ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VI THỊ MAI
Tên đề tài:
“
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LINH SƠN – HUYỆN ĐỒNG HỶ -
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: THS. NGUYỄN LÊ DUY
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm
Nhân dịp này em cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập.
Mặc dù rất cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian có hạn,
trình độ còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và toàn thể các
bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Vi Thị Mai
2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 BNV Bộ nội vụ
2 BTC Bộ tài chính
3 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
4 CT Chỉ thị
5 CP Chính phủ
6 ĐKTK Đăng ký thống kê
7 GCN Giấy chứng nhận
8 GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
9 HĐBT Hội đồng Bộ trưởng
10 KH Kế hoạch
mà từ ngàn xưa ông cha ta đã có câu thành ngữ "Tấc đất tấc vàng". Quả thật
như vậy, đất đai có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó có liên quan trực tiếp, gián tiếp
tới đời sống con người. Do vậy, quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng
mang tính chiến lược của Đảng và nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi quốc gia
nhằm bảo vệ quyền sở hữu đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai
có hiệu quả và công bằng xã hội. Để quản lý đất đai có hiệu quả phải tạo ra
các chứng thư pháp lý mà công tác cấp GCNQSD đất là chứng thư pháp lý
cao nhất, xác nhận mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng
đất. Để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tư vào khai thác tiềm
năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai. Đồng thời, nhà
nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử dụng đất từ
đó lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả.
Trong những năm gần đây kinh tế phát triển đặc biệt là sự phát triển của
thị trường nhà đất thì đổi mới về chính sách đất đai và công cụ quản lý của
mình để phù hợp với sự phát triển của đất nước là điều rất cần thiết.
4
Vì vậy, để đảm bảo vấn đề giao dịch có đủ căn cứ pháp lý, nhà nước rất
quan tâm đến việc triển khai công tác cấp GCNQSD đất cho người sử dụng
đất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và nhận thấy tầm quan trọng của công
tác cấp GCNQSD đất, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài
nguyên - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn nhiệt
tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Lê Duy, em tiến hành thực hiện đề tài "Đánh
giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ -
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013".
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện
Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
- Xác định những mặt thuận lợi và những tồn tại, hạn chế của công tác
6
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
CẤP GCNQSD ĐẤT
2.1.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1.1. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà
nước về đất đai
Theo khoản 20 điều 4 Luật đất đai 2003 [8] quy định:
“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất”. Như vậy, GCNQSD đất là chứng thư pháp lý xác định quyền sử
dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một trong những quyền
quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm. Thông qua
GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư
cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được
Nhà nước giao đất sử dụng. Mặt khác, GCNQSD đất còn có ý nghĩa xác
định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử dụng đất được
phép thực hiện (về mục đích, thời hạn và diện tích sử dụng).
Vì vậy cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là chứng thư thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà
nước và người sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các
quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất.
- GCNQSD đất là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động
Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 và công tác quản lý đất đai,
Chính Phủ đã ban hành các văn bản liên quan đến Hiến pháp này như: Ngày
01/7/1980 Chính Phủ ra Quyết định số 201/CP về việc thống nhất tăng cường
công tác quản lý ruộng đất trong cả nước về đất đai. Quyết định này được coi
là văn bản pháp quy đầu tiên quy định khá chi tiết, toàn diện về công tác quản
lý ruộng đất trong toàn quốc.
Tiếp theo Quyết định 201/CP là chỉ thị số 299/TTg Chính phủ về công
tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục
đích nắm chắc toàn bộ quỹ đất đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất trong
giai đoạn mới.
Ngày 05/11/1981 Quyết định 56/ĐK - TK ra đời nhằm tăng cường
công tác chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê
ruộng đất và lập biểu mẫu hồ sơ địa chính. Sau khi ra đời nó đã được áp dụng
và triển khai nhanh chóng trong cả nước. Đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được
ban hành với nhiều biểu loại mẫu giấy tờ sổ sách để quản lý thông tin đất đai
khoa học và chặt chẽ hơn. Nó có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý đất đai
trong giai đoạn này.
