BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CƠNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH,CÁ
NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC
SVTH
MSSV
Lớp
Ngành
Khóa học
Tháng 8 năm 2009
:
:
:
:
:
Nguyễn Đồn Anh Vũ
05124153
DH05QL
QLĐĐ&BĐS
I.1.1.1 Một số khái niệm có liên quan: ............................................................................. 3
I.1.1.2 Sơ lược về công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ...................................... 4
I.1.2 Cơ sở pháp lý .......................................................................................................... 7
I.1.3. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................ 8
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu...................................................................................... 8
I.2.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................................... 8
I.2.2 Điều kiện kinh tế ..................................................................................................... 10
I.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu .................................................... 12
I.3.1 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 12
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 12
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................... 14
II.1 Tình hình quản lý đất đai .......................................................................................... 14
II.1.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai .................................................................. 14
II.1.2 Quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng đất .......................................................... 15
II.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ..................................................... 15
II.1.4 Công tác thống kê kiểm kê đất đai......................................................................... 15
II.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý sử dụng đất .................................. 16
II.1.6 Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các ............... 16
II.2 Tình hình sử dụng đất năm 2008 .............................................................................. 17
II.2.1 Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Long ............................................... 17
II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008.......................................................................... 17
II.2.3 Tình hình biến động đất đai ................................................................................... 18
II.3 Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân ......... 19
II.3.1 Quy trình cấp mới .................................................................................................. 19
II.3.2. Trình tự thủ tục cấp lại, cấp đổi GCNQSDĐ........................................................ 22
II.3.3 Các trường hợp khác.............................................................................................. 23
II.3.4 So sánh quy trình đăng ký cấp đổi và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử .......... 24
II.4. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Bình Long từ năm .......... 25
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đoàn Anh Vũ
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đoàn Anh Vũ, Khoa Quản lý đất đai và Bất
động sản, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC.
Giáo viên hướng dẫn: KS Võ Thành Hưng, Giảng viên Khoa Quản lý đất đai
và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.
Tóm tắt nội dung báo cáo:
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là kết quả của quá trình đấu tranh
và lao động của dân tộc ta, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là nền
tảng để phân bố và xây dựng nền kinh tế quốc dân, là điều kiện tồn tại quan trọng của
con người, nhưng nguồn tại nguyên hiện nay lại có hạn nên vấn đề quản lý nhà nước
về đất đai vô cùng cần thiết đối với công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, là một trong mười ba nội dung quản lý nhà nước về đất đai, thông qua đó để
xác lập hồ sơ địa chính làm cơ sở xác định các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất đúng theo luật đất đai hiện hành.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử
dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, là sự ràng buộc về mặt pháp lý giữa cơ quan
quản lý Nhà nước về đất đai và người sử dụng đất trong việc thực hiện pháp luật về đất
đai. Nó giúp Nhà nước quản lý được tài nguyên đất đai, giúp người sử dụng đất yên
tâm đầu tư, sản xuất kinh doanh,…
Huyện Bình Long là huyện miền núi thuộc tỉnh Bình Phước điều kiện kinh tế xã
hội còn gặp nhiều khó khăn, sự am hiểu của người dân về chính sách pháp luật đất đai
còn nhiều hạn chế đặc biệt những xã có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống. Công
tác quản lí nhà nước về đất đai còn hạn chế chưa áp dụng những công nghệ mới vào
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
KK ĐKĐĐ
: Kê khai đăng ký đất đai
HS KKĐK
: Hồ sơ kê khai đăng ký
TN& MT
: Tài Nguyên và Môi Trường
TB
: Thông báo
NĐ
: Nghị định
TT
: Thông tư
GCNQSDĐ
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bảng 13 : Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn năm 2008 ......................................... 34
Bảng 14 : Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 05/ 2009 ........................................... 36
Bảng 15 : Kết quả cấp GCNQSDĐ qua các năm từ 2004 đến 05/2009................... 36
Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2008.................................................... 17
Biểu đồ 2: Tình hình biến động cấp giấy qua các năm của toàn huyện……………37
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Đoàn Anh Vũ
PHẦN MỞ ĐẦU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là kết quả của quá trình đấu tranh
và lao động của dân tộc ta, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là nền
tảng để phân bố và xây dựng nền kinh tế quốc dân, là điều kiện tồn tại quan trọng của
con người, nhưng nguồn tại nguyên hiện nay lại có hạn nên vấn đề quản lý nhà nước
về đất đai vô cùng cần thiết đối với công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, là một trong những nội dung quản lý nhà nước về đất đai, thông qua đó để
xác lập hồ sơ địa chính làm cơ sở xác định các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất đúng theo luật đất đai hiện hành.
