LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả
Lâm Trung Kiên
i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ
chuyên ngành Công nghệ Chế biến lâm sản với đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất các giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ các cơ sở chế biến gỗ trên
địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”.
Tôi xin gửi những tình cảm tốt đẹp và lời cảm ơn chân thành đến TS. Phan
Duy Hƣng, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo tham gia giảng dạy khóa Cao
học, quý thầy cô Khoa sau đại học, Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, quý thầy cô Ban
Khoa học công nghệ, CS2 – Trƣờng Đại học Lâm nghiệp cùng toàn thể quý thầy cô
giáo đã truyền đạt những kiến thức bổ ích giúp tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Tài nguyên môi trƣờng huyện Thống Nhất,
tỉnh Đồng Nai, cùng toàn thể các doanh nghiệp Chế biến gỗ trên địa bàn huyện đã
nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi suốt thời gian thực hiện.
Tôi xin cảm ơn Trung tâm Thực nghiệm & PTCN Cơ sở 2 Trƣờng Đại học
Lâm Nghiệp tạo điều kiện giúp tôi phân tích số liệu. Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm
ơn tới ngƣời thân, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm động viên tôi hoàn thành luận
văn.
Đồng Nai, ngày
1.2.2. Tổng quan cung ứng và sử dụng nguyên liệu gỗ ......................................7
1.2.2.1. Tổng tiêu thụ nguyên liệu gỗ rừng cho chế biến năm 2014 ..............7
1.2.2.2. Thực trạng cung ứng nguyên liệu gỗ ................................................8
1.2.3. Năng lực sản xuất công nghiệp chế biến gỗ .............................................9
1.2.3.1. Năng lực sản xuất ..............................................................................9
1.2.3.2. Thị trƣờng xuất khẩu .........................................................................9
1.2.3.4. Trình độ công nghệ: ..........................................................................9
1.2.3.5. Tình trạng lao động: ........................................................................10
1.2.4. Định hƣớng và các giải pháp ..................................................................10
1.2.4.1. Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ của Việt Nam đến 2020 và
định hƣớng đến 2030 ....................................................................................10
1.2.4.2. Định hƣớng về phát triển và sử dụng nguyên liệu gỗ: ....................12
1.2.4.3. Một số giải pháp chủ yếu: ...............................................................13
1.3. Vấn đề môi trƣờng trong công nghiệp chế biến gỗ .......................................15
1.3.1. Chất thải rắn ...........................................................................................15
1.3.2. Chất thải lỏng .........................................................................................17
1.3.2.1. Nguồn nƣớc thải ô nhiễm trong chế biến gỗ ...................................17
1.3.2.2. Các chất ô nhiễm chủ yếu trong nƣớc thải từ chế biến gỗ và tính
nguy hại của nó ............................................................................................18
1.3.3. Chất thải khí ...........................................................................................19
1.3.3.1. Khí thải, bụi từ dây chuyền công nghệ sản xuất .............................19
iii
1.3.3.2. Khí thải từ hoạt động của phƣơng tiện giao thông vận tải. .............19
1.3.3.3. Nguồn gốc tạo ra khí ô nhiễm trong nhà máy chế biến gỗ .............19
1.3.3.4. Sự nguy hại của khí thải trong công nghiệp chế biến gỗ ................20
1.3.4. Ô nhiễm tiếng ồn. ...................................................................................22
1.3.4.1. Khái niệm về môi trƣờng tiếng ồn ..................................................22
2.4.2. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích nƣớc thải. .......................................40
2.4.2.1. Phƣơng pháp lấy mẫu. .....................................................................40
2.4.2.2. Phƣơng pháp đo độ pH của nƣớc thải. ............................................40
2.4.2.3. Phƣơng pháp phân tích chất rắn lơ lửng (TSS) trong mẫu nƣớc thải.
......................................................................................................................40
2.4.2.4. Phƣơng pháp phân tích nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) trong mẫu
nƣớc thải .......................................................................................................41
iv
2.4.2.5. Phƣơng pháp phân tích nhu cầu oxy hóa học (COD) trong mẫu
nƣớc thải. ......................................................................................................44
2.4.3. Phƣơng pháp lấy mẫu và phân tích mẫu đất. ..........................................47
2.4.3.1. Phƣơng pháp lấy mẫu đất. ...............................................................47
2.4.3.2. Xác định hàm lƣợng mùn trong đất bằng phƣơng pháp Tiurin. .....47
2.4.3.3. Phƣơng pháp xác định độ chua của đất. ..........................................49
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................52
3.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ
và thực trạng môi trƣờng của huyện Thống Nhất .................................................52
3.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................52
3.1.2. Địa hình ...................................................................................................52
3.1.3. Khí hậu. ..................................................................................................54
3.1.4. Hiện trạng dân số, lao động ...................................................................55
3.1.5. Lĩnh vực Môi trƣờng: ............................................................................56
3.2. Đánh giá tình hình chế biến, kinh doanh gỗ trên địa bàn huyện Thống Nhất.
