Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
MỞ ĐẦU
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá; là tư liệu sản xuất
chính không thể thay thế được của một số ngành sản xuất như nông nghiệp,
lâm nghiệp. Lịch sử phát triển nông, lâm nghiệp của loài người cũng là lịch
sử khai thác, sử dụng và bảo vệ đất đai ngày càng có hiệu quả. Có thể nói đất
đai là một trong những của cải quý nhất của loài người nó tạo điều kiện cho
sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái đất; cùng với quá trình
phát triển của xã hội thì nhu cầu sử dụng đất không ngừng gia tăng. Vì vậy
đất đai cần được sử dụng hiệu quả và quản lý một cách chặt chẽ cả về số
lượng và chất lượng. Phải nắm bắt đầy đủ các thông tin về đất đai để nghiên
cứu, đánh giá và đưa ra những biện pháp quản lý, sử dụng một cách tối ưu
nhất.
Cùng với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai phù hợp với quá
trình vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, Luật đất đai năm 1993 cho phép người sử dụng đất được quyền chuyển
nhượng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tài nguyên đất một cách
hiệu quả và kinh tế nhất.
Huyện Thống Nhất là huyện mới được thành lập và chính thức đi vào
hoạt động từ tháng 01/01/2004 theo nghị định 97/CP ngày 31/08/2003 của
Chính Phủ là một huyện thuần nông đang trong quá trình quy hoạch, xây
dựng và phát triển. Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông và công trình
quốc gia quan trọng như Quốc Lộ 1, Quốc Lộ 20, tuyến đường sắt Bắc Nam,
đường điện cao thế, đường cáp quang đi qua. Trong những năm qua huyện đã
tập trung quy hoạch, xây dựng trung tâm hành chính huyện, các khu, cụm
công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khu dân cư và các tuyến đường giao thông
liên huyện, liên xã. Một yếu tố thuận lợi là hầu hết diện tích quy hoạch các
khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khu dân cư là đất cao su; ngoài ra một
số khu, cụm công nghiệp hình thành và có các tuyến đường giao thông chính
đã làm cho tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
của hộ gia đình, cá nhân.
+ Thời gian: Năm 2009- tháng 4/2012
- Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
+ Nội dung nghiên cứu:
1. Điều tra thu thập thông tin số liệu về tình hình chuyển nhượng QSDĐ
trên địa bàn huyện từ năm 2009 đến tháng 4 năm 2012.
2. Phân tích, tổng hợp thống kê số liệu đã điều tra thu thập.
3. Đánh giá tình hình sử dụng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
huyện.
4. Đánh giá quy trình chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện.
5. Thực trạng chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Hàm Tân từ năm
2009 đến tháng 4 năm 2012.
6. Tính pháp lý của hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ.
7. Tình hình sử dụng đất sau khi chuyển nhượng.
8. Đối tượng nhận chuyển nhượng.
9. Những thuận lợi và hạn chế từ công tác chuyển nhượng và các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ.
+ Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra các thông tin, thu thập số liệu, tài liệu liên quan
đến vấn đề chuyển nhượng.
2
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: phân tích, đánh giá các
tài liệu, số liệu thu thập được. Phân tích số liệu ở từng giai đoạn và từng đối
tượng nghiên cứu. So sánh tình hình chuyển nhượng qua các năm, giữa các
địa phương. So sánh quy trình chuyển nhượng QSDĐ tại địa phương với quy
định tại Nghị định 17/NĐ-CP, Nghị định 79/NĐ-CP, Nghị định 181/NĐ-CP.
Nhằm tổng hợp số liệu để rút ra những tồn tại và hạn chế. Hệ thống hóa
những tài liệu tình hình ban đầu thu thập được và chọn ra giải pháp tối ưu.
* Hồ sơ địa chính: Là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách,… chứa
đựng những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của
đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng lý ban
đầu, đăng ký biến động đất đai, cấp giấy chứng nhận QSDĐ.
* Giấy chứng nhận QSDĐ: Là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của
người sử dụng đất.
* Quyền sử dụng đất đai: Bao gồm tổng hợp những quy phạm pháp luật
quy định về nguyên tắc, chế độ, thể lệ sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất, nhằm sử dụng đất đai có hiệu quả, tiết kiệm.
* Chuyển nhượng QSDĐ: Là việc chuyển giao đất và quyền sử dụng đất
của bên chuyển cho bên nhận khi sự thỏa thuận bằng hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ giữa các bên có hiệu lực pháp lý và bên nhận QSDĐ phải trả tiền cho bên
chuyển.
* Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: là sự thỏa thuận giữa
các bên, theo đó bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyển giao đất và
quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng, còn bên nhận chuyển nhượng
trả tiền cho bên chuyển nhượng.
* Thuế: Là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật ( như giao
dịch, tài sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu
nhập hay nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế – xã hội.
* Lệ phí: Là chi phí mà người sử dụng phải nộp khi được cấp giấy phép,
lệ phí được thu để phục vụ công việc quản lý Nhà nước.
1.1.2.Chuyển nhượng QSDĐ thể hiện mối quan hệ vừa mang tính xã
hội vừa mang tính kinh tế
+ Mối quan hệ này mang tính xã hội thể hiện ở hợp đồng chuyển nhượng
QSDĐ, đó là sự thỏa thuận giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển
nhượng (mối quan hệ dân sự giữa con người với con người trong xã hội).
+ Mối quan hệ chuyển quyền thể hiện tính chất kinh tế ở chỗ chuyển
nhượng dựa trên lợi ích kinh tế của đôi bên, không mang tính chất ép buộc và
quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định cho việc chuyển QSDĐ
hợp pháp giữa các hộ gia đình, cá nhân.
Điều kiện chuyển nhượng QSDĐ được quy định tại Nghị định
17/1999/NĐ-CP và điều 706 Bộ Luật dân sự được Quốc hội thông qua ngày
28/10/1995 và có hiệu lực từ ngày 10/07/1996 quy định như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để
trồng rừng được chuyển nhượng QSDĐ khi có một trong các điều kiện sau:
+ Chuyển đến nơi cư trú khác để sinh sống hoặc sản xuất kinh doanh.
+ Chuyển sang làm nghề khác.
+ Không còn hoặc không có khả năng trực tiếp lao động.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng được chuyển
nhượng QSDĐ khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu SDĐ đó.
3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê
đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà
5
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì được chuyển
nhượng QSDĐ thuê.
- Điều kiện nhận chuyển nhượng
Điều 711, Bộ Luật dân sự được Quốc hội thông qua ngày 28/10/1995
và có hiệu lực từ ngày 10/7/1996 quy định chung về điều kiện của người nhận
chuyển nhượng QSDĐ như sau:
+ Có nhu cầu sử dụng đất.
+ Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của
pháp luật về đất đai và nếu sau khi nhận QSDĐ thì đất sử dụng không vượt
quá hạn mức đối với từng loại đất.
Điều 9, chương III của Nghị định 17/1999/NĐ-CP quy định chi tiết hơn
đối với việc nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp: Trong trường hợp chuyển
nhượng đất lúa thì người nhận chuyển nhượng phải là hộ gia đình cá nhân trực
(1) Người SDĐ có trách nhiệm:
- Nộp hồ sơ tại UB xã nơi có đất nếu chuyển nhượng tại xã hoặc thị trấn.
- Nộp thuế vào kho bạc Nhà nước khi có thông báo.
- Nhận lại GCNQSDĐ đã chỉnh lý tại nơi đã nộp hồ sơ.
(2) UBND xã có trách nhiệm:
- Chứng thực, xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ tình trạng
tranh chấp đất đai, nguồn gốc của thửa đất và chuyển hồ sơ đến VPĐKQSDĐ.
- Thông báo thuế cho người SDĐ khi nhận được thông báo từ
VPĐKQSDĐ.
- Trao giấy chứng nhận QSDĐ đã chỉnh lý cho người SDĐ khi nhận được
từ VPĐKQSDĐ.
(3) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm:
Hướng dẫn người sử dụng đất về trình tự một cửa và nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả.
(4) VPĐKQSDĐ có trách nhiệm:
- Nhận hồ sơ, thẩm tra hồ sơ, nếu đất tại phương thì phải lấy ý kiến xác
nhận về tình trạng tranh chấp của UBND xã, phường.
- Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế và nhận lại thông báo về mức
thuế sau 3 ngày.
- Thông báo mức thuế cho người SDĐ trực tiếp hoặc thông qua UBND xã,
thị trấn.
- Chỉnh lý GCNQSDĐ theo thẩm quyền quy định tại Điều 57 Nghị định
181/CP/29.10.2004.
7
(1) Người
SDĐ
(2) UBND xã, thị
trấn nơi có đất
(4)
VPĐKQSDĐ
+ Xác nhận hồ sơ, nếu đất ở phường thì lấy ý kiến của UBND xã về tình
trạng tranh chấp.