Luật đất đai năm 1993 và luật đất đai năm 2003 vẫn khẳng định: “Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do nhà nước đai diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” điều này
được thể hiện rõ qua việc nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
để nhà nước thống nhất về đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử
dụng đất. Điều này thật cần thiết trong thời kỳ đất nước đang đổi mới, mở ra nhiều cơ
hội và thách thức.Nhu cầu sử dụng đất ngày càng cao trong nhiều ngành,lĩnh vực, đạc
biệt là lĩnh vực về nhà ở đang là đề tài nóng bổng, được nhiều sự quan tâm của người
dân cùng các ban ngành, lãnh đạo quận huyện, tỉnh, thành phố.
Huyện Bình Long là huyện miền núi thuộc tỉnh Bình Phước điều kiện kinh tế xã
Phạm vi về thời gian: Từ năm 2004 đến tháng 5 năm 2009
Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ đầu tháng 03/2009 đến cuối tháng 07/2009
Trang 2
PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
I.1.1.1 Một số khái niệm có liên quan:
Đất đai:
Đất đai bao hàm cả các yếu tố về đất và các yếu tố tự nhiên khác có ảnh hưởng
đến khả năng sử dụng hay chất lượng đất đai. Đất đai cần thiết cho bất kỳ hoạt động
nào của con người.
Đăng ký đất đai:
Đăng ký đất là một thủ tục hành chánh bắt buộc đối với mỗi người sử dụng đất
nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa Nhà nước và NSDĐ, là cơ sở pháp lý
để nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của người sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp của
người SDĐ để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả SDĐ và thực hiện các
quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật.
- GCNQSDĐ được cấp cho NSDĐ theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối
với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
- GCNQSDĐ đựoc cấp theo từng thửa đất.
+ Trường hợp đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ phải ghi
cả họ tên vợ và chồng …
+ Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng
-Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử
dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử
dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng
người sử dụng đất.
-Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không
có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử
dụng đất. Sổ mục kê đất đai được để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và
phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai
-Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sổ được lập để cơ quan địa chính
thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi, quản lý .
-Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất trong quá
trình sử dụng đất
I.1.1.2 Sơ lược về công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ
a) Giai đoạn trước năm 1945
Ở Việt Nam công tác đạc điền và quản lý địa điền có lịch sử khá lâu đời. Tuy
nhiên bộ hồ sơ địa điền củ nhất mà ngày nay còn lưu giữ lại được tại một số nơi Bắc
và Trung Bộ là hệ thống sổ Địa Bạ thời Gia Long ( năm 1806) ở Nam Bộ có hệ thống
địa bạ thời Minh Mạng.
Sổ địa bạ thời Gia Long được tập chung cho từng xã, phân biệt rõ đất công điền
và đất tư điền nghi rõ đất của ai, diện tích, tứ cận, đẳng hạn để tính thuế. Sổ địa bạ
được lập thành ba bản. Hệ thống này không có bản đồ kèm theo và không dùng một
đơn vị đo lường thống nhất nên việc dùng sổ rất khó khăn và không được tu chỉnh theo
thời kỳ.
