường của các KCN, CCN để biết được mức độ ô nhiễm đã
ảnh hưởng tới môi trường và con người nơi đó như thế nào từ đó đề xuất đề xuất
các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm cho KCN, CCN đó.
3. Mục tiêu của đề tài.
Đề tài tập trung giải quyết 3 vấn đề chủ yếu sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường và các tác động đến môi trường do hoạt
động sản xuất của CCN Bình Thành trong thời gian qua.
- Hiện trạng các biện quản lý môi trường tại các Nhà máy trong CCN Bình
7. Kết cấu của đồ án.
Kết cấu của Đồ án như sau:
- Lời mở đầu
- Chương 1: Hiện trạng điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội của
huyện Thanh Bình.
- Chương 2: Tổng quan hiện trạng CCN Bình Thành.
Đồ án tốt nghiệp
6
- Chương 3: Hiện trạng, diễn biến và các tác động đến môi trường do hoạt
động sản xuất của CCN Bình Thành trong thời gian qua.
- Chương 4: Hiện trạng các giải pháp quản lý môi trường tại CCN Bình Thành
- Chương 5: Đề xuất các giải pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm tại CCN
Bình Thành.
- Chương 6: Kết luận và kiến nghị
1.1.3. Địa chất - thổ nhưỡng
Đồ án tốt nghiệp
8
Do nằm sát sông Tiền nên hầu hết đất đai trong huyện đều thuộc nhóm đất
phù sa do sông bồi đắp, ngoại trừ một số ít diện tích đất phèn thuộc xã Bình Tấn.
Vị trí của cụm công nghiệp Bình Thành nằm trên nhóm đất phù sa bồi. Đất
đai được bồi đắp thêm thành khu thổ cư, bên trong là vùng 2 vụ lúa + 1 vụ màu. Kết
quả phân tích nông hóa thổ nhưỡng tầng mặt (0 – 20 cm) của Phòng phân tích – Sở
NN & PTNT Thành Phố Hồ Chí Minh tại cụm công nghiệp như sau:
- pH : 6,2
- Mùn : 2,6%
- NH
4
dễ tiêu : 6,15 mg/ 100g đất
- P
2
O
5
dễ tiêu : 5,56 mg/ 100g đất
- K
2
O dễ tiêu : 5,65 mg/ 100g đất
- Cát : 3,5%
- Thịt : 50%
- Sét : 46,5%
Đất này nghèo lân dễ tiêu, kali khá, đạm và mùn trung bình; thành phần cơ
giới trung bình, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
1.1.4. Khí tượng – thủy văn
Huyện Thanh Bình nói riêng và tỉnh Đồng Tháp nói chung nằm trong vùng
1600mm/năm. Lượng mưa phân bố không đều trong năm. Lượng mưa trong mùa
mưa chiếm khoảng 80 -90% tổng lượng mưa trong năm.
Một năm có khoảng 108 – 122 ngày mưa. Vào mùa mưa, trung bình có 12 –
20 ngày mưa trong tháng. Mùa khô, trung bình 3 – 4 ngày. Tháng 9 và tháng 10 có
số ngày mưa nhiều nhất 16 – 20 ngày. Tháng 2 có số ngày mưa ít nhất chỉ có dưới 1
ngày.
Đồ án tốt nghiệp
10
1.1.5. Thủy văn và hệ thống kênh rạch
Thanh Bình có hệ thống kênh rạch khá dày đặc. Với vị trí địa lý nằm ở hạ
lưu châu thổ sông Mê Kông, chịu ảnh hưởng thủy triều Biển Đông nên chế độ thủy
văn sông Tiền được chia làm 2 mùa:
- Mùa kiệt: từ tháng 1 đến tháng 6 hàng năm. Bắt đầu từ tháng 1 nguồn nước
đưa về sông Tiền giảm dần, thời kỳ kiệt nhất hàng năm trung tuần tháng 4, 5.
Đây cũng là thời kỳ mà sự xâm nhập của thủy triều Biển Đông trên sông
Tiền mạnh nhất. Đầu tháng 6 tuy ở thượng nguồn đã có mưa nhưng lưu
lượng sông Tiền vào cuối tháng 6 mới rõ nét. Lưu lượng nhỏ nhất trên sông
Tiền tại khu vực Thanh Bình là 1500 m
3
/s.