Ngày 29 tháng 12 năm 1987 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam đã thông qua Luật đất đai đầu tiên và có hiệu lực vào ngày 08/1/1988.
Do vậy việc quản lý đất đai đã được chú trọng hơn và đi vào nề nếp.
8
Những năm tiếp theo đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ về mọi
phương diện, đặc biệt kinh tế chuyển theo hướng sản xuất hàng hóa và vận
động theo cơ chế thị trường. Điều đó đã tác động rất lớn đến công tác quản lý
đất đai cũng như việc sử dụng đất đai. Vì vậy chỉ sau 5 năm thực hiện Luật
đất đai 1988 đã bộc lộ một số nhược điểm và không còn phù hợp với thực tiễn
do vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi phù hợp hơn.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản liên quan đến việc cấp GCNQSD đất, cụ thể:
9
- Nghị định 88/2009/NĐ - CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định
về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất.
* Các văn bản dưới Luật của Bộ (các Quyết định, Thông tư của Bộ, các
thông tư liên Bộ)
- Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT - BTNMT - BNV ngày 15/7/2003
của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và Bộ nội vụ hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân
dân về quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương.
- Thông tư số 01/2005/TT - BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai.
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT - BTNMT - BNV ngày
13/06/2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài Nguyên và Môi trường hướng dẫn việc
công chứng và chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử
dụng đất.
- Quyết định số 07/2006/QĐ - BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành quy định về cấp GCNQSD đất.
- Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều
của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường quy định về việc cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.1.4. Sơ lược về hồ sơ địa chính và GCNQSD đất
Hồ sơ địa chính là những tài liệu, số liệu, bản đồ sách, chứa đựng
những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai
đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban
đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã và được lập
thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ gốc. Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ
địa chính.
Mục đích của thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức
quản lý và sử dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là
phương tiện phản ánh các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý.
Theo khoản 1, 2 Điều 47 Luật đất đai 2003 [8] quy định:
Hồ sơ địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính.
- Sổ địa chính.
- Sổ mục kê đất đai.
- Sổ theo dõi biến động đất đai.
11
Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất sau đây:
- Số liệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.
- Người sử dụng thửa đất.
- Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
- Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chưa thực hiện.
- GCNQSD đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng
đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng và các thông tin khác có liên quan.
2.1.5. Những quy định trong công tác cấp GCNQSD đất
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của
Luật này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế
chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là
pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân
dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi
hành;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Người sử dụng đất quy định tại các điều 90 (Đất khu công nghiệp), 91
(Đất sử dụng cho khu công nghệ cao) và 92 (Đất sử dụng cho khu kinh tế) của
Luật này;
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
- Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở.
* Các trường hợp được cấp GCNQSD đất không phải nộp tiền sử dụng
đất:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở
để bán hoặc cho thuê đất.
c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước giao đất làm mặt
bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh.
d) Tổ chức kinh tế giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết
cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.
e) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
f) Hộ gia đình, cá nhân đã được cấp GCNQSD đất nhưng đất đó đã
được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 mà còn nợ tiền sử dụng đất.
g) Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
* Các trường hợp được miễn giảm tiền sử dụng đất:
a) Giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích
đầu tư.
b) Giảm 50% tiền sử dụng đất đối với đất trong hạn mức đất ở được
giao của hộ gia đình nghèo.
c) Giảm 20% tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất đối với nhà
máy xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch, nhưng diện tích đất được giảm tối
đa không vượt quá diện tích tại thời điểm di dời.
d) Đất ở trong hạn mức giao đất đối với người có công với cách mạng.
e) Các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
C. Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
- Đất sử dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.
- Đất cho thuê từ quỹ đất công ích.
- Đất sử dụng lấn chiếm, vi phạm quy hoạch đã được phê duyệt.
- Đất nhận khoán từ các doanh nghiệp nhà nước.