Hệ thống “điạ bộ’’ thời Minh Mạng được thành lập tới làng, xã, và có nhiều
tiến bộ so với thời Gia Long nhưng sổ được lập trên cơ sở đạc điền, có bản mô tả các
thửa ruộng kèm theo sổ đị bộ, sổ địa bộ được thành lập thành ba bản .
Dưới thời Pháp thuộc, do chính sách cai trị của thực dân, trên lãnh thổ nước ta
tồn tại nhiều chế độ đồn địa khác nhau:
- Chế độ quản thủ địa bộ Nam Kỳ.
- Chế độ bảo tồn điền trạch tại Trung Kỳ.
không truy cứu tính đến cơ sở pháp lý và lịch sử sử dụng đất.
* Miền Nam:
Đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
được thực hiện theo hai chế độ: chế độ quản thủ địa điền và tân chế độ điền địa theo
sắc lệnh 21/07/1925
Hệ thống hồ sơ của tân chế độ điền địa gồm có:
- Bản đồ giải thửa chính sác.
- Sổ điền thôt lập theo đơn vị bất động sản, trong đó ghi rõ diện tích, nơi toạ lạc,
giáp ranh, tên chủ sở hữu, điều liên quan đến chủ sở hữu…
- Sổ mục lục lập theo tên chủ, có ghi số hiệu tất cả các thửa đất của mỗi chủ.
- Hệ thống phiếu tra cứu tên chủ sở hữu.
- Hệ thống sơ đồ bất động sản lập cho tứng bằng khoáng.
Toàn bộ hồ sơ được lập thành hai bộ, lưu tại Ty điền địa và xã sở tại. Chủ sử
dụng được cấp mỗi lô đất một bằng khoáng đền thổ. Nhược điểm của hệ thống này là
số lượng tài liệu nhiều, kích thước sổ sách, bằng khoáng điền thổ quá lớn, khó sử dụng
và dể hư hỏng
Chế độ quản thủ điền địa có phương pháp đo đạc đơn giản hơn để các xã tự do
vẽ lược đồ, song phải tuân theo một trình tự pháp lý chặt chẽ, hồ sơ thành lập theo chế
độ này bao gồm:
- Sổ điền bộ
- Sổ điền chủ
Trang 5
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Đoàn Anh Vũ
- Sổ mục lục tên chủ
- Chủ sở hữu được cấp chứng thư kiến điền cho từng lô đất. Hồ sơ được thành
theo Chỉ thị 299/TTg có quá nhiều tồn tại nên cần hệ thống lại chính sách đất đai trong
quá trình đổi mới, thực hiện chủ trương giao khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/TW, tiếp
đến là giao khoán ổn định lâu dài theo Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị.
Bước đầu đạt được một số thắng lợi khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng
và đã được các địa phương trong cả nước hưởng ứng mạnh mẽ, tạo sự thay đổi lớn về
hiện trạng đất đai. Tuy nhiên, chủ trương này đến giữa năm 1993 vẫn chưa được thể
chế hóa bằng chính sách pháp luật.
e) Giai đoạn từ năm 1993 đến năm 2004
Ngày 24/07/1993 luật đất đai năm 1993 ra được Quốc Hội Nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993. Luật
đất đai 1993 có những thay đổi rất lớn trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất. Từ đây việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử
Trang 6
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Đoàn Anh Vũ
dụng đất của mỗi địa phương trở nên cấp bách, công tác cấp giấy chứng nhận được
trển khai mạnh trên phạm vi cả nước.
Theo luật đất đai năm 1993, đất ở nông thôn, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp
và đất chuyên dùng đước cấp giấy chứng nhận quỳền sử dụng đất theo mẫu do Tổng
Cục quản lý ruộng đất ban hành tại quyết định 201/ĐKTK trên giấy chứng nhận
thương ghi tất cả thửa đất được giao cho một chủ sử dụng. Với việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất như thế này người sử dụng đất gặp nhiều khó khăn khi chủ sử
dụng đất thực hiện việc thế chấp, chuyển đổi chuyển nhượng…, một hoặc một số thửa
đất có trong giấy chứng nhận mặt khác nó còn gây khó khăn cho công tác cập nhật
biến động mức độ nhầm lẫn sẽ tăng nhanh khi mạt độ chuyển dịch đất tăng cao.