- Mùa lũ: Từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm. Lũ trên sông Tiền được hình
thành do mưa ở thượng nguồn sông Mê Kông và mưa khu vực gây ra. Lưu
lượng lớn nhất trên sông Tiền trong thời điểm này là 5000 – 6000 m
3
/s.
1.1.6. Các nguồn tài nguyên
1.1.6.1. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra về đất của Phân Viện Quy Hoạch và Thiết Kế Nông
Nghiệp miền Nam thì đất đai của huyện Thanh Bình có một số tính chất như:
(các xã ven lộ và vùng sâu) làm ảnh hưởng đến khả năng phục vụ tưới, tiêu.
a) Nguồn nước mặt
Thanh Bình có nguồn nước ngọt dồi dào từ sông Tiền có lưu lượng bình
quân 3000 m
3
/s, lớn nhất 6000 m
3
/s, nhỏ nhất 1500 m
3
/s.
Ngoài ra còn có hệ thống sông rạch tự nhiên cung cấp và thoát nước cho
đồng ruộng ra sông Tiền như rạch Ba Răng, Đốc Vàng Thượng, Đốc Vàng Hạ và
nhiều kênh rạch khác đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp của huyện.
Đồ án tốt nghiệp
12
b) Nguồn nước ngầm
Căn cứ vào đặc điểm địa chất thủy văn có thể phân chia các đơn vị chứa
nước theo thứ tự từ đặc điểm trên xuống dưới như sau :
- Tầng thứ nhất : Nghèo nước, chất lượng nước xấu, loại hình nước sunfat –
canxi magie, không đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, nằm ở độ sâu 35 – 50m,
có xu hướng chìm dần theo hướng Bắc – Nam, diện tích tầng này chiếm 220
km
2
.
- Tầng thứ hai : Chất lượng nức không đồng đều, tổng khoáng hóa từ 0,5 –
2,79 mg/l, lưu lượng nước < 1,5 l/s, có mức độ nước và khả năng tưới trung
bình có thể đáp ứng nhu cầu nước riêng theo chương trình cấp nước nông
thôn. Tầng này nằm ở độ sâu 90 – 120m
- Tầng thứ ba : Độ khoáng hóa 1,9 – 3,47 g/l. Phân bố ở độ sâu 135 – 170 m ở
5,65%, công nghiệp – xây dựng tăng 23,78%, thương mại - dịch vụ tăng 18,87%.
1.2.1. Phát triển nông nghiệp
Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế; cây lúa là cây chủ lực
chiếm tỷ trọng lớn trong diện tích gieo trồng và trong giá trị sản xuất toàn ngành
nông nghiệp.
Diện tích trồng lúa năm 2012 đạt 46.389 ha, sản lượng lúa đạt 296.92 tấn.
1.2.2. Phát triển thủy sản
Lợi thế bãi bồi ven sông Tiền có nguồn nước tốt nên cá tra huyện Thanh
Bình được các doanh nghiệp đầu tư nuôi. Từ năm 2002 huyện đã bắt đầu nuôi cá tra
xuất khẩu trên đất bãi bồi với tổng diện tích nuôi đạt 393,3ha, sản lượng năm 2012,
đạt 109.000 tấn và dẫn đầu trong toàn tỉnh về sản lượng cá tra.