...............................................................................................................................56
3.2.1. Nguyên liệu.............................................................................................56
3.2.2. Số lƣợng cơ sở và năng lực chế biến gỗ .................................................57
3.2.3. Hiện trạng lao động ................................................................................59
đến môi trƣờng. ............................................................................................88
3.3.3.2. Thực trạng môi trƣờng không khí tại cơ sở sản xuất ván ép nhiều
lớp từ ván mỏng. ..........................................................................................90
3.3.3.3. Thực trạng môi trƣờng nƣớc thải tại cơ sở sản xuất ván ép nhiều lớp
từ ván mỏng. .................................................................................................95
3.3.3.4. Thực trạng môi trƣờng đất tại cơ sở sản xuất ván ép nhiều lớp từ
ván mỏng. .....................................................................................................96
3.3.3.5. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng của các cơ sở sản
xuất ván ép nhiều lớp từ ván mỏng. ............................................................97
3.3.4. Đánh giá thực trạng môi trƣờng tại các cơ sở sản xuất ván dăm. ..........99
3.3.4.1. Dây chuyền công nghệ sản xuất và tác động của từng công đoạn
đến môi trƣờng. ..........................................................................................100
3.3.4.2. Thực trạng môi trƣờng không khí tại các cơ sở sx ván dăm .........101
3.3.4.3. Thực trạng môi trƣờng nƣớc thải tại các cơ sở sản xuất ván dăm 106
3.3.4.4. Thực trạng môi trƣờng đất tại các cơ sở sản xuất ván dăm ..........107
3.3.4.5. Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng của các cơ sở sản
xuất ván dăm. .............................................................................................108
3.4. Nhận xét chung về thực trạng môi trƣờng tại các cơ sở chế biến gỗ trên địa
bàn huyện Thống Nhất ........................................................................................110
3.4.1. Về môi trƣờng không khí .....................................................................110
3.4.2. Về môi trƣờng nƣớc thải ......................................................................111
3.4.3. Về chất thải rắn .....................................................................................112
3.4.4. Về môi trƣờng đất .................................................................................112
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng trong công
nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn huyện Thống Nhất. ..........................................112
3.5.1. Giải pháp quy hoạch ............................................................................112
3.5.2. Giải pháp quản lý .................................................................................116
3.5.3. Giải pháp về giáo dục ..........................................................................116
3.5.4. Giải pháp công nghệ .............................................................................117
3.5.4.1. Đối với môi trƣờng không khí .....................................................117
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
BYT
Bộ Y tế
CNCBG
Công nghiệp chế biến gỗ
COD
Nhu cầu oxy hóa học
Cty
Công ty
DN
Doanh nghiệp
DNTN
Doanh nghiệp tƣ nhân
ĐTM
TSS
Hàm lƣợng chất rắn lơ lửng
TT thực nghiệm và PTCN
Trung tâm thực nghiệm và phát triển công nghệ
UBND
Ủy ban nhân dân
XK
Xuất khẩu
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số
Nội dung
Trang
1.1
Phân bố doanh nghiệp chế biến gỗ và rừng trồng năm 2014
58
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
Bảng thống kê tải lƣợng chất thải rắn của các cơ sở chế biến gỗ
trên địa bàn huyện.
Bảng thống kê lƣợng nƣớc thải của các cơ sở chế biến gỗ trên
địa bàn huyện.
Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn và nồng độ bụi tại công ty
TNHH năng lƣợng Lộc An
Kết quả đo đạc, phân tích môi trƣờng khí độc tại công ty TNHH
năng lƣợng Lộc An
Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải tại công ty TNHH năng lƣợng
Lộc An
Kết quả phân tích mẫu đất tại công ty TNHH năng lƣợng Lộc
An
84
3.14
Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn và nồng độ bụi tại công ty
TNHH MTV Vinh Thu
viii
91
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
Kết quả đo đạc, phân tích môi trƣờng khí độc tại công ty TNHH
MTV Vinh Thu
Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải tại công ty TNHH MTV Vinh
Thu
Kết quả phân tích môi trƣờng đất tại công ty TNHH MTV Vinh
Thu
Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn và nồng độ bụi tại cơ sở sản xuất
Hình số
Nội dung
Trang
1.1
Chất thải rắn trong công nghiệp chế biến gỗ
15
1.2
Nƣớc dùng để ngâm tẩm gỗ
17
3.1
Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
53
3.2
Dây chuyền sản xuất viên nén gỗ công nghiệp
65
TNHH năng lƣợng Lộc An
71
3.8
Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích mẫu nƣớc thải tại công ty
TNHH năng lƣợng Lộc An
73
3.9
Quy trình sản xuất gỗ xẻ, sấy
76
3.10
Biểu đồ thể hiện tiếng ồn tại công ty TNHH Hƣng Nhơn
80
3.11
Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi tại công ty TNHH Hƣng Nhơn
80
3.12
88
3.17
Biểu đồ thể hiện tiếng ồn tại sáu khu vực thuộc công ty TNHH
MTV Vinh Thu
92
3.18
Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi tại sáu khu vực thuộc công ty
TNHH MTV Vinh Thu
93
x
3.19
Biểu đồ hàm lƣợng các thông số vi khí hậu tại công ty TNHH
MTV Vinh Thu
94
3.20
Biểu đồ thể hiện thông số môi trƣờng khí độc tại công ty
3.25
Biểu đồ thể hiện nồng độ bụi tại cơ sở sản xuất ván dăm
104
3.26
Biểu đồ hàm lƣợng các thông số vi khí hậu tại cơ sở sản xuất
ván dăm
105
3.27
Biểu đồ thể hiện thông số môi trƣờng khí độc tại cơ sở sản
xuất ván dăm
106
3.28
Biểu đồ thể hiện kết quả phân tích mẫu nƣớc thải tại cơ sở sản
xuất ván dăm
107
3.29
Sơ đồ quy hoạch cụm công nghiệp chế biến gỗ
122
3.35
Một số hình ảnh về hệ thống xử lý bụi tại các cơ sở chế biến gỗ
123
3.36
Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt
125
3.37
Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải sản xuất.
126
xi
ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyện Thống Nhất mới đƣợc thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP
ngày 21/8/2003 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004,
Huyện có 10 đơn vị hành chính (trên cơ sở sáp nhập của 8 xã thuộc huyện Thống
Nhất cũ và 2 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn của huyện Long Khánh cũ), có tổng
diện tích đất tự nhiên 24.721,6 ha, bao gồm 10 xã: Hƣng Lộc, Bàu Hàm 2, Xuân
tìm ra các nguyên nhân, nguồn gốc gây ô nhiễm, trên cơ sở đó đƣa ra một số giải
pháp để giảm thiểu ô nhiễm, đƣợc sự chấp nhận của hội đồng phê duyệt đề cƣơng
luận văn thạc sỹ trƣờng Đại học Lâm nghiệp – Cơ sở 2, dƣới sự hƣớng dẫn của TS.
Phan Duy Hƣng, tôi thực hiện đề tài:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi
trường từ các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”.
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu.
1.1.1. Trên thế giới
Tại các nƣớc Phƣơng tây có nền công nghiệp phát triển từ những năm 1970
đã có hàng loạt các công trình nghiên cứu về đánh giá tác động môi trƣờng ra đời.
Riêng Hoa Kỳ tính đến năm 1976 có 26 sách chuyên đề và 89 phƣơng pháp đánh
giá tác động môi trƣờng, năm 1979 có 1400 bản báo về đánh giá tác động môi
trƣờng đã đƣợc thực hiện.
Trong các nƣớc xã hội chủ nghĩa trƣớc đây đã công nghiệp hóa việc xem
xét tác động môi trƣờng đã đƣợc gắn liền với chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội
và quy hoạch phân bố lực lƣợng sản xuất theo lãnh thổ và theo ngành. Tính đến
năm 1985 hầu nhƣ tất cả các nƣớc phát triển đều có quy định pháp chế về đánh giá
tác động môi trƣờng, 3/4 các nƣớc phát triển đã có quy định đó hoặc ít nhất cũng
hoàn thành một bản báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng.
