Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đồng Tâm- huyện Bình Liêu – Tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯƠNG MẠNH TUẤN
Tên đề tài
:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐỒNG TÂM
HUYỆN BÌNH LIÊU – TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2010- 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản Lý Tài Nguyên
Khoá học : 2010 – 2014 Thái Nguyên 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Sau quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại UBND xã Đồng
Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh em đã có cơ hội học hỏi và có thêm
nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn
thành tốt đề tài của mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban chủ nhiệm
khoa Tài nguyên và Môi trường cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Hà Anh
Tuấn và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ UBND xã Đồng Tâm, huyện
Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã động viên, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình độ
có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để luận văn của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !

Bình Liêu, ngày 30 tháng 04 năm 2014
Sinh viên Lương Mạnh Tuấn

DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CGCNQSDĐ

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

CGCNQSD


ĐKTK

Đăng kí thống kê

ĐVT

Đơn vị tính

HĐND

Hội đồng nhân dân

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GCN

Giấy chứng nhận

NN

Nông nghiệp

NQ-TW

Nghị quyết trung ương

NĐ-CP

Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2013 37
Bảng 4.7: Kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình cá nhân theo đơn
vị hành chính trên địa bàn xã Đồng Tâm giai đoạn 2010 - 2013. 41
Bảng 4.8 :Tình hình cấp được và chưa cấp được GCNQSD đất cho các tổ
chức của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu 42
Bảng 4.10: Kết quả đã cấp và chưa cấp GCNQSD đất theo các loại đất 45
của xã Đồng Tâm. 45
Bảng4.11: Kết quả cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của xã Đồng Tâm
giai đoạn 2010 - 2013. 47
Bảng 4.12: Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của xã Đồng
Tâm giai đoạn năm 2010 - 2013 49
Bảng 4.13 : Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSD đất theo đối tượng của
xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. 51MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích nghiên cứu. 2
1.3. Yêu cầu. 3
1.4. Ý nghĩa 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.3 Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy 5
2.1.4.Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ 10
2.1.4.1Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ……………………………………… 10

4.1.1. Điều kiện tự nhiên. 24
4.1.1.1. Vị trí địa lý : 24
4.1.1.2. Các nguồn tài nguyên. 25
4.1.2.1. Thực trạng Kinh tế : 27
4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 28
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế. 29
4.1.2.4.Dân số, lao động và việc làm. 32
4.1.2.5.Thực trạng về hệ thống hạ tầng, kỹ thuật. 34
4.1.2.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã. 35
4.1.2.6.1. Thuận lợi: 35
4.1.2.1.2. Khó khăn: 36
4.2.1.1.4. Đánh giá về hiện trạng và tình hình sử dụng đất của xã Đồng Tâm 39
4.2.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Đồng Tâm, huyện Bình
Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010- 2013 40
4.2.2.1. Đánh giá công tác CGCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2010 – 2013 40
4.2.2.2. Đánh giá công tác CGCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn
xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013. . 42
4.2.3. Đánh giá công tác CGCNQSD đất theo các loại đất của xã Đồng
Tâm giai đoạn 2010- 2013 45
4.2.3.1. Tình hình cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của xã Đồng Tâm 45
4.2.3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các loại đất
của xã Đồng Tâm giai đoạn 2010 - 2013. 46
4.2.4. Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của xã Đòng
Tâm, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2013 48
4.2.5. Tổng hợp kết quả chưa cấp GCNQSDĐ theo đối tượng của Đòng
Tâm, huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh 51
4.2.6. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục cho công tác
cấp GCNQSD đất của xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 52

dụng đất chúng ta cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông
minh, sáng tạo, sử dụng đất tiết kiệm mang lại hiệu quả kinh tế cao đáp
ứng kịp thời nhu cầu phát triển ngày càng nhanh của xã hội đồng thời
vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ được môi trường, ổn định chế độ chính
trị và giữ vững được an ninh, quốc phòng.
Vậy đâu là giải pháp cho vấn đề này? và một trong những giải
pháp vô cùng cần thiết và quan trọng chính là công tác quản lý đất đai.
Nó đòi hỏi phải thật sự hợp lý và có sự thống nhất từ Trung ương đến
Địa phương. Cùng với những chính sách chặt chẽ và mang lại hiểu quả
cao. Trong những năm gần đây do ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường hàng
hoá nhiều thành phần, đặc biệt là sự góp mặt của thị trường bất động sản thì