1.2.3. Phát triển công nghiệp
Thanh Bình là một trong những địa phương có các hoạt động đầu tư công
nghiệp khá sôi động với nhiều dự án đ ã và đang hoạt động có hiệu quả, trở thành
điểm nhấn trong việc xúc tiến kêu gọi đầu tư. Thanh Bình hiện có 20 doanh nghiệp
Đồ án tốt nghiệp
14
trong nước đăng ký với số vốn khoảng 5.500 tỷ đồng và 01 doanh nghiệp nước
ngoài đăng ký với số vốn khoảng 10 triệu USD đang hoạt động sản xuất, kinh
doanh mang lại hiệu quả trên nhiều lĩnh vực ; Từ nguồn nguyên liệu do cá tra nuôi
trồng đem lại, từ năm 2006 huyện đã kêu gọi đầu tư, đến nay đã hình thành được
CCN Bình Thành với diện tích 46 ha. Hiện nay CCN đã có 5 Nhà máy chế biến
thủy sản và thức ăn thủy sản đi vào hoạt động, góp phần giải quyết việc làm cho
hơn 5.000 lao động trong và ngoài địa phương. Dự kiến năm 2013 sẽ có thêm 3 nhà
máy đi vào hoạt động đó là Nhà máy chế biến thức ăn, chế biến đầu cá, bao bì của
Công ty TNHH Hùng Cá; sẽ tạo công ăn việc làm cho trên 10.000 lao động địa
phương và các vùng lân cận, tăng thu cho ngân sách địa phương khoảng 25 tỷ
đồng/năm. Tr ước nhu cầu của các nhà đầu tư, huyện đã quy hoạch mở rộng cụm
công nghiệp Bình Thành thêm 20ha với phương thức nhà nước lập và phê duyệt quy
Đồ án tốt nghiệp
16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH
THÀNH
2.1. Vị trí CCN Bình Thành
Cụm công nghiệp Bình Thành với tổng diện tích 37,6 ha, nằm trên Quốc lộ
30, thuộc xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, cách thị trấn Thanh
Bình khoảng 3 km về phía Tây và cách Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 180 km
[7].
- Phía Bắc giáp đường Quốc lộ 30
- Phía Nam giáp Sông Tiền
- Phía Tây giáp khu dân cư bên ngoài CCN
- Phía Đông giáp khu dân cư bên ngoài CCN
Vị trí cụm công nghiệp nằm ngay trên Quốc lộ 30 – con đường duy nhất nối
với Quốc lộ 1 đi Hồng Ngự và cửa khẩu quốc tế Dinh Bà. Bên cạnh đó phía Nam
còn giáp với sông Tiền, do đó giao thông, vận chuyển nguyên liệu và các sản phẩm
bằng đường bộ và đường thủy với khối lượng lớn gặp rất nhiều thuận lợi.
Ngoài ra CCN cũng gần các cồn, các bãi bồi ven sông Tiền – là nơi nuôi cá
rất lý tưởng do đó rất thuận tiện cho việc cung cấp nguyên liệu cho hoạt động của
cụm, góp phần thúc đẩy sự phát triển và mở rộng của cụm trong tương lai.
Nhà máy
UBND huyện Thanh
Bình
Sở TN & MT tỉnh
Đồng Tháp
Nhà máy
Nhà máy
Hình 2. 2 Sơ đồ hệ thống quản lý cụm công nghiệp Bình Thành,
huyện Thanh Bình Đồ án tốt nghiệp
18
Tần suất thanh tra giám sát quá ít nên các Nhà máy vẫn chưa ý thức tốt về
trách nhiệm của mình, vẫn xây dựng hệ thống XLNT nhưng không được chú trọng,
có Nhà máy xả thẳng nước thải ra sông mà không qua xử lý nhưng vẫn không bị
phát hiện và xử phạt là do không được kiểm soát chặt chẽ.
Khi có sự cố môi trường xảy ra, không được phát hiện kịp thời và để khắc
phục sự cố cũng phải mất khá nhiều thời gian.
Mặc khác, lực lượng cán bộ, nhân viên chuyên trách môi trường lại ít gây
khó khăn trong công tác quản lý, việc xử lý vi phạm hành chính về BVMT còn
quá nhẹ, chưa có biện pháp kiên quyết đối với doanh nghiệp nhiều lần vi phạm
do đó chưa đủ sức răn đe
buộc các đối tượng vi phạm nỗ lực thực hiện các giải
pháp bảo vệ môi trường hoặc thay đổi hành vi gây ô nhiễm.
Thực tế, Sở TNMT tỉnh Đồng Tháp chỉ có thể đáp ứng phần nào việc quản lý
môi trường bên ngoài hàng rào cụm công nghiệp, chứ không thể nào nắm rõ tình
hình cụ thể trong nội bộ các Nhà máy được.