- Các trường hợp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước.
14
Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân không được cấp GCNQSD đất đối với
phần diện tích sử dụng trước ngày 15/10/1993 trong trường hợp tại thời điểm
sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau đây:
Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xét duyệt công khai.
Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với phần diện tích đất đã được
giao cho tổ chức cộng đồng dân cư quản lý.
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban
15
nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo,
nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn
định, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày
15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác
nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được
xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban
nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử
dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử
dụng đất theo quy định của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho
Cấp GCNQSD đất là 1 trong 13 nội dung Quản lý nhà nước về đất đai
được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật đất đai 2003 [8].
Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
GCNQSD đất.
f) Thống kê, kiểm kê đất đai.
g) Quản lý tài chính về đất đai.
h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
17
i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
l) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng
- Trình tự thực hiện việc cấp giấy:
Hộ gia đình, cá nhân nộp một bộ hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn
nơi có đất.
UBND xã, phường, thị trấn sau khi tiếp nhận đủ bộ hồ sơ hợp lệ thì có
trách nhiệm:
+ Thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp GCNQSD đất về tình trạng tranh
chấp đất đai đối với thửa đất.
+ Thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp người sử dụng đất không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất).
+ Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không
đủ điều kiện cấp GCNQSD đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong
thời gian 15 ngày.
+ Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp
GCNQSD đất
+ Gửi hồ sơ đến VPĐKQSD đất thuộc phòng Tài Nguyên & Môi
trường cấp huyện, thành phố.
Thời gian UBND xã, phường, thị trấn kiểm tra hồ sơ, nguồn gốc sử
dụng đất và gửi đến VPĐKQSD đất trực thuộc Phòng Tài nguyên & Môi
trường cấp huyện, thành phố không quá 20 ngày làm việc (không kể thời gian
15 ngày công bố công khai danh sách các hộ).
Trong thời gian nhận được hồ sơ xin cấp GCNQSD đất thì VPĐKQSD
đất có trách nhiệm:
+ Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp GCNQSD đất và ghi ý kiến đối
với trường hợp không đủ điều kiện.
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (đối với trường hợp đủ
điều kiện cấp GCNQSD đất).
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày
17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 53/2011/NĐ – CP ngày 01 tháng 07 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 153/2011/TT – BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011
của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Quy định hạn mức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên như sau:
- Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở
đi, thì hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế được quy định như sau:
+ Đối với các phường thuộc thành phố Thái Nguyên: 150 m
2
+ Đối với các phường thuộc thị xã Sông Công và các thị trấn: 200 m
2
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân làm nông nghiệp trong đô thị: 250 m
2
+ Đối với các xã trung du: 300 m
2
20
+ Đối với các xã miền núi, vùng cao: 400 m
2
+ Đối với khu ven quốc lộ, tỉnh lộ, ven khu công nghiệp, ven các khu di
lịch ngoài khu vực đô thị: 200 m
cấp GCN được tốt hơn, đẩy nhanh tiến độ cấp GCN.
Cùng với các quy định của Luật đất đai 2003, các văn bản quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai có những cải cách quan trọng về thẩm
quyền và thủ tục cấp GCN. Việc cấp GCN được phân chia giữa UBND tỉnh
và UBND huyện, giữa UBND tỉnh với cơ quan quản lý đất đai cùng cấp, thủ
tục cấp GCN có những đổi mới cơ bản, giảm phiền hà trong việc cấp GCN.
Theo báo cáo tình hình cấp chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản và nhà ở gắn liền với đất trình lên Quốc hội vừa qua, đến ngày
30/9/2013, cả nước đã cấp được 38,9 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích
21,4 triệu ha, đạt 88,4% diện tích các loại đất cần cấp GCN. Số lượng GCN
của cả nước được cấp lần đầu trong hai năm qua rất lớn (trên 6 triệu giấy
chứng nhận), kết quả năm sau tăng nhiều hơn năm trước (năm 2012 cấp 1,8
triệu giấy chứng nhận, tăng 2,5 lần so với năm 2011, năm 2013 cấp được 4,4
triệu giấy chứng nhận, tăng 2,1 lần so với năm 2012).
