ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐOÀN DUY HIẾU Tên chuyên đề:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐÔ - HUYỆN PHÚ LƯƠNG
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2012 – 2014
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Văn Hiểu
hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Phú Đô, ngày …… tháng …… năm 2014
Sinh viên
Đoàn Duy Hiếu
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CP : Chính phủ
CT – HĐBT : Chỉ thị hội đồng bộ trưởng
CT – UB : Chỉ thị ủy ban
CT-TTg : Chỉ thị thủ tướng
ĐKĐĐ : Đăng ký đất đai
GCN : Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND : Hội đồng nhân dân
HTX : Hợp tác xã
NĐ : Nghị định
NĐ-CP : Nghị định chính phủ
Nxb : Nhà xuất bản
QĐ – UBND : Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ-BTNMT : Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
THCS : Trung học cơ sở
TMDV- HCSN : Thương mại dịch vụ - Hành chính sự nghiệp
TN & MT : Tài Nguyên và Môi trường
TT- BTNMT : Thông tư - Bộ Tài Nguyên Môi trường
2.3.2 Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Phú Lương 20
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 21
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
3.3.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã 21
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phú Đô,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 22
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho
công tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Đô,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 23
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 34
4.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã 36
4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 36
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 39
4.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã 42
4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phú Đô, huyện Phú Lương,
46
Bảng 4.6: Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú Đô,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
48
Bảng 4.7. Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình,
cá nhân của xã Phú Đô giai đoạn 2011 - 2013
51
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của
xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
52
Bảng 4.9. Thống kê các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ
của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
55 Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mọi quốc gia, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh
và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp và có
nhiều bất cập, với nhiều biến động đất đai đến chóng mặt, công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn còn rất nhiều trì trệ, công tác quản lý đất
Thái Nguyên.
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.
- Phân tích, đánh giá đầy đủ, chính xác công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã.
- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với thực trạng
của địa phương và phù hợp với luật đất đai do nhà nước qui định.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã
học và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế.
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Phú Đô, từ đó đưa ra những giải pháp
giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ của xã được hiệu quả tốt hơn.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là giấy do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người
sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng” [4].
Như vậy, GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ hợp
pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất. Quá trình tổ chức và thực hiện
việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết
hóa các chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn bản dưới luật, các
nghị định, thông tư, v.v… về việc quản lý và sử dụng đất như:
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào
mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc
giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc đăng ký
đất đai cấp GCN sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị.
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản
quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định
lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối
cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho
tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/01/2000 của Chính phủ quy
định về điều kiện được cấp xét và không được cấp GCNQSDĐ.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/02/2004 của Chính phủ về
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định về việc bổ sung cấp
GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 quy định về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng
thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được là công
tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ. Đảng và nhà nước ta đã có sự quan
Cấp GCNQSDĐ cho người sử dụng còn có mục đích để cho Nhà nước
thực hiện chức năng của mình thông qua việc cấp giấy cũng để:
Nhà nước nắm rõ tình hình đất đai.
Kiểm soát được tình hình biến động đất đai.
Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai.
Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai.
Đưa ra các biện pháp nhằm quản lý đất đai phù hợp.
- Yêu cầu:
Chấp hành đầy đủ các chính sách đất đai của Nhà nước, theo quy trình,
quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thực hiện mọi thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký cấp
GCNQSDĐ và đảm bảo sự đầy đủ chính xác theo hiện trạng được giao.
- Đối tượng:
Mọi tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, hộ gia
đình, cá nhân (bao gồm cả trong nước và nước ngoài) đều được Nhà nước
giao đất ổn định lâu dài hoặc thuê đất của Nhà nước (gọi là người sử dụng
đất) đều được kê khai ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ. Tất cả đều phải đăng ký đất
đai tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo tên tổ chức khi
người đại diện tổ chức đó đi kê khai đăng ký đất đai được Nhà nước có
thẩm quyền cho phép. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử
dụng đất.
- Điều kiện cấp GCNQSDĐ:
Điều 49 Luật Đất đai 2003 quy định [4]:
Nhà nước cấp GCNQSDĐ cho những trường hợp sau đây:
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ.