Riêng đất ở đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sử hữu nhà ở và giấy chứng
dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ
tái định cư khi nhà nước thu hồi và hỗ trợ về đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Trang 7
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Đoàn Anh Vũ
- Thông tư 01/2005/ TT-BTNMT ngày 13/04/ 2005 của Bộ Tài Nguyên Và Môi
Trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 181/2004/NĐ-CP
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của chính Phủ về thu tiền sử
dụng đất.
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn
thực hiện nghị định số 198/2004/N Đ-CP ngày 3/12/2004 của chính Phủ về thu tiền sử
dụng đất.
- Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn
sửa đổi bổ xung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn thực hiện nghị định 198/2004/N Đ-CP ngày 3/12/2004 của chính Phủ về
thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định 24/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên & Môi Trường ban hành
quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường về hướng
dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính ngày 01/11/2004.
- Quyết định số 120/2005/QĐ-UBT ngày 04/04/2005 quy định về các trường
hợp được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 80/2003/QĐ-UB ngày 23/04/2004 của UBĐ Tỉnh Bình Phước
thi hành luật đất đai.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Mỗi nghị định, quyết định mới ra đời sẽ giải quyết được những khó khăn, đáp
STT
Đơn vị hành chính
Toàn huyện
Diện tích(ha)
Tỉ lệ (%)
76.252
100
1
Thị trấn An Lộc
1.059
1.38
2
Xã Thanh Lương
5.292
6.94
3
7
Xã An Khương
4.865
6.38
8
Xã Thanh An
6.016
7.88
9
Xã Phước An
4.602
6.03
10
Xã Thanh Bình
2.656
7.052
9.24
15
Xã Tân Khai
4.188
5.49
(Nguồn : Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Bình Long)
b) Địa hình
Tuy là một huyện miền núi, nhưng Bình Long có địa hình tương đối bằng
phẳng rất thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất.
c) Khí hậu
Huyện Bình Long mang đặc điểm chung của khí hậu vùng Đông Nam Bộ, nằm trong
vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nhiệt cao đều quanh năm, ít gió
bảo, không có mùa đông lạnh, thuận lợi cho phát triển kinh tế nói chung và đặc biệt là
sản xuất nông nghiệp, với các cây trồng nhiệt đới rất điển hình.
d) Tài nguyên Đất
Huyện Bình Long có 5 nhóm đất chính , với 8 đơn vị đất cơ bản:
* Nhóm đất xám: Có 22,175.00 ha, chiếm 29.27 % diện tích tự nhiên
* Nhóm đất đỏ vàng: Có 46,851.00 ha, chiếm 61.83 % diện tích tự nhiên.
* Nhóm đất đen trên Bazan: Đất đen có 533.59 ha, chiếm 0.73% tổng diện tích tự
nhiên. Vì vậy, đất này chỉ thích hợp trồng các cây hàng năm như: bắp, đậu đỗ, bông
vải…
Trang 9
còn 5.238 ha, chiếm 24,76% diện tích lâm trường, trong đó hầu hết là rừng trồng làm
nguyên liệu.
h) Tài nguyên khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản của tỉnh Bình Phước nói chung và huyện Bình Long
nói riêng còn ít được nghiên cứu thăm dò, nhưng nhìn chung trên địa bàn huyện tài
nguyên khoáng sản không nhiều. Theo kết quả điều tra khảo sát ban đầu trên địa bàn
huyện có một số khoáng sản như: sét Cao lanh, sét gạch ngói, cuội, sỏi đá Bazan và đá
vôi. Tập trung ở khu vực đồi 70 (Thanh An và An Khương) và Núi Gió (Tân Lợi,
Phước An, Thanh Bình).