Tuy nhiên đánh giá tác động môi trƣờng vẫn còn nhiều vấn đề đang tiếp tục
đƣợc nghiên cứu để hoàn chỉnh việc sử dụng một cách thích hợp. Lĩnh vực chiến
lƣợc này hiện nay đang đƣợc nhiều cơ quan khoa học trên thế giới đang tiếp tục đi
sâu nghiên cứu.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ năm 1983 chƣơng trình nghiên cứu về tài nguyên, thiên nhiên và môi
Chiến lƣợc sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020 đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 1419/QĐ-TTG phê duyệt vào ngày
07/09/2009. Theo đó, Sản xuất sạch hơn đƣợc áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản
xuất công nghiệp.
Việc đánh giá tác động môi trƣờng đã thực sự trở thành một yêu cầu trong
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam với ý nghĩa một phƣơng tiện khoa
học kỹ thuật và pháp chế để xử lý một cách tích cực mối quan hệ giữa phát triển
với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trƣờng.
Viêc xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng và đƣa ra giải pháp
khắc phục là việc làm rất cần thiết. Vì vậy, để hoàn thiện việc đánh giá tác động
môi trƣờng tại các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn huyện Thống Nhất trong khuôn
4
khổ của bài luận văn tốt nghiệp tôi kế thừa những kết quả các đề tài đã nghiên
cứu, công bố và tiếp tục nghiên cứu xác định các chỉ tiêu về môi trƣờng không
khí, môi trƣờng nƣớc và môi trƣờng đất. Trên cơ sở đó phân tích, đánh giá và lập
báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng tại các phân xƣởng, đồng thời đƣa ra những
giải pháp khắc phục nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trƣờng sống phù
hợp với điều kiện thực tế hiện nay.
1.2. Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến gỗ ở Việt Nam và vấn đề môi
trƣờng xoay quanh.
1.2.1. Hiện trạng công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam [7] [9]
1.2.1.1 Cơ cấu các doanh nghiệp chế biến gỗ
Theo số liệu điều tra năm 2015, cả nƣớc có khoảng 4.000 doanh nghiệp chế
biến gỗ và kinh doanh lâm sản, trong đó có khoảng gần 3.000 doanh nghiệp chế
biến gỗ (Nguồn: VNFORES 2016);
Số liệu thống kê cho thấy năm 2000 số doanh nghiệp chế biến gỗ là 741
doanh nghiệp, năm 2005 tăng lên 1.700 doanh nghiệp, năm 2009 tăng lên 3.098
- Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô lao động: Có 49% quy mô lớn; 46% quy
mô siêu nhỏ; 1,7% quy mô vừa; 2,5% quy mô lớn.
- Cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô vốn: Có 93% quy mô nhỏ và siêu nhỏ;
5,5% quy mô vừa; có 1,7% quy mô lớn (Nguồn: Tổng cục thống kê, Bộ Nông
nghiệp và PTNT).
Từ các số liệu trên có thể thấy cơ cấu doanh nghiệp chủ yếu vẫn là các doanh
nghiệp tƣ nhân, các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nhỏ, quy mô sản xuất nhỏ, máy
móc thiết bị thô sơ chiếm đa số. Các doanh nghiệp này đa phần không đủ điều kiện
đầu tƣ hoặc chƣa quan tâm đến vấn đề xử lý các loại chất thải bảo vệ môi trƣờng và
bảo vệ sức khỏe ngƣời lao động, với máy móc thiết bị cũ và lạc hậu cũng chính là
nguồn gây ô nhiễm. Đây là vấn đề nhức nhối cần có sự quan tâm và hỗ trợ để giải
quyết các vấn đề về môi trƣờng tại các doanh nghiệp này.
1.2.1.3. Cơ cấu doanh nghiệp phân bổ theo vùng và rừng sản xuất
Doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam phát triển không đồng đều ở các vùng,
đặc biệt là vùng tập trung nhiều rừng nhƣ Đông Bắc Bộ (37% diện tích rừng trồng)
lại chỉ có 6% doanh nghiệp. Trong khi ở vùng Đông Nam Bộ nơi chỉ có 6% rừng
trồng lại chiếm tỉ lệ 56% doanh nghiệp chế biến gỗ.
6
Việc tập trung lƣợng lớn các doanh nghiệp chế biến gỗ ở vùng Đông Nam
Bộ kéo theo một lƣợng công nhân cũng vô cùng lớn, phát sinh một lƣợng lớn các
loại chất thải sinh hoạt của công nhân, các chất thải sản xuất của các doanh nghiệp
cho vùng này, đồng thời với diện tích rừng hạn chế có khả năng sẽ dẫn đến cạn kiệt
tài nguyên gây ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng sống của dân cƣ trong vùng.