Nxb : Nhà xuất bản
QĐ – UBND : Quyết định Ủy ban nhân dân
QĐ-BTNMT : Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
THCS : Trung học cơ sở
TMDV- HCSN : Thương mại dịch vụ - Hành chính sự nghiệp
TN & MT : Tài Nguyên và Môi trường
TT- BTNMT : Thông tư - Bộ Tài Nguyên Môi trường
TTCN- XDCB : Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng cơ bản
TT-TCĐC : Thông tư - Tổng cục Địa chính
UBND : Uỷ ban nhân dân
V/v : Về việc
VPĐK : Văn phòng đăng ký
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư
thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho
người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi
GCNQSDĐ đó sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai 2003 khi
chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp
GCNQSDĐ theo quy định tại luật Luật Đất đai năm 2003.
2.2.4. Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.
Điều 135 Nghị định 181/2004 quy định [1]:
Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất (01)
bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
- Đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trước khi cấp
GCNQSDĐ theo quy định trên phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất
theo quy định tại điều 50 của Nghị định này.
2.3. Tổng quan tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Phú Lương
và tỉnh Thái Nguyên
2.3.1. Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên được tách ra từ tỉnh Bắc Thái cũ 1997, bao gồm
thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 7 huyện: Phú Lương, Đại Từ,
Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Bình và Phổ Yên.
Tổng diện tích tự nhiên trên toàn tỉnh vào khoảng 354.156 ha, trong đó
theo số lệu thống kê năm 2012 thì diện tích đất nông nghiệp có khoảng
265.386,65 ha, đất phi nông nghiệp vào khoảng 88.769,35 ha.
Phần lớn các xã, phường của tỉnh Thái Nguyên đã được đo vẽ và lập
bản đồ địa chính chính quy, do vậy việc đăng ký và cấp GCNQSDĐ cho các
tổ chức cá nhân đều dựa chủ yếu vào bản đồ địa chính thành lập và đo vẽ năm
1995 có độ chính xác đáng tin cậy, số ít trường hợp cấp theo bản đồ 299 được
đo vẽ năm 1989 có độ chính xác không cao.
Thực hiện chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính
phủ, chỉ thị số 19/2004/CT-UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc đẩy nhanh công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ tính đến nay
công tác này đã cơ bản được hoàn thành.
Trong những năm qua, công tác tài nguyên và môi trường được đặc biệt
quan tâm và chú trọng, trong đó công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói
chung, công tác cấp GCNQSDĐ cũng là một trọng tâm lớn, thu hút được sự
quan tâm của các vị lãnh đạo tỉnh Ủy, UBND tỉnh, HĐND tỉnh, các ban,
ngành, đoàn thể, các tổ chức và cá nhân sử dụng đất trong toàn tỉnh.
Kể từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời và có hiệu lực thi hành, công tác
tuyên truyền, phổ biến và thực thi pháp luật về đất đai không ngừng được đẩy
mạnh, thực hiện xuyên suốt đến tận cơ sở, 100% các xã phường có tủ sách
lý, tiến hành cấp GCNQSDĐ cho hơn 16.500 ha đất thuộc các nông lâm
trường đang quản lý; hoàn thiện dứt điểm các hồ sơ để cấp GCNQSDĐ cho
526 ha đất chuyên dùng. Đối với trên 44.000 ha đất do hộ gia đình, cá nhân
đang quản lý sử dụng nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ, ngành chủ quản
cùng chính quyền địa phương triển khai đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, xử
lý dứt điểm các trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân được thanh lý tài
sản trên đất trước đây, tập trung giải quyết cấp GCNQSDĐ với diện tích đất
lớn cho các địa bàn trọng điểm: thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công,
huyện Phổ Yên, v.v Cùng với việc đôn đốc các cấp, các ngành, các địa
phương đẩy mạnh công tác cấp GCNQSDĐ, để đạt mục tiêu kế hoạch đề ra,
tỉnh Thái Nguyên cũng yêu cầu cá nhân lãnh đạo các ngành chức năng phải
chịu trách nhiệm trước tỉnh về kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức,
doanh nghiệp, các nông lâm trường, ban quản lý rừng; đồng thời ưu tiên kinh
phí cho công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ phục vụ công tác cấp GCNQSDĐ
năm 2013 [15].