8
Người SDĐ
Người SDĐ
UBND xã, thị
trấn nơi có đất
Bộ phận tiếp
nhận
VPĐKQSDĐ
Kho bạc Nhà
nước
UBND huyện
Cơ quan thuế
Phòng
TN&MT
UBND xã, thị
trấn nơi có đất
Người SDĐ
UBND xã, thị
trấn nơi có đất
Bộ phận tiếp
nhận
VPĐKQSDĐ
Kho bạc Nhà
nước
UBND huyện
Cơ quan thuế
Phòng TN&MT
Bộ phận tiếp nhận
Phòng TN&MT
Kho bạc Nhà
nước
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
+ Lập thủ tục cấp GCN gửi đến Phòng TN & MT (làm trích lục thửa đất,
trích sao hồ sơ địa chính, trích đo thửa đất nơi chưa có bản đồ địa chính), sau đó
nhận lại bản chính GCNQSDĐ đã được UBND huyện ký.
+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế và thông báo mức thuế cho
người SDĐ thông qua bộ phận một cửa khi nhận lại thông báo từ cơ quan thuế .
+ Trao GCNQSDĐ cho người SDĐ thông qua bộ phận một cửa khi người
SDĐ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.
- Phòng TN & MT có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận và trình UBND cấp huyện.
+ Trao bản chính và bản lưu GCNQSDĐ đã ký, các giấy tờ có liên quan
cho VPĐKQSDĐ khi nhận GCNQSDĐ mới đã ký từ UBND cấp huyện.
- UBND cấp huyện có trách nhiệm:
+ Thu hồi các giấy tờ có liên quan của người SDĐ .
+ Ký GCNQSDĐ bản chính và bản lưu và giao lại cho Phòng TN & MT.
Trường hợp 3: Chuyển nhượng QSD một phần thửa đất đã có
GCNQSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều
50 Luật đất đai
Điểm c khoản 1 Điều 117 Nghị định 181/CP/29.10.2004 có quy định cơ
quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định tại
khoản 2 Điều 145 của Nghị định này trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng
QSD phần đất mà người SDĐ có nhu cầu và trao GCNQSDĐ mới cho người sử
dụng các phần diện tích sau tách. Như vậy gồm hai thủ tục: chuyển nhượng và
tách thửa.
Thủ tục tách thửa
Hồ sơ gồm có:
các nguyên tắc sau:
+ Có GCNQSDĐ hợp pháp mới được chuyển nhượng.
10
Người SDĐ Phòng TM & MT VPĐKQSDĐ
UBND huyện
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
+ Pháp luật không thừa nhận việc dùng đất lấn chiếm, đất không thuộc
quyền sử dụng của mình, đất không có giấy tờ hợp lệ để chuyển nhượng. Người
có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Khi chuyển nhượng các bên tham gia quan hệ đất đai có quyền thỏa
thuận các nội dung cơ bản trong hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ cho phù hợp
với quy định hiện hành.
+ Bên nhận chuyển nhượng phải sử dụng đúng mục đích, thời hạn ghi
trong quyết định giao đất của bên chuyển quyền, phù hợp với quy hoạch của địa
phương, có diện tích sử dụng dưới hạn mức, có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn độ
màu mỡ của đất đai, không làm tổn hại đến lợi ích của những người xung quanh.
Việc chuyển quyền sử dụng đất phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Đảm bảo quyền sở hữu tối cao thuộc về Nhà nước.
+ Đảm bảo lợi ích chính đáng thuộc về người sử dụng đất.
+ Sử dụng đúng mục đích, đúng thời hạn, hạn chế việc chuyển nhượng đất
nông nghiệp vào mục đích khác.
+ Phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của hai bên.
* Căn cứ tính thuế (Điều 4-NĐ 19 /2000/NĐ-CP)
Căn cứ tính thuế chuyển quyền SDĐ ( thuế thu nhập cá nhân) là diện tích
đất chuyển quyền, giá đất và thuế suất chuyển quyền SDĐ.
- Diện tích tính thuế (Điều 5): là diện tích đất thực tế chuyển quyền ghi
trong hợp đồng chuyển quyền SDĐ.
- Giá đất tính thuế (Điều 6): là giá do UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc
Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ.
1.2.2. Cơ sở thực tiễn
- Quá trình rèn luyện kỹ năng làm việc và giao tiếp taị cơ quan chuyên
môn.
