ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
..................................
HOÀNG THỊ NIỆM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIÂY CHƯNG NHÂN QUYÊN SỬ DUNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGỌC KHÊ - HUYỆN TRÙNG KHÁNH - TỈNH
CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 6/ 2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo Chuyên
Chính quy Quản lý đất
ngành Khoa Lớp
đai Quản lý tài nguyên
Khóa học
43 - QLĐĐ - N01 2011 -
Giảng viên hướng dẫn
2015 TS. Nguyễn Thế
Huấn
Thái Nguyên, năm 2015
: Kế hoạch của Sở Tài nguyên và Môi trường
NĐ - CP
: Nghị định Chính Phủ
QĐ - BTNMT
: Quyết định Bộ Tài nguyên và Môi trường :
QĐ - ĐC QĐ
Quyết định của Tổng cục địa chính : Quyết định
-UUBND QLDĐ
của Ủy ban nhân dân : Quản lý đất đai : Sở Tài
STNMT
nguyên và Môi trường
TN & MT
: Tài nguyên và Môi trường
TT - BTNMT
TT - TCĐC
: Thông tư Bộ Tài nguyên và Môi trường
TÀI LIỆU THAM KHẢO
7
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là sản phẩm mà thiên nhiên đã ưu đãi ban tặng cho con người. Đất đai nằm
trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia. Đất đai là chỗ đứng, là địa bàn hoạt động
của tất cả các ngành, các lĩnh vực và của con người. Đặc biệt với sản xuất nông nghiệp đất
đai càng có vai trò quan trọng vì nó là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Mặt khác,
đất đai có hạn về diện tích mà nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng do dân số tăng, kinh
tế phát triển đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đang diễn ra ồ ạt và
Việt Nam lại vừa ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO.
Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng và nhà
nước ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình,
đảm bảo sở hữu đất đai có hiệu quả và công bằng xã hội. Để quản lý chặt chẽ và sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đai Nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản liên quan đến
đất đai. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 [2] đã nêu: “Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý...”. Các luật đất đai 1987, 1993, 2003, luật sửa đổi
bổ sung năm 1998, 2001 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành luật đất đai đang từng
bước đi sâu vào thực tiễn.
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa
chính là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Trong đó cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) có một vai trò hêt sức quan trọng trong công tác quản lý
trang bị trong nhà trường vào thực tiễn, tập làm quen và chủ động nghiên cứu khoa học.
Đối với thực tiễn từ việc đánh giá phân tích những thuận lợi khó khăn của công tác
cấp GCNQSD đất để đề xuất những giải pháp thích hợp với thực tế của địa
phương góp phần đẩy nhanh công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
2.1.1.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Theo khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 [3] thì:
"GCNQSD đất là chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất
để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất".
Như vậy GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp
của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền quan trọng được người sử dung đất đặc
biệt quan tâm . Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý
giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai với các chu sư dung la tổ chức , hộ gia đình
và cá nhân được Nhà nước giao đất. Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nước nắm chắc
được tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng, đặc điểm về
tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất. Từ việc nắm chắc tình hình đất đai , Nhà
nước sẽ thực hiện phân phối , phân phối lại đất theo quy hoạch , kế hoạch thực hiện quyền
chuyển giao , chuyên quyền sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà nước
thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy cấp
GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai.
Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai cả về số lượng và chất lượng.
-
Nhà nước phải thực hiện việc phân phối loại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung chung
nhất.
-
Nhà nước phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quản lý thị
trường bất động sản.
Giữa các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ bổ sung cho
nhau. Qua đó, Nhà nước nói chung và ngành quản lý đất đai nói riêng mới có đủ các thông tin
khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt được mục tiêu "Nắm chắc, quản lý chặt chẽ đất
đai, giải quyết các mối quan hệ phát sinh trong thực tế, thực tại, đồng thời khuyến khích được
các chủ sử dụng đất đai khác và sử dụng đất một cách có hiệu quả để tạo ra nhiều của cải vật
chất cho xã hội".
2.1.4.
Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo khoản 20 Điêu 14 Luật Đất đai 2003 [3] “GCNQSD đất là giấy chứng nhận do
cơ quan nhả nươc co thấm quyên cấp cho ngươi sử dung đất để bảo hộ quyền lợi cua ngươi sứ
dung đất ”.
