Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đối với nhà văn hóa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, Giai đoạn 2010 – 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––
NGUYỄN MINH THẮNG Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NHÀ VĂN HÓA TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN,
GIAI ĐOẠN 2010 – 2013 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014 THÁI NGUYÊN - 2014

THÁI NGUYÊN - 2014

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng giúp học sinh, sinh viên
củng cố, trau dồi kiến thức đã học tập được ở trường. Đồng thời giúp cho sinh
viên tiếp xúc, học hỏi và rút ra những kinh nghiệm từ thực tế để trở thành một
cán bộ tốt, có chuyên môn giỏi đáp ứng được nhu cầu của xã hội.
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS-TS Nguyễn
Khắc Thái Sơn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình
em thực tập tại phòng TN&MT huyện Phổ Yên. Em xin chân thành cảm ơn
toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Tài Nguyên và Môi Trường, trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và trang bị cho em đầy
đủ những kiến thức khi ngồi trên ghế nhà trường.
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các cô, các chú, các anh,
các chị làm việc tại phòng TN&MT huyện Phổ Yên và trong các UBND xã đã
nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian em
thực tập tại phòng TN&MT để em có được kết quả thực tập như hôm nay.
Tuy nhiên trong quá trình thực tập và làm báo cáo em vẫn còn nhiều
những sai sót do còn hạn chế về kiến thức, thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế.
Vì vậy em mong các thầy cô, các anh chị đóng góp ý kiến và chỉ bảo để bài
báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên Nguyễn Minh Thắng

MỤC LỤC


3.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.1.3 Địa điểm thực tập 23
3.1.4 Thời gian 23
3.2 Nội dung nghiên cứu 23
Nội dung 1: Sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Phổ Yên 23
Nội dung 2: Tìm hiểu và đánh giá về thực trạng công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2010 – 2013 23
Nội dung 3: Đánh giá việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với nhà văn hóa trên địa bàn huyện Phổ Yên 24
Nội dung 4: Những thuận lợi - khó khăn trong công tác cấp và quản lý
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà văn hóa. Đưa ra các giải
pháp khắc phục những tồn đọng 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 24
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 25
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 25
3.3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 25
3.3.5 Phương pháp so sánh, phân tích và viết báo cáo. 25
Phần 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
26
4.1 Sơ lược về tình hình cơ bản của huyện Phổ Yên 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế 28
4.1.3 Điều kiện xã hội 30
4.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi
trường cho phát triển kinh tế xã hội của huyện 31

60
DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 4.1 Hiện trang và cơ cấu sử dụng đất đến năm 2011 của huyện Phổ Yên 32
Bảng 4.2 Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
huyện Phổ Yên, trường hợp cấp lần đầu giai đoạn 2010 – 2013 34
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
huyện Phổ Yên, trường hợp cấp đổi, cấp lại giai đoạn 2010 –
2013 35
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn
2010 – 2013 36
Bảng 4.5 Tổng hợp diện tích kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn huyện Phổ Yên
giai đoạn 2010 – 2013 37
Bảng 4.6 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
văn hóa trên địa bàn huyện Phổ Yên lũy tiến đến 31/12/2013 41
Bảng 4.7 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
văn hóa thôn, xóm 44
Bảng 4.8 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
văn hóa thôn, xóm của thị trấn Bãi Bông 45
Bảng 4.9 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
văn hóa thôn, xóm của xã Đồng Tiến 48
Bảng 4.10 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
văn hóa thôn, xóm của xã Thuận Thành 49
Bảng 4.11 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
văn hóa thôn, xóm của xã Đắc Sơn 51

CT Chỉ thị
NĐ-CP Nghị định chính phủ
NQ Nghị quyết 1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
“Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc
phòng”. Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay nhiều nước trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng đã đặt vấn đề đất đai vào hiến pháp của Nhà nước
mình nhằm quản lý và sử dụng đất đai sao cho hiệu quả nhất. Đây cũng là mối
quan tâm bức thiết hàng đầu của nước ta.
Ở Việt Nam. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản
lý. Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của công tác quản lý
đất đai của nhà nước là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Những năm gần đây, Việt Nam đang trên đà đẩy mạnh công nghiệp
hóa-hiện đại hóa đất nước, cùng với xu thế phát triển nền kinh tế thị trường
của các khu vực và toàn cầu hiện nay, từ đó nhiều lĩnh vực được tiến hành
xây dựng, đổi mới như kinh tế, văn hóa, xã hội… làm cho tình hình sử dụng
đất đai rất phức tạp, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, đất đai trở nên khan
hiếm và ngày càng có giá trị hơn.
Bên cạnh đó, văn hóa là một “nguồn lực mềm” làm động lực và đòn
bẩy thúc đẩy kinh tế phát triển và làm “hài hòa hóa” các mối quan hệ xã hội
và “lành mạnh hóa” môi trường xã hội. Một trong những nội dung quan trọng
trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã

* Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn huyện
Phổ Yên.
3
- Đánh giá được tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Phổ Yên.
- Đánh giá thực trạng kết quả công tác cấp GCNQSD đất đối với nhà văn
hóa trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2013.
- Đề xuất các giải pháp để khắc phục những khó khăn, góp phần quản
lý chặt chẽ đất đai và thực hiện nhanh chóng công tác cấp GCNQSD đất đối
với nhà văn hóa trên địa bàn huyện.
1.3 Yêu cầu của đề tài
Nắm vững những quy định trong luật đất đai 2003 và các văn bản dưới
luật về công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất.
Thu thập đầy đủ, khách quan tài liệu và số liệu về việc giao đất và cấp
GCNQSD đất đối với nhà văn hóa trên địa bàn huyện.
Có đầu óc tư duy, sáng tạo.
Các giải pháp đưa ra phải mang tính khả thi, góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý đất xây dựng nhà văn hóa trên địa bàn huyện nói riêng và về mặt
quản lý nhà nước đối với đất đai nói chung.
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Đối với việc học tập: việc hoàn thành đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên
củng cố kiến thức đã học trong nhà trường, đồng thời là cơ hội cho sinh viên
tiếp cận với thực tế nghề nghiệp trong tương lai.
1.4.2 Với thực tiễn xã hội: đề xuất những giải pháp thích hợp với thực tế địa
phương góp phần hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất và quản lý đất xây
dựng nhà văn hóa được tốt hơn trong thời gian tới.
Đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của địa phương được cấp đất
xây dựng nhà văn hóa về các quyền sử dụng đất.
Tạo tiền đề để huyện thực hiện tốt các nội dung về quản lý đất đai, đặc
biệt là đất xây dựng nhà văn hóa.

2.1.1.2 Thời kỳ 1988 – 1993
Luật đất đai năm 1988 là bước ngoặt lịch sử về cách mạng đất đai
ở nước ta, giải quyết được mối quan hệ về đất đai và đưa công tác này đi vào
kỷ cương chặt chẽ Điều 1: luật đất đai 1988 khẳng định: “ đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý” và quy định trong khoản 3
Điều 18 “sau khi đăng ký người sử dụng đất được cấp GCNQSDĐ”. Để thực
hiện quyền quản lý nhà nước về đất đai và hướng dẫn cụ thể hơn về cấp
GCNQSDĐ được quy định trong luật đất đai năm 1988.
Tổng cục Quản lý ruộng đất đã có quyết định 201 QĐ/ĐKTK ngày 14
tháng 7 năm 1989 ban hành về việc cấp GCNQSDĐ lần đầu tiên. Giấy
CNQSDĐ được định nghĩa trong văn bản pháp luật “là chứng thư pháp lý xác
nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng”. Thông qua công
tác cấp giấy CNQSDĐ nhà nước từng bước nắm chắc được việc sử dụng đất
đảm bảo được quản lý và sử dụng đất đúng quy định của pháp luật và sử dụng
đất hợp lý, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế tại địa phương. Tuy nhiên việc
triển khai đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính ở giai đoạn này cũng chỉ mang
tính chất làm điểm, rút kinh nghiệm, chưa triển khai đồng loạt, rất chậm.
(http://www.luatminhkhue.vn)[10]
2.1.1.3 Thời kỳ sau luật đất đai năm 1993 – 2003
Ngày 24 tháng 7 năm 1993 Luật đất đai năm 1993 được Quốc hội
thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Luật đất đai
năm 1993 ra đời với những thay đổi lớn: ruộng đất được ổn định lâu dài cho
các hộ gia đình – cá nhân đất đai có giá trị, người sử dụng đất được hưởng các
quyền:chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp QSDĐ… Với
những yêu cầu nhiệm vụ hoàn thành giấy chứng nhận ngày càng trở nên cấp
bách công tác cấp GCN bắt đầu triển khai mạnh trên cả nước, từ năm 1997
đến nay, với mục tiêu hoàn thành cấp GCNQSDĐ vào năm 2000 cho khu vực
6
nông thôn, năm 2001 cho khu vực đô thị theo Chỉ thị 10/1998/CT-Ttg và Chỉ
thị 18/1999/CT-Ttg của Thủ tướng Chính phủ. Với việc cấp GCN như thế này

Đứng trước yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã
ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc sử dụng đất nhằm
đem lại hiệu quả kinh tế như việc thực hiện chủ chương giao khoán ruộng đất
theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo
Nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành công lớn. Chính
sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước,
đồng thời tạo tiền đề để ban hành nhiều văn bản pháp quy làm cơ sở pháp luật
để cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Một số văn bản có liên quan đến
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Ngày 26 tháng 11 năm 2003 Luật đất đai 2003 được thông qua và có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Tại khoản 1 điều 5 Luật đất đai 2003
quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ra đời ngày 29 tháng 10 năm 2004 với
nội dung hướng dẫn thi hành.
- Luật đất đai 2003 Chương V quy định cụ thể về đăng ký quyền sử
dụng đất, cấp GCNQSDĐ.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất.
8
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định
181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2003.
- Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi
hành Luật đất đai.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của