2

đổi mới về chính sách đất đai cùng với đổi mới công cụ quản lí để phù hợp
với tình hình hiện tại đang trở thành vấn đề vô cùng cấp bách.
Cấp GCNQSDĐ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là một trong
mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai theo luật đất đai đã quy định.
Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức,
cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định, lâu dài: Cấp GCNQSDĐ là nhằm
xác lập, đảm bảo quyền sử dụng, đầu tư, bồi bổ, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm
có hiệu quả, đồng thời còn là cơ sở để cho các chủ sử dụng đất thực hiện các
quyền: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp,
bảo lãnh vv…Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà
nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giả quyết các
quan hệ về đất đai. Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo pháp luật đất
đai đã quy định. Đặc biệt là ngày nay khi mà nhu cầu sử dụng đất của con
người ngày càng tăng, đất đai trở lên có giá trị thì công việc này càng đóng
vai trò hết sức quan trọng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Tài

Đồng Tâm, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh, em đã có cơ hội học hỏi và rút
ra được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, nhất là trong công tác
cấp GCNQSDĐ, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định riêng về
công tác này trong giai đoạn hiện nay.
- Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003 và
những văn bản dưới luật về đất đai của Trung ương và ở địa phương trong
công tác CGCNQSD đất.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra
những giải pháp phù hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác
quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. 4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm xác nhận quyền
hợp pháp của người sử dụng đất, Nhà nước quản lý và sử dụng đất đai hợp lý.
Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất người sử dụng đất sẽ yên tâm
đầu tư và cải tạo sử dụng đất có hiệu quả cao nhất trên diện tích đất được Nhà
nước giao cho.
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
Cấp GCNQSD đất là 1 trong 13 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai
được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật đất đai 2003.
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lí và sử dụng, sử

người sử dụng đất yên tâm sử dụng, đầu tư sản xuất để đạt hiệu quả cao và
thực hiện nghĩa vụ đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Được CGCNQSD đất cũng là quyền lợi của người sử đất.
2.1.3 Cơ sở pháp lí để triển khai công tác cấp giấy
2.1.3.1 Những căn cứ pháp lý của cấp GCNQSDĐ
Chế độ quản lý và sử dụng đất của nước ta hiện nay là sở hữu toàn dân về
đất đai, Nhà nước thống nhất quản lý, nhân dân được trực tiếp sử dụng và có
quyền sử dụng.Với mục tiêu quản lí chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, bảo vệ và thực
thi chế độ quản lý và sử dụng đất hiện nay, Nhà nước ta đã đưa ra các văn bản
pháp luật, pháp lý quy định cụ thể. Đó là hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam
năm 1980 ( điều 19 ), Hiến pháp 1992 ( điều 17,18,84 ), Luật đất đai 1993,
luật sửa đổi bổ sung luật đất đai 1993 vào năm 1998 và 2001, Luật đất đai

6

2003. Để cụ thể hóa các chính sách trên Chính phủ còn ban hành nhiều văn
bản dưới luật, các nghị định, thông tư… về việc quản lý và sử dụng đất như:
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về việc
giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài vào
mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ quy định về việc
giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp.
- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về việc đăng ký
đất đai cấp GCN sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị.
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản
quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu
dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho
các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định lâu dài.
- Nghị định 163/1999/NĐ-CP về giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho

nguyên và Môi trường hướng dẫn lập hồ sơ địa chính.
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp GCNQSD đất.
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường V/v hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.1.3.2.Những quy định về GCNQSDĐ
Điều 48 Luật Đất Đai 2003 quy định:
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được nhà nước cấp cho người sử
dụng đất theo một mẫu thống nhất.

8

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
phát hành theo khuôn mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước
đối với mọi loại đất,nhà ở tài sản khác gắn liền với đất.giấy chứng nhận là một
tờ có 4trang,mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm,có nền hoa văn trống
đồng màu hồng cánh sen,gồm các nộn dung:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng,thì
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi rõ cả họ,tên vợ,tên chồng.
+ Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân,hộ gia đình,tổ chức cùng sử
dụng,thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân,từng
hộ gia đình,đồng quyền sử dụng.
+ Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung cuản cơ sở tôn giáo
thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
+ Trường hợp hai người sử dụng đất đai đã được cấp GCNQSDĐ,giấy

người đại diện tổ chức đó đi kê khai đăng ký đất đai được Nhà nước có
thẩm quyền cho phép. Đối với hộ gia đình, cá nhân thì cấp cho chủ sử
dụng đất.
*Điều kiện cấp GCNQSDĐ:
Điều 49 Luật Đất đai 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSD đất.
3. Người đang sử dụng đất theo quy định tại điều 50 của Luật này mà
chưa được cấp GCNQSD đất.

10

4. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận
tặng cho, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh
bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới
được hình thành do góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7. Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật Đất đai 2003.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
2.1.4.Nguyên tắc và thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
2.1.4.1. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại điều 48 Luật đất đai
2003 như sau:

Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền CGCNQSD đất như sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương CGCNQSD đất cho
các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,
cá nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh CGCNQSD
đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua nhà ở GCNQSD đất gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền CGCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều
này uỷ quyền cho cơ quan quản lí đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền CGCNQSD đất(Luật đất
đai năm 2003)[10]
2.1.4.3. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp GCNQSDĐ.