- Dựa trên tình hình thực tế về chuyển nhượng đất đai ở địa phương.
- Dựa trên các văn bản pháp quy về việc hướng dẫn chuyển nhượng đất
đai.
12
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
PHẦN 2:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH CHUYỂN
NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN
2.1.Khái quát địa bàn nghiên cứu:
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên:
- Vị trí địa lý:
- Toạ độ địa lý:
+Từ 107
0
3
,
4
,,
đến 107
0
15
,
42
,,
độ kinh đông.
7 Hưng Lộc 2.108,2779 8,53
8 Xuân Thạnh 3.123,0665 12,63
9 Bàu Hàm 2 2.018,3262 8,14
10 Lộ 25 1.958,2200 7,90
Tổng cộng 24.723,6053 100%
( Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất, năm 2011)
13
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
- Địa hình, địa mạo :
+ Huyện Thống Nhất là vùng đất bazan khá bằng phẳng. Toàn bộ huyện
Thống Nhất nằm trong vùng địa hình đồi núi thấp xen kẽ với các trải bằng,
thoải và lượn sóng, hướng dốc chính nghiêng dần từ bắc xuống nam. Diện
tích tự nhiên của huyện phân theo cấp độ dốc như sau:
Bảng 2: Địa hình huyện Thống Nhất phân theo cấp độ dốc
Độ dốc
H. Thống Nhất T. Đồng Nai
Diện tích
huyện so
với toàn
Tỉnh(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
0-8
chiếm 10-15% tổng lượng mưa cả năm.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là: 25-26
0
c.
+ Nhiệt độ trung bình tối đa: 34-35
0
c.
14
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
+ Nhiệt độ trung bình tối thiểu: 21-22
0
c.
- Độ ẩm trung bình trong năm từ 80-85%.
+ Độ ẩm cao nhất 90-93%, tập trung chủ yếu vào mùa mưa.
+ Độ ẩm thấp nhất 20-28%, tập trung chủ yếu vào mùa khô.
- Thủy văn :
Thuỷ văn chịu sự chi phối của ảnh hưởng khí hậu và điều kiện địa hình.
Mùa mưa của huyện chia làm 2 mùa rõ rệt, đó là mùa lũ và mùa khô. Mùa lũ
làm tăng nguồn nước dự trữ trong các dòng chảy và nước ngầm, ít xảy ra hiện
tượng lũ quét.
Theo đặc điểm thuỷ văn Đồng Nai thì huyện Thống Nhất mới có modul
dòng chảy bình quân năm đạt 30-35l/km
2
, modul dòng chảy bình quân mùa lũ
đạt 60-70l/s/km
2
và mùa cạn đạt 10-12l/s/km
2
.
lượng khoảng 133 triệu m
3
, chất lượng đá vào loại trung bình hiện đang được
15
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
khai thác để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Dự
báo nhu cầu sử dụng đá và đất trong thời gian tới sẽ tăng, nhất là đất sỏi sạn
phục vụ cho san lấp mặt bằng các công trình giao thông ở các tỉnh thuộc vùng
ĐBSCL (đồng bằng sông Cửu Long). Vì vậy, cần tiến hành quy hoạch và đầu
tư phát triển ngành này trở thành một trong những ngành sản xuất mũi nhọn
của huyện, đồng thời tránh khai thác bừa bãi làm phá vỡ cảnh quan môi
trường.
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Cơ sở hạ tầng
- So với mặt bằng chung của toàn tỉnh Đồng Nai, cơ sở hạ tầng huyện
Thống Nhất còn thiếu về số lượng và chất lượng, cần phải được đầu tư xây
dựng mới đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
b. Giao thông
- Phối hợp chăt chẽ với cán bộ, nghành để đẩy mạnh tiến độ thi công
các công trình giao thông do TW (trung ương) quản lý trên địa bàn huyện.
Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ cấp trên và bên ngoài, đồng thời
tiến hành tu sửa và thực hiện tốt chương trình xã hội hoá nông thôn.
- Giao thông chính trên địa bàn huyện hiện nay là đường bộ và đường
sắt.
Bảng 3: Các trục giao thông chính của huyện Thống Nhất.