Như vấy, GCNQSD đất là một chứng thứ pháp lý xảc định quyên sứ dụng đất hợp
pháp của người sử dụng và là tài liệu quan trọng xác định mối quan hệ giữa Nhà nước - chủ
thể sở hữu toàn dấn về đất đai và người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) được Nha
nước giao quyền sử dụng đất thông qua công tác giao đất, cho thuê đất.
Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng
đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.
-
Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của hộ gia
đình.
-
Cá nhân, người Việt Nam định cử ở nước ngoài, cá nhân người nước ngoài chịu trách nhiệm
trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình.
-
Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất là người
chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đó.
* Đối tượng được đăng ký cấp GCNQSD đất
Theo điều 46 Luật Đất đai năm 2003 [3] quy định như sau:
-
Người đang sử dụng thửa đất chưa được GCNQSD đất.
-
Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho
thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định.
đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng
đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn
bằng quyền sử dụng đất.
5. Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền đã được thi hành.
6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
7. Người sử dụng quy định tại các điều 90, 91 và 92 của Luật Đất đai 2003.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất.
9. Người được Nhà nước thanh ly, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
* Đối tượng không được cấp GCNQSD đất
Theo khoản 2 điều 41 nghị định 181/2004/NĐ - CP [5] quy định như sau:
-
Đất do nhà nước giao để quản lý quy định tàĐiêu 3 Nghị định 181.
-
Đất nông nghiêp thuộc quỹ đất công ích do UBND xã , phương, thị trấn quản lý sử dụng.
-
Người sử dụng đất do thuê, thuê lại của người khác mà không phải là đất thuê, thuê lại trong
khu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 điều 41 nghị định 181.
-
được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhận của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCNQSD đất đó sang GCNQSD đất
theo quy định của Luật đất đai 2003 khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử
dụng đất đó được cấp GCNQSD đất theo quy định của luật đất đai 2003.
2.1.7.
Thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Được quy định tại điều 52 của Luật Đất đai 2003 [3] như sau:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở
tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 điều 52 của Luật đất đai 2003.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh câp GCNQSD đất cho hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền
sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 điều 52 của Luật đất đại 2003
được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp. Chính phủ quy định điều kiện được uỷ
quyền cấp GCNQSD đất.
-
Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng nhận thay đổi đối với các
GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
định lâu dài.
+ Nghị định 163/1999/NĐ - CP của Chính phủ về giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp cho
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.
+ Nghị định 04/2000/NĐ - CP của Chính phủ về thi hành, sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật đất đai.
+ Chỉ thị 05/2004/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 9/2/2004 về triển khai thi
hành Luật Đất đai 2003.
+ Nghị định 181/2004/NĐ - CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/10/2004 về thi hành
Luật Đất đai 2003.
Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về GCNQSDĐ.
+ Quyết định số 08/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về GCNQSDĐ thay thế cho Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày
01/11/2004.
+ Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về
việc cấp GCNQSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
+ Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 15/06/2007 hướng dẫn thực hiện một số
điều của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 05/05/2007.
+ Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
+ Nghị định số 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
Để đạt được hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đên từng thửa đất và
từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu được đó là công tác ĐKĐĐ và cấp
Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước
Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý Nhà nước
về đất đai. Thành lập cơ quan quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương với đội ngũ cán
bộ địa chính có trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Việc cấp GCNQSDĐ hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác
quản lý Nhà nước về đất đai. Thấy được tầm quan trọng của công tác này, ngành Tài nguyên
và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ, phấn đấu đạt được những mục tiêu trong
thời gian tới. Chính phủ đã có nhiều chính sách để đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất song
vẫn còn chậm, đặc biệt là đất ở đô thi.
Kết quả cấp GCNQSD đất của cả nước đến ngày 6/2014 như sau:
Theo thông báo 204/NĐ-VPCP [12] kết quả tổng hợp từ các địa phương, đến nay cả
nước đã cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất (GCN) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất
đang sử dụng phải cấp GCN, trong đó 5 loại đất chính cả nước đã cấp được 40,7 triệu GCN
với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 94,6% số các
trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp GCN.
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp GCN lần đầu nhưng xét riêng từng
loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: Đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất
ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn 11 địa phương; các loại đất ở nông
thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương; một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả
cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum,
TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dương.
2.3.2.
Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Cao Bằng
Trong những năm qua công tác cấp GCNQSD đất đã thực sự được các cấp uỷ, chính
quyền các cấp quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch cấp giấy đã đề ra. Các văn bản
cấp GCNQSD đất; Công văn số: 1084/STNMT- QLĐĐ ngày 12/9/2012 gửi UBND các huyện,
thị xã về đẩy mạnh cấp GCN theo yều cầu của Quốc hội khóa XIII; công văn số 589/STNMTQLĐĐ ngày 03/5/2013, công văn số 748/STNMT- QLĐĐ ngày 24/5/2013 hướng dẫn một số
nội dung về cấp GCN lần đầu gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện.
-
Để tạo mọi điều kiện thuận lợi cho địa phương trong công tác cấp GCNQSD đất, Sở Tài
nguyên và Môi trường đã tiến hành chuyển giao trang thiết bị, phần mềm và hướng dẫn nghiệp
vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường về viết GCNQSD đất đảm bảo đúng quy trình, đúng
yêu cầu quy định. Đến nay các huyện đã phát huy được các điều kiện trong công tác viết giấy.
-
Trong quá trình triển khai thực hiện, Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên xin ý kiến
chỉ đạo của UBND tỉnh Cao Bằng, của Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết các vướng
mắc.
-
Công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hồ sơ theo đúng cơ chế "một cửa" tại Sở Tài nguyên và
Môi trường và UBND cấp huyện, cấp xã được thực hiên tôt.
Nhìn chung đến nay các văn bản pháp luật của tỉnh ban hành và các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn thực hiện đầy đủ, rõ ràng, đúng với pháp luật và phù hợp với thực tiễn tại địa
phương. Kịp thời hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc trong khi thực hiện, góp
phần tích cực, thuận lợi cho người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo
đúng quy định, đồng thời giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn ngày càng chặt chẽ,
hiệu quả.
* Kết quả thực hiện công tác cấp giấy:
Đất
lâm Đất
nghiệp
khác
258
5
Nông
thôn
Đô thị
rp A
Tổng
Số
GCNQSD
giấy
92.167 26.939
338.625
đất đã cấp
-
hoạch
\1111s
(Nguồn: Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Cao Băng)
Qua bảng 2.1 ta thấy công tác cấp GCNQSD đất của tỉnh Cao Bằng đạt kết quả như
sau: Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 giấy chứng nhận với diện tích 79.706,76
ha đạt 79,0% diện tích cần cấp.Đất ở nông thôn cấp được 92. 167 GCN với diện tích
3.541,01 ha đạt 42,0% diện tích cần cấp. Đất ở đô thị cấp được 26.939 GCN với diện tích
706,12 ha đạt 42,0% diện tích cần cấp. Đất chuyên dùng cấp được 941 GCN với diện tích
1.200,56 ha đạt 15,01 % diện tích cần cấp. Đất Lâm nghiệp cấp được 285 GCN với diện
tích 35.912,64 ha đạt 99,37% diện tích cần cấp. Các loại đất khác 5 GCN diện tích 42,32
ha.
2.3.3.
Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của huyện Trùng Khánh
Thực hiện chỉ thị số 05/CT - TTg ngày 9/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ thị
số 19/CT - UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Cao Bằng với mục tiêu đẩy nhanh tiến độ
cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Trùng Khánh.
Công tác cấp GCNQSD đất trong thời gian qua trên địa bàn huyện Trùng Khánh đã
được được nhiều kết quả đáng khích lệ cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nhân dân. Đạt được
thành tích đó là do được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của sở Tài nguyên Môi Trường và các
ngành có liên quan của tỉnh.
Huyện đã chỉ đạo quyết liệt, triển khai đồng bộ trên phạm vi 29 xã, thị trấn, thành lập
đoàn kiểm tra có sự tham gia của thường trực HĐND huyện, lãnh đạo các phòng chuyên môn
14.124
6.770,88
24.119,88
285,22
0
31.175.90
11.356,86
25.270,36
302,70
0
36.929,92
95,0
94,0
0
84,0
3.1.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1.
-
Đối tượng nghiên cứu
-
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
-
Các tổ chức đang hoạt động, đóng chân trên địa bàn xã
Các hồ sơ, số liệu, báo cáo tổng hợp của xã Ngọc Khê liên quan đến tình hình cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2012- 6/2014.
3.1.2.
Phạm vi nghiên cứu
Công tác CGCNQSDĐ trên địa bàn xã Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao
Bằng cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức
3.2.
Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
3.3.2.
Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
-
Tình hình quản lý đất đai
-
Tình hình sử dụng đất đai
3.3.3.
Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2012 -6/2014
-
Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất các loại đất
Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất đối với đối tượng sử dụng đất.