Bảng 1.1. Phân bố doanh nghiệp chế biến gỗ và rừng trồng năm 2014
Vùng/miền
Cả nƣớc
Miền Bắc
6
1.667
56
166
6
Diện tích rừng trồng
Diện tích (ha) Tỷ lệ %
3.696.320
100
2.339.905
63
47.702
1
1.369.350
37
184.114
4
783,739
21
1.356.419
37
607.642
16
313.312
8
228.532
6
206.933
7
12 năm 2014 sẽ cấm khai thác gỗ rừng tự nhiên trừ các khu rừng đã đƣợc cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững FSC (thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên lâm nghiệp Đắk Tô, tỉnh Kon Tum và Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành
viên lâm công nghiệp Long Đại, tỉnh Quảng Bình).
Sử dụng gỗ rừng trồng, cây phân tán và gỗ cao su tăng lên: Năm 2012, tổng
lƣợng gỗ khai thác từ rừng trồng, cây phân tán gỗ cao su là 15 triệu m3 trong đó:
+ Gỗ rừng trồng của các doanh nghiệp
:
6,5 triệu m3
+ Gỗ từ rừng trồng của HGĐ, cá nhân
:
4,5 triệu m3
+ Gỗ cao su:
2 triệu m3
+ Gỗ vƣờn, gỗ cây phân tán:
2 triệu m3
Năm 2014 tăng lên 17,5 triệu m3 nhƣ đã nêu ở phần trên;
Với tốc độ khai thác nhƣ ở trên cần có biện pháp cân bằng giữa việc trồng
mới và khai thác nếu không muốn mất đi nguồn sinh thái tự nhiên, phá hủy môi
trƣờng sống.
- Công nghệ và thiết bị ở mức độ trung bình khá của thế giới đƣợc nhập khẩu
từ các nƣớc phát triển nhƣ Đức, Nhật, Ý,...
- Một số ít các DN FDI, công ty có quy mô lớn của Việt Nam đã áp dụng
công nghệ và thiết bị đạt trình độ cơ giới hóa và tự động hóa cao, đủ điều kiện để
sản xuất các sản phẩm chất lƣợng đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
9
Trình độ đầu tiên công nghệ và trang thiết bị đơn giản chủ yếu tiến hành sản
xuất nhỏ lẻ, sơ chế. Với công nghệ và trang thiết bị nhƣ vậy không tránh khỏi
những tác động đến môi trƣờng, những loại máy móc đơn giản đa phần không có
thiết bị bảo vệ ngƣời lao động, có thể gây tiếng ồn lớn, không có thiết bị thu gom
bụi và khí độc cũng nhƣ xử lý nƣớc thải. Với trình độ thứ hai máy móc thiết bị và
công nghệ cũng đã đƣợc quan tâm hơn nhƣng cũng chỉ dừng lại ở mức trung bình
khá không thể tránh khỏi những tác động xấu đến môi trƣờng. Các doanh nghiệp sở
hữu trình độ công nghệ này cũng có nguồn vốn hạn chế, thƣờng xuyên bỏ qua các
bƣớc xử lý chất thải nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất, với quy mô sản xuất lớn nếu
không đƣợc quan tâm và kiểm tra thƣờng xuyên sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi
trƣờng lớn. Trình độ công nghệ thứ ba thƣờng có vốn đầu tƣ lớn, đƣợc đầu tƣ bởi
các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, đƣợc xây dựng các hệ thống xử lý môi trƣờng nhƣng
cần có chế tài quản lý tốt nếu không sẽ thành bãi công nghiệp cho các doanh nghiệp
nƣớc ngoài.
1.2.3.5. Tình trạng lao động:
Toàn ngành công nghiệp chế biến gỗ đã thu hút đƣợc trên 300.000 lao động
trực tiếp và gián tiếp. Các lao động tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn đƣợc
đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng sản xuất, vận hành và kỹ năng về quản
lý, tổ chức sản xuất để thích ứng với yêu cầu sản xuất, công nghệ và nâng cao năng
lực cạnh tranh.