I.2.2 Điều kiện kinh tế
a) Thực trạng phát triển kinh tế
Với lợi thế về đất đai, khí hậu và lực lượng lao động, cộng với việc tập trung
làm tốt công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất, định
hướng cho nông dân, chủ trang trại sản xuất theo hướng từ tự cung tự cấp sang sản
xuất hàng hoá, hướng vào thị trường, những năm qua, nhất là từ khi triển khai thực
hiện Nghị quyết Trung ương V ( khoá IX ) về đẩy nhanh Công nghiệp hóa - Hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Bình Long đã có những chuyển biến
rất tích cực, làm thay đổi hẳn bộ mặt nông thôn trên địa bàn huyện.
Năm 2008, cơ cấu kinh tế ở huyện Bình Long chuyển dịch theo hướng tăng dần
tỷ trọng công nghiệp- dịch vụ với 65,84% nông – lâm nghiệp, 10,7% công nghiệp- tiểu
thủ công nghiệp và 24,9% dịch vụ, tương ứng với năm 2007 là 66,6%, 8%, 25,4%.
Trang 10
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Đoàn Anh Vũ
*Nghành nông nghiệp:Do chính sách đổi mới trong nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng
khu vực nông nghiệp và dịch vụ tăng khá nhanh. Tổng diện tích giao trồng toàn huyện
1
TT. An L ộc
10,59
20.292
1.916,81
2
Xã An Phú
52,92
11.794
213,42
3
Xã Phước An
32,68
9.056
196,80
7
Xã Thanh Lương
48,65
14.193
267,99
8
Xã Thanh Bình
60,16
9.911
373,11
9
Xã Tân Lợi
46,02
8.350
198,81
13
Xã Minh Tâm
46,86
5.012
69,26
14
Xã Đồng Nơ
70,52
5.223
111,46
15
Xã Tân Hiệp
41,88
7.515
106,56
c) Đánh giá chung về thực trạng kinh tế xã hội
Sự phát triển của ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chưa ổn định, có
một số cơ sở phải ngưng hoạt động do không tiêu thụ được sản phẩm bởi sự cạnh tranh
gây gắt của thị trường.
Tình hình gây ô nhiễm môi trường của người dân như: chăn nuôi heo, hệ thống
thoát nước sinh hoạt trên mương hở … rải rác trong Huyện còn một số trường hợp
chưa được giải quyết dứt điểm, cần phải có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo để thực hiện
tốt hơn.
I.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH THỰC
HIỆN .
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
+ Quản lý đất đai theo đối tượng sử dụng đất .
+ Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất .
+ Công tác lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.
+ Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
+ Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý sử dụng đất .
+ Công tác giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo .
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai trên địa bàn huyện.
+ Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện
+ Hiện trạng sử dụng đất
+ Tình hình biến động đất đai.
Quy trình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân.
Đánh giá cấp GCNQSDĐ từ năm 2004 đến 05/2009.
Rút ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn thuận lợi trong công tác đăng ký
cấp giấy.
Trang 12
cấp giấy qua các năm để rút ra những vướng mắc và đề ra các giải pháp khắc phục.