Hiện nay, công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã
có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn tồn tại một số khó khăn, vướng mắc
cần giải quyết kịp thời để đảm bảo tiến độ cấp GCNQSDĐ như: hệ thống bản
đồ không đồng bộ; các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Đại Từ, Đồng Hỷ có diện
tích đất lâm nghiệp lớn nhưng chưa đo đạc bản đồ địa chính đất lâm nghiệp
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 8
1.1 Đặt vấn đề 8
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 9
1.2.1 Mục đích của đề tài 9
1.2.2 Mục tiêu 9
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 9
1.3 Ý nghĩa của đề tài 9
- Địa điểm: UBND xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ ngày 25 tháng 6 năm 2014 đến ngày 25 tháng 8 năm 2014.
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Khái quát việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn xã
3.3.2.1 Tình hình quản lý đất đai
3.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai
3.3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
3.3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp
3.3.2.2.3 Đất chưa sử dụng
3.3.2.3 Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã
3.3.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phú Đô, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
3.3.3.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phú Đô, huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2012
3.3.3.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 - 2013
3.3.3.3 Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Phú Đô, huyện
Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp
cho công tác cấp GCNQSDĐ của xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên.
3.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu các văn bản pháp luật hiện hành về đất đai.
- Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về tình hình cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất xã Phú Đô.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Từ số liệu, tài liệu thu thập được
phân tích vấn đề cần giải quyết.
đến 105
0
49
’
20
’’
kinh độ Đông
Và 21
0
42
’
10
’’
đến 21
0
46
’
30
’’
vĩ độ Bắc
+ Phía Đông giáp với xã Văn Lăng, Hoà Bình huyện Đồng Hỷ.
+ Phía Tây giáp xã Tức Tranh huyện Phú Lương.
+ Phía Nam giáp xã Tức Tranh huyện Phú Lương và xã Minh Lập
huyện Đồng Hỷ.
+ Phía Bắc giáp xã Yên Lạc huyện Phú Lương.
Do là một xã thuộc vùng trung du miền núi, cho nên khu vực xã có địa
hình khá phức tạp, tỷ lệ đồi núi chiếm một phần diện tích tương đối lớn và chủ
yếu nằm dải rác ở khắp các khu vực trong xã, hướng dốc địa hình giảm dần theo
chiều từ Bắc xuống Nam. Nơi cao nhất là 331.0 m (khu vực đèo Khê xóm Phú
Thọ), nơi thấp nhất là 42.2 m thuộc xóm Phú Nam 6 (giáp Sông Cầu).
C.
* Nắng: Số giờ nắng trung bình trong 1 năm là 1.628 giờ, năng lượng
bức xạ khoảng 115 kcallo/cm
2
.
Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 6: 195 giờ
Tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 2 và tháng 3: 50 giờ
* Mưa: Lượng mưa trung bình từ 2.000mm đến 2.100mm/năm.
Lượng mưa trung bình từ 2.000mm đến 2.100mm/năm. Từ tháng 4
đến tháng 10 mưa nhiều, chiếm trên 90% lượng mưa trong năm. Tháng 7
có lượng mưa lớn nhất (bình quân từ 410 đến 420mm/tháng) và có số ngày
mưa nhiều nhất từ 17 đến 18ngày/tháng. Tháng 11 và tháng 12 mưa ít,
lượng mưa trung bình chỉ từ 24 đến 25mm/tháng và mỗi tháng chỉ có
khoảng từ 8 đến 10 ngày mưa.
* Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 82 %.
Vào mùa mưa độ ẩm không khí trung bình là 83,28%.
Vào mùa khô độ ẩm không khí trung bình là 80%.
* Gió: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa mưa là gió Đông Nam
và mùa khô là gió Đông Bắc.
Số ngày có sương mù trong năm khoảng 4 đến 5 ngày.
4.1.1.2.2 Thủy văn
Do địa hình có nhiều đồi núi và nằm phân bố dải rác trên khắp địa bàn
của xã, kết hợp với lượng mưa lớn và tập trung cho nên đã tạo cho Phú Đô
một hệ thống sông suối dày đặc. Có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước
thay đổi theo từng mùa. Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt cục bộ ở
các vùng ven suối. Tuy nhiên do có địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, và phía
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21