Hiện CCN Bình Thành đã có 5 Nhà máy đi vào hoạt động, mà ngành nghề
02
Nhà máy CBTS
Hùng Cá
5,6173 ha
50 tấn NL/ngày
Chế biến cá tra, cá basa
xuất khẩu với 2 sản phẩm:
fillet cá và cá nguyên con
bỏ đầu, trong đó fillet là
chủ yếu
03
Phân xưởng chế
biến thực phẩm
Vạn Ý.
6,3827 ha
65 tấn NL/ngày
Sản xuất chế biến xuất
khẩu cá tra fillet các loại.
04
Nhà máy CBTS
Tiếp nhận
nguyên liệu
Ngâm, rửa lần
1
Cắt tiết
Mùi, cá nguyên liệu
không đạt chất lượng
Mùi, máu cá, nhớt cá
Mùi, nước thải
Đồ án tốt nghiệp
20
xương, vây,…
Đồ án tốt nghiệp
21
Thuyết minh quy trình chế biến cá tra fillet
Cá được chở về Nhà máy bằng ghe, vẫn còn tươi sống. KCS sẽ tiến hành
cân, phân loại, kiểm tra dịch bệnh. Cá đạt yêu cầu sẽ được Nhà máy tiếp nhận, còn
nếu không đạt yêu cầu sẽ bị loại bỏ và trả lại cho nguồn cung cấp. Bước đầu của
quá trình chế biến là cá được giết chết bằng cách cắt vào yết hầu, sau đó ngâm vào
bồn nước sạch để xả máu.
Cá sau khi cắt tiết sẽ được ngâm đá và rửa bằng nước sạch có pha Chlorine
nồng độ 50ppm cho hết máu và mùi tanh, tần suất thay nước khoảng 400-500kg/lần,
thời gian ngâm cá từ 30-40 phút. Sử dụng dao chuyên dùng để fillet, tách thịt cá ra
khỏi xương, bỏ đầu, bỏ nội tạng. Công đoạn này yêu cầu sự khéo léo của người
công nhân, fillet phải tránh phạm thịt, đứt xương, vỡ nội tạng.
Hình 2. 4 Công đoạn fillet cá
Cá sau khi fillet sẽ được cho vào thau nước có pha Chlorine để rửa sạch lần
2, nhiệt độ nước rửa khoảng 5 – 10
o
C.
Đồ án tốt nghiệp
22
Rửa xong, cá được lạng bỏ hết da, sao cho không phạm thịt, không sót da,
phần thịt cá được ướp lạnh bằng đá vảy trong quá trình lạng da để đảm bảo độ tươi
ngon cho thành phẩm. Sau đó dùng dao gạn bỏ phần thịt đỏ, mỡ, da, xương còn sót
để định hình lại, rồi đem đi ướp đá để giữ nhiệt độ khoảng nhỏ hơn 5
o
C.
C ,
đông IQF ở nhiệt độ -35
o
C. Thời gian cấp đông khoảng 4h.
Đối với sản phẩm đông lạnh dạng Block: úp ngược khuôn cá và gõ nhẹ
xuống mặt bàn để tách block cá ra khỏi khuôn, không mạ băng, còn với sản phẩm
đông IQF: Nhận sản phẩm ở đầu ra băng chuyền bằng rổ. Sau đó được chuyền qua
băng chuyền mạ băng. Nhiệt độ nước mạ băng nhỏ hơn 3
o
C, thời gian mạ băng
không quá 3 giây.
Hình 2. 6 Mạ băng thành phẩm
Thành phẩm sau khi mạ băng xong sẽ được bao gói theo hai dạng đông block
hoặc IQF.
- Đông Block: Mỗi block cho vào thùng carton sau đó niềng dây.
Đồ án tốt nghiệp
24
- Đông IQF: Cho vào túi PE hoặc PA, hút chân không để không còn không
khí bên trong túi rồi hàn kín miệng lại. Sản phẩm được cho vào thùng carton để dễ
vận chuyển.
Hình 2. 7 Bao gói thành phẩm
Sản phẩm được bảo quản trong kho bảo quản ở nhiệt độ -20 ± 2
o
C.
2.3. Cơ sở hạ tầng
2.3.1. Cấp nước
Nước cấp cho quá trình hoạt động sản xuất và sinh hoạt của các Nhà máy