Tên đường Cấp Điểm đầu Điểm cuối Dài(km) rộng
Quốc lộ 1A II Hưng Lộc Xuân Thạnh 26
Quốc lộ 20 II Dầu Giây Gia Tân 2 23,5
Chỉ tiêu ĐVT 2009 2010 2011
I. Dân số trung bình Người 154.000 171.500 210.000
1.Tăng tự nhiên Người 153.403 163.500 181.000
2.Tăng cơ học Người 597 8000 29000
II.Tỷ lệ tăng dân số % 1,78 2,18 2,05
1. Tăng tự nhiên % 1,39 1,28 1,02
2.Tăng cơ học % 0,39 0,89 1,02
III. Mật độ dân số Người/km
2
623 694 850
( Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thống Nhất, năm 2011)
e. Văn hóa – thể thao
Công tác thông tin đại chúng, các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể
dục thể thao, rèn luyện sức khỏe tiếp tục giữ được phong trào và phát triển
phong phú về thể loại, hình thức lẫn nội dung. Truyền thống của dân tộc được
chú ý phát huy thành những giá trị văn hóa tốt đẹp như tinh thần nhân ái, làm
việc nghĩa, giúp đỡ người nghèo, năng động, sáng tạo…
Quy chế dân chủ cơ sở được thực hiện với phương châm dân biết, dân
bàn, dân làm, dân kiểm tra nên huy động được sức mạnh, nội lực của các tầng
lớp nhân dân tham gia xây dựng chính quyền đóng góp vào công trình phúc
lợi xã hội.
17
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
Hoạt động thể dục thể thao phát triển khá, đã tập hợp được số đông lực
lượng vận động viên không chuyên tham gia luyện tập, thông qua các giải thể
thao truyền thống.
2.1.3. Hệ thống tổ chức quản lý đất đai tại địa phương
Sơ đồ 4: Hệ thống tổ chức quản lý đất đai tỉnh Đồng Nai
.
Nhất
UBND Tỉnh
UBND Huyện
UBND Xã
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
2.1.4. Tình hình quản lý đất đai tại địa phương
2.1.4.1. Các văn bản pháp luật về đất đai
Bên cạnh việc thực hiện các văn bản chỉ đạo về lĩnh vực quản lý đất đai
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, UBND huyện cùng phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất cũng đã ban hành những hướng
dẫn chỉ đạo cán bộ Địa Chính xã về việc quản lý đất đai ở địa phương, nhằm
quản lý chặt chẽ quỹ đất trên địa bàn huyện và thực hiện tốt 13 nội dung quản
lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là hoạt động đăng ký QSDĐ và quản lý việc
sử dụng đất. Điều này có ý nghĩa một mặt làm cho hoạt động quản lý đất đai
dần đi vào nề nếp, một mặt nó còn mang tính chất định hướng cho các hoạt
động khác vận động và phát triển trên cơ sở đất đai, góp phần quản lý đất đai
và sử dụng đất đai hiệu quả hơn.
2.1.4.2. Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Trong tháng 04 năm 2012, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
đã tiếp nhận 198 hồ sơ trích đo, trích sao bản đồ địa chính thửa đất do hộ gia
đình, cá nhân tới xin liên hệ lập thủ tục. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
đã thực hiện được 172 hồ sơ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển nhượng,
tặng cho, thừa kế, thế chấp, của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.
2.1.4.3. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong tháng 4, phòng tiếp tục phối hợp với Trung Tâm kỹ thuật địa chính
nhà đất tỉnh rà soát, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế
hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011-2015 của huyện và của 10 xã trên địa bàn
huyện.
- Lập thủ tục thu hồi đất của 41 hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án hồ chứa
2.1.4.6. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Thống Nhất
Huyện Thống Nhất với tổng diện tích tự nhiên là 24.723,6053ha, được
chia ra: đất nông nghiệp có 20.823,9495, chiếm 84,23%, đất phi nông nghiệp
3.805,8969 ha, chiếm 15,39%, đất chưa sử dụng diện tích 93,7589 ha chiếm 0,38%
diện tích đất tự nhiên toàn huyện.
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất năm 2011
(Số liệu thống kê đất đai năm 2011)
Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Diện tích tự nhiên 24.723,6053 100
- Đất nông nghiệp NNP 20.823.9495 84,23
- Đất phi nông nghiệp PNN 3.805,8969 15,39
- Đất chưa sử dụng CSD 93,7589 0,38
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất, năm 2011)
Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
* Đất nông nghiệp:
- Diện tích đất nông nghiệp của huyện Thống Nhất là 20.823,9495 ha.