đăng ký tại xã, phường, thị trấn.
Về đối tượng được cấp giấy CNQSDĐ:
Luật năm 2003 quy định cụ thể về đối tượng được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất với những trường hợp: người được nhà nước giao đất, cho
thuê đất chưa có giấy CNQSDĐ trước ngày luật đất đai có hiệu lực thi hành
người sử dụng đất quy định tại điều 50, 51 luật đất đai mà chưa có giấy chứng
nhận; người được chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; thừa kế, nhận tặng cho.
Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Luật 2003 quy định về cấp giấy, giấy tờ, trình tự, thủ tục cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư cụ
thể như sau:
Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định được UBND xã xác nhận là
không tranh chấp, có giấy tờ sau đây thì được cấp giấy và không nộp tiền sử
dụng đất:
-Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan thẩm
quyền cấp.
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời
10
-Giấy tờ hợp pháp về tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng trước ngày
15/10/1996
-Giấy tờ về thanh lý, hoá giá
-Giấy tờ do chế độ cũ cấp.
Về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Luật năm 1993: cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất thì cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Chính phủ quyết định giao đất thì UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phải cấp giấy CNQSDĐ.
Luật 2003 quy định cụ thể:
+ UBND tỉnh, thành phố thuộc TW cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức cá nhân nước ngoài được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cấp.

a) Được cấp giấy CNQSDĐ.
b) Được hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
c) Được hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cái
tạo đất nông nghiệp.
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.
e) Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình.
f) Khiếu nại tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình và các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
(Luật đất đai 2003)[5]
2.3 Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả
nước, tỉnh Thái Nguyên và trên địa bàn huyện Phổ Yên
2.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước
2.3.1.1 Giai đoạn từ khi có luật đất đai 2003 đến nay
12
Luật đất đai 2003 được ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004. Đây là cơ sở pháp lý chặt chẽ nhất
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nó đã góp phần không nhỏ vào
việc ổn định tình hình quản lý và sử dụng đất.
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật đất đai có những bước cải cách quan trọng về
thẩm quyền và thủ tục cấp giấy CNQSDĐ. Việc cấp giấy CNQSDĐ được
phân cấp giữa UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện, giữa UBND tỉnh và cơ
quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ tục cấp giấy CNQSDĐ có những thay đổi
cơ bản, giảm nhiều phiền hà trong công tác cấp giấy CNQSDĐ. Do vậy công
tác cấp giấy CNQSDĐ được đẩy nhanh hơn trong những năm trở lại đây nếu
như trước Luật đất đai 2003 ra đời thì tiến độ cấp giấy CNQSDĐ trên toàn
quốc vẫn còn chậm, thì tính đến ngày 31/12/2010 cả nước đã cấp giấy
CNQSDĐ cho đất sản xuất nông nghiệp đạt 7.444.486 ha (81,8%); đất nuôi
trồng thủy sản 492.673 ha (75,3%); đất lâm nghiệp 8.333.242 (76%); đất ở

phức tạp do một thời gian dài buông lỏng quản lý đất đai, tình trạng vi phạm
pháp luật đất đai (như lấn chiếm, chuyển mục đích trái phép, tranh chấp,
không sử dụng hoặc không sử dụng hết, sử dụng hiệu quả đối với đất được
giao), của các tổ chức, cá nhân là khá phổ biến với số lượng lớn, nhiều vụ
việc kéo dài nhiều năm chưa được xử lý dứt điểm.
Một bộ phận người sử dụng đất chưa nhận thức được tầm quan trọng
của giấy CNQSDĐ hoặc chưa có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử
dụng đất (thế chấp vay vốn, chuyển quyền sử dụng đất) nên chưa thực hiện kê
khai đăng ký cấp giấy CNQSDĐ.
14
2.3.1.2 Tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả
nước năm 2013
* Tổ chức chỉ đạo thực hiện ở Trung ương
Để đạt mục tiêu cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận trong năm
2013, trong hai năm qua, Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ,
ngành có liên quan đã tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt bằng nhiều biện
pháp:
- Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24
tháng 8 năm 2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 để đôn đốc,
chỉ đạo các địa phương thực hiện những nhiệm vụ và giải pháp cụ thể nhằm
đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận; Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng
Trung Hải đã trực tiếp chủ trì hai buổi làm việc với Lãnh đạo các tỉnh, thành
phố và các Bộ, ngành có liên quan để chỉ đạo thực hiện các giải pháp tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc; Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt hỗ trợ 1.000 tỷ
đồng cho 42 tỉnh khó khăn để thực hiện cấp giấy chứng nhận trong hai năm
2012-2013.
- Trong hai năm qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức nhiều
buổi làm việc trực tiếp với lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; nhất
là 22 tỉnh, thành phố có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận đạt thấp để đánh giá tình
hình và quán triệt, đôn đốc, chỉ đạo thực hiện các giải pháp đẩy nhanh tiến độ

tuyên truyền và phản ánh tình hình thực hiện cấp giấy chứng nhận tại các địa
phương.

Trích đoạn Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối vớ Kết quả điều tra tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thuận lợi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status