Với lƣợng lao động đông đảo thì vấn đề chất thải sinh hoạt cũng là vấn đề
Đơn vị tính
m3 SP/năm
Ván sợi
m3 SP/năm
1.200.000
1.600.000
1.800.000
Gỗ ghép thanh
m3 SP/năm
800.000
1.000.000
1.500.000
Các loại ván nhân tạo khác
m3 SP/năm
200.000
* Giai đoạn 2016 – 2020:
Kế hoạch khai thác: đến năm 2020, dự kiến khai thác đƣợc khoảng 25 triệu
m3/năm (tăng 5 triệu m3, tƣơng ứng với 25% so với năm 2015, tăng bình quân
5%/năm), bao gồm:
- Gỗ khai thác từ rừng trồng tập trung: 21 triệu m3, trong đó có khoảng 7
triệu m3 đạt tiêu chuẩn gỗ lớn, tƣơng ứng 33%;
- Cây trồng phân tán: 2 triệu m3/năm;
- Gỗ cao su thanh lý: 2 triệu m3/năm (đủ tiêu chuẩn gỗ lớn).
* Kế hoạch sử dụng nguyên liệu:
- Giai đoạn 2016 – 2020, mỗi năm sử dụng khoảng 25 triệu m3 nguyên liệu
chế biến trong đó:
- Chế biến đồ mộc xuất khẩu: 9 triệu m3 (tổng nhu cầu là 13 triệu m3, trong
đó gỗ nhập khẩu 4 triệu m3/năm). Trong đó: gỗ cao su 2 triệu m3, gỗ rừng trồng tập
trung 7 triệu m3;
- Sản xuất dăm xuất khẩu: 6 triệu m3/năm, tƣơng ứng với 3 triệu m3 sản
phẩm;
- Sản xuất ván MDF: 3 triệu m3 (giai đoạn 2016 – 2020 sẽ có 10 nhà máy đi
vào hoạt động);
- Sản xuất ván ghép thanh và các loại ván khác: 2 triệu m3/năm;
- Gỗ xây dựng cơ bản và sản xuất đồ mộc nội địa 4 triệu m3/năm.
12
1.2.4.3. Một số giải pháp chủ yếu:
Để phát triển ngành chế biến gỗ đi đôi với bảo vệ môi trƣờng các doanh
nghiệp, cơ sở chế biến gỗ nên áp dụng các công nghệ và thiết bị tiên tiến vào sản
xuất tại cơ sở, vừa tiết kiệm tối đa chi phí, tận dụng tối đa nguyên liệu, giảm thiểu
tối đa ô nhiễm môi trƣờng.
* Tầm nhìn chiến lƣợc đến năm 2020:
rừng trồng nhƣ: Tây Nguyên, Trung bộ, Duyên hải Trung bộ, Bắc Trung bộ, Tây
Bắc, Đông Bắc,
+ Bên cạnh đó thực hiện chính sách trồng rừng thay thế sau khai thác để đảm
bảo hệ sinh thái xanh của khu vực đó.
- Chính sách nguồn nhân lực:
+ Khuyến khích các trƣờng đại học, cao đẳng mời thỉnh giảng với số tiết nhất
định những cán bộ đã có kinh nghiệm thực tế. Cho sinh viên đi thực tập thực tế
nhiều hơn.
+ Hỗ trợ chi phí để các Hiệp hội tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về quản
trị sản xuất, thiết kế, chất lƣợng,… công nhận giá trị chứng nhận do Hiệp hội cấp.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp về giáo trình căn bản và một phần chi phí đào tạo.
Giáo án do doanh nghiệp tự viết phù hợp với nhu cầu đào tạo của họ.
+ Đƣa các môn học về bảo vệ môi trƣờng vào chƣơng trình học.
+ Tăng cƣờng tuyên truyền phổ biến đến ngƣời lao động về vấn đề môi
trƣờng và ý thức bảo vệ môi trƣờng, mở các lớp tập huấn bảo hộ lao động cho công
nhân.
- Chính sách về công nghệ sản xuất:
+ Chính phủ có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ nâng cao
công nghệ để đón bắt các cơ hội thị trƣờng;
+ Cho hƣởng vốn ƣu đãi khi doanh nghiệp đệ trình dự án khả thi để nâng cao
công nghệ sản xuất mới hoặc đã qua sử dụng từ các doanh nghiệp Đức, Ý, … đồng
thời cho hƣởng ƣu đãi về miễn giảm thuế nhƣ là một sự đầu tƣ mới.
+ Có cơ chế đánh giá máy móc, dây chuyền thiết bị cũ để cấp phép cho chọn
lọc, ƣu tiên các đơn vị có hợp đồng liên kết đầu ra.
14