Trang 13
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Đoàn Anh Vũ
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Tình hình quản lý đất đai
II.1.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Tổ chức thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai nhằm nâng
cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của công tác quản lý nhà nước trên địa bàn để thực
hiện chương trình cải cách hành chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài
sản gắn liền với đất, phối hợp giải quyết vấn đề môi trường…
b) Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính
Năm 1997 huyện đã thành lập xong bản đồ địa chính cho 8 xã: thị trấn An Lộc,
xã Phước An, xã Minh Đức, xã Thanh Lương, Thanh Phú, An Phú, Thanh An, Tân
Khai. Hiện nay trên huyện Bình Long về cơ bản đã triển khai thành lập bản đồ địa
chính cho các xã còn lại trong huyện với tổng số tờ bản đồ địa chính là 382 tờ theo tỷ
lệ 1/2000 , 1/1000 và 1/500 được thể hiện như bảng sau:
Bảng 3 :Kết quả thành lập bản đồ địa chính chính quy ở huyện Bình Long
STT
Đơn vị hành chính
Diện
4 Xã An Phú
5.526
22
1/2000
5 Xã Tân Lợi
4.682
27
1/2000
6 Xã Tân Hưng
9.833
38
1/2000
7 Xã An Khương
4.865
27
28
1/1000
12 Xã Minh Tâm
7.237
32
1/1000
13 Xã Đồng Nơ
4.686
21
1/2000
14 Xã Tân Hiệp
7.052
30
1/2000
15 Xã Tân Khai
Đối tượng quản lí
dụng
1
Hộ gia đình cá
UBND huyện
Các tổ chức kinh
UBND tỉnh
5.935 Chiếm 18,23% (toàn tỉnh
54,7%)
Nước ngoài và
UBND tỉnh
lao động
2,06 Chiếm 0,002% (toàn tỉnh
0,1%)
4
UBND xã
Đất chưa giao
UBND huyện
1.473 Chiếm 1,94% (toàn tỉnh 3,8%)
( Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Bình Long năm2008
II.1.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Năm 2005 đến nay dưới sự chỉ đạo của Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh
Bình Phước công tác xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm được tiến hành tốt, góp
phần cùng Sở Tài Nguyên và Môi Trường và UBND tỉnh trình Chính Phủ phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất chung của Tỉnh.
Công tác quy hoạch sử dụng đất: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được
Chính phủ phê duyệt theo quyết định số:1106/QĐTTG ngày 20/11/2000, năm 2005
huyện đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và quy hoạch sử dụng đất chi tiết
cấp xã.
Không xây dựng được quy hoạch sử dụng đất chi tiết từng xã (có xây dựng
cũng chỉ là hình thức, không sử dụng được) đây là vấn đề bức xúc hiện nay của người
dân khi gặp phải những trường hợp giải quyết quyền lợi cho người dân mà bị quy
hoạch treo khống chế.
II.1.4 Công tác thống kê kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường
Bình Phước, công tác thống kê, kiểm kê đất đai của huyện được triển khai khá tốt. Đất đai
trên địa bàn huyện đã được thống kê hàng năm theo đúng quy định của ngành. Hoàn
thành công tác kiểm kê đất đai định kỳ 5 năm theo Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày
Trang 15
Ngành Quản lý Đất đai
Bảng 5. Tình hình tranh chấp từ năm 2004– 5/2009
Năm
Số vụ
Đã giải quyết
Đang giải quyết
2004
19
16
3
2005
22
20
2
2006
16
15
1
2007
Ngành Quản lý Đất đai
SVTH: Nguyễn Đoàn Anh Vũ
II.2 Tình hình sử dụng đất năm 2008
II.2.1 Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn huyện Bình Long
Biểu đồ 1: Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2008
Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất năm 2008
10.62% 0.27%
Đất nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
89.11%
Năm 2008 tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 76368.85 ha trong đó: Đất
nông nghiệp là 68052.40 ha, chiếm 89.11% tổng diện tích đất tự nhiên; đất phi nông
nghiệp là 8110.80 ha, chiếm 10.62 % tổng diện tích tự nhiên và còn lại là đất chưa sử
dụng 205.65 ha, chiếm 0.27% tổng diện tích tự nhiên.
II.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2008
Bảng 6: Hiện trạng sử dụng đất năm 2008
Thứ tự
Chỉ tiêu
Mã
Tổng diện tích đất tự nhiên
1
LUA
LUC
LUK
HNC
CLN
LNP
NTS
PNN
OTC
ODT
Trang 17
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
76368.85
100.00
68052.40
49125.45
4605.20
2479.45
89.11
64.32
6.03
3.24