12

Đăng kí đất đai, CGCNQSD đất là cơ sơ để bảo vệ chế độ sở hữu
toàn dân đối với đất đai, là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt
chẽ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ và để cho đất đai được sử dụng đầy đủ,
hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất. Do vậy, công tác CGCNQSD đất
đóng vai trò quan trọng trong chiến lược quản lý nhà nước về đất đai. Điều
đó đòi hỏi các cấp từ Trung ương đến địa phương phải có chính sách quản
lí đất đai phù hợp với thực tế và xu hướng phát triển của xã hội để sử dụng
đất hiệu quả và hợp lí.
* Trung ương
- Ban hành các văn bản, chính sách đất đai, thông tư, hướng dẫn, quy
trình, biểu mẫu về đăng kí đất đai.
- In ấn, phát hành GCNQSD đất, biểu mẫu, sổ sách, thống nhất trong
phạm vi cả nước.
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn cho các bộ địa chính các tỉnh trong
cả nước về thủ tục đăng kí đất đai, cấp GCNQSD đất.

- Tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu và đến đăng kí đất đang sử dụng.
- Tổ chức tập huấn lực lượng, thu thập tài liệu, chuẩn bị vật tư kinh phí,
thành lập Hội đồng đăng kí đất để phục vụ cho công tác CGCNQSD đất.
- Tổ chức kê khai đăng kí đất đai, xét duyệt đơn xin cấp GCNQSD đất
và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng.
2.1.5.Trình tự, thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn.
Điều 135 Nghị định 181/2004 quy định:
Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất (01)
bộ hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp GCNQSD đất.
- Một trong các loại giấy tờ (nếu có) về quyền sử dụng đất quy định tại
khản 1,2,5 Điều 50 Luật Đất đai.

14

- Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
a) UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào
đơn đề nghị cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất
trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng quy định tại khoản 1,
2 và 5 điều 50 Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất đó đã xét duyệt, công bố, công khai danh sách các trường
hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã,
phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày, xem xét các ý kiến đóng góp đối với
các trường hợp xin cấp GCNQSD đất, gửi hồ sơ tới văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ

thực hiện cấp tạm thời GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
nông nghiệp.
Sau khi có Luật đất đai 2003, việc CGCNQSD đất được các địa phương
coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điều kiện thực
hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu về năng lực) và
còn nhiều vướng mắc trong các quy định về CGCNQSD đất nên tiến độ
CGCNQSD đất còn chậm.
Kết quả CGCNQSD đất các loại đất của cả nước đến năm 2003 như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích
7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp).
- Đất lâm nghiệp cấp được 764.499 giấy với diện tích 5.408.182 ha
(chiếm 46.7% diện tích cần cấp)
- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.275 ha (chiếm
43.3% diện tích cần cấp).

16

- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha
(chiếm 63.4% diện tích cần cấp).
- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 giấy với diện tích 233.288 ha
(chiếm 15.4% diện tích cần cấp).
* Giai đoạn sau khi có Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
Công tác cấp GCNQSD đất được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh
CGCNQSD đất đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất
sản xuất nông nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn), 14 tỉnh đạt 80- 90%, 10
tỉnh đạt 70 – 80%, còn lại đạt dưới 70%.
Kết quả CGCNQSD đất của cả nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2008
như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 giấy với diện
tích là 7.485.643ha, đạt 82,3% diện tích cần cấp trong đó cấp cho các hộ gia đình

- 80%, 10 tỉnh đạt 50-70%, còn lại dưới 50%. Việc CGCNQSD đất cho đất
chuyên dùng nói chung không vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh
chưa tập chung chỉ đạo thực hiện.
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích
6.291ha, đạt 40,4% diện tích cần cấp. Việc CGCNQSD đất cho đất loại này
chủ yếu trong 3 năm 2005-2007. Trong thực tế, việc ban hành Nghị đinh số
84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh CGCNQSD đất đối với
loại đất này.
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất của huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
a, Đối với đất Nông nghiệp:
Được sự giúp đỡ và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ban quản
lý ruộng đất Tỉnh ( nay là Sở Tài nguyên – Môi trường ) huyện Bình Liêu bắt
đầu triển khai công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nông nghiệp từ năm 1996 đến hết năm 1998 trên địa bàn huyện cơ bản đã

Trích đoạn Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ của xã Đồng Tâm, huyện Bình Tình hình cấp GCNQSDĐ theo các loại đất của xã Đồng Tâm Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo các năm của xã Đòng Giải pháp khắc phục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status