Bảng 6: Diện tích và cơ cấu đất sử dụng đất nông nghiệp
(Số liệu thống kê đất đai năm 2011)
Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu
20
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
%)
Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 20.823,9495
1. Đất sản xuất nông nghiệp SXN 20.253,2076 97,26
1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 2.983,8259 14,73
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 17.269,3817 85,27
2. Đất lâm nghiệp LNP 123,5747 0,59
3. Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 125,1136 0,60
4. Đất nông nghiệp khác NKH 49,57 0,1
1. Đất ở OTC 988,3927 25,97
2. Đất chuyên dùng CDG 1.781,3628 46,81
3. Đất tôn giáo, tín
ngưỡng
TTN 39,8802 1,05
4. Đất nghĩa trang,
nghĩa địa
NTD 61,2566 1,61
5. Đất sông suối, mặt
nước chuyên dùng
SMN 935,0046 24,57
6. Đất phi nông
nghiệp khác
PNK 0,66 0,00
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất, năm 2011)
- Đất ở: Diện tích 988,3927 ha, chiếm 25,97% diện tích đất phi nông
nghiệp. Đất ở tập trung chủ yếu ở đất ở nông thôn trong huyện như: hệ thống
các đường nội, các đường liên xã, liên ấp. Ngoài ra, còn phân bố rải rác trong
các đất sản xuất nông nghiệp.
- Đất chuyên dùng: Diện tích 1.718,3628 ha, chiếm 46,81% diện tích đất
phi nông nghiệp, sử dụng cho các mục đích:
+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (CTS):15,5201 ha
+ Đất quốc phòng (CQP): 4,0000 ha
+ Đất an ninh:2,55839 ha
+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 714,3222 ha, chiếm 40,10%
+ Đất có mục đích công cộng 1.044,9366 ha, chiếm 58,66%
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 39,8802 ha, chiếm 1,05% diện tích
đất phi nông nghiệp
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 61,2566 ha, chiếm 1,61% diện tích
đất phi nông nghiệp
4
5
Cơ quan đơn vị nhà nước
TCN 8,79 0,01
4
6
Tổ chức khác
TKH 171,4740 0,69
4
7
Cộng đồng dân cư
CDS 1,7568 0,01
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyệnThống Nhất, năm 2011)
- Hộ gia đình – cá nhân sử dụng: 17.749,5937 ha, chiếm 71,79% diện tích
tự nhiên, chủ yếu là đất nông nghiệp (16.765,3109), đất ở (978,4710 ha).
- Uỷ ban nhân dân xã hiện quản lý, sử dụng 1.065,0843 ha, chiếm 4,31%
diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất chuyên dùng (713,3130)và đất nghĩa trang,
nghĩa địa (16,6583 ha); còn lại là đất nông nghiệp.
- Tổ chức kinh tế quản lý, sử dụng 4.963,7500 ha, chiếm 20,08% diện tích
tự nhiên, chủ yếu là đất chuyên dùng và đất nông nghiệp.
- Cơ quan, đơn vị Nhà nước quản lý, sử dụng 771,9465ha, chiếm 3,12%
diện tích tự nhiên của huyện, phần lớn là đất phi nông nghiệp(168,5050 ha), còn
lại là đất nông nghiệp
23
Ngành Quản lý đất đai SVTH:Bùi Thị Ngọc Mai
- Tổ chức khác quản lý, sử dụng 171,4740ha, chiếm 0,69% diện tích tự
nhiên của huyện, phần lớn là đất phi nông nghiệp(168,5050), còn lại là đất nông
nghiệp.
- Cộng đồng dân cư quản lý, sử dụng 1,7568 ha, chiếm 0,01% diện tích tự
2 Đất phi
nông nghiệp
3.679,4908 14,88 3.805,8969 15,39 126,4061
2.1 Đất ở 988,3147 26,86 988,3927 25,97 0,0780
2.2 Đất chuyên
dùng
1.654,2345 44,96 1.781,3628 46,81 127,1283
2.3 Đất tôn giáo,
tín ngưỡng
39,8802 1,08 39,8802 1,05
2.4 Đất nghĩa
trang, nghĩa
địa
61,2566 1,66 61,2566 1,61
2.5 Đất sông
suối và mặt
nước chuyên
dùng
935,8048 25,43 935,0046 24,57 -0,8002
3 Đất chưa sử
dụng
93,7589 0,38 93,7589 0,38
3.1 Đất bằng
chưa sử dụng
11,0638 11,80 11,0638 11,80
3.2 Đất đồi núi
chưa sử dụng
11,0638 88,20 82,6951 88,20
25