21
Đến thời điểm này, cả nước đã có 39 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản
cấp giấy chứng nhận (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp); trong
đó, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Quảng Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Bà
Rịa - Vũng Tàu đã có tiến bộ vượt bậc và đã được ra khỏi danh sách 22 tỉnh
đặc biệt chậm của năm 2012.
Hiện có khoảng 600.000 giấy chứng nhận đã ký nhưng người sử dụng
đất chưa đến nhận, được Chính phủ nhìn nhận là một trong nhiều hạn chế
trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
Riêng với đất ở tại Tp. Hồ Chí Minh và Hà Nội có đến trên 130.000
trường hợp vi phạm, chủ yếu dưới các hình thức chuyển mục đích sử dụng
đất, giao đất trái thẩm quyền, lấn chiếm đất công.
2.2.2. Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng
92,36% diện tích cần cấp, vượt trên 7% so với Nghị quyết 30/QH của Quốc
hội đề ra. Trong đó, đất nông nghiệp cấp được 222.979 ha, đạt 92,26%; đất
phi nông nghiệp cấp được 20.178,47 ha, đạt 93,47%.
2.2.3. Tình hình công tác cấp GCNQSDĐ của huyện Đồng Hỷ
Huyện Đồng Hỷ với đặc thù là một huyện miền núi đất rộng người thưa
nên một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều loại đất với nhiều thửa đất khác
nhau nhưng cùng được cấp một GCNQSD đất là rất phổ biến.
Số hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ là
25.014 hộ, đã được cấp GCNQSD đất là 22.334 hộ, chiếm 89,28% với số
GCNQSD đã được cấp là 23.088 giấy. Về cơ bản diện tích đất ở trên địa bàn
huyện đã được cấp cho hầu hết các hộ gia đình, chỉ có thị trấn Sông Cầu tính
đến thời điểm kiểm kê chưa được cấp giấy (do Công ty chè sông Cầu mới trả
đất).
Số tổ chức sử dụng đất là 197 tổ chức trong đó UBND cấp xã là 18 đơn
vị, tổ chức kinh tế là 71 tổ chức, cơ quan đơn vị nhà nước là 108 đơn vị, tổ
chức khác là 01 tổ chức. Số lượng tổ chức đã được cấp GCNQSD đất là 120
tổ chức với số GCN đã được cấp là 138 giấy.
Trong quá trình thực hiện cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện đã có
những phát sinh mới. Tuy nhiên, những phát sinh đó đều được huyện giải
quyết kịp thời và đúng quy định. Cụ thể, Chi nhánh chè Sông Cầu (trụ sở tại
trị trấn Sông Cầu) đã tiến hành trả ra một phần diện tích đất nông nghiệp
thuộc các xã Minh Lập, Hóa Thượng, Hóa Trung, Quang Sơn và thị trấn Sông
Cầu. Phần đất này đang do các hộ dân (đa phần là công nhân của Chi nhánh)
sử dụng từ nhiều năm nay nên huyện đã lập kế hoạch hướng dẫn các hộ gia
đình, cá nhân kê khai cấp GCNQSDĐ và hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy. Đến nay
đã kê khai hồ sơ cấp đất được 215ha. Do tính chất đặc thù nên huyện đã giao
23
cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất của huyện chủ trì phối hợp với
UBND các xã, thị trấn làm các thủ tục cần thiết để cấp Giấy. Những vướng
Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH
- Địa điểm: Xã Linh Sơn - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/4/2014.
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Linh Sơn
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên xã Linh Sơn
3.3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Linh Sơn
3.3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Linh
Sơn
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Linh Sơn
- Tình hình quản lý đất đai của xã Linh Sơn
- Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Linh Sơn
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn giai
đoạn 2011 - 2013
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn theo các
loại đất
- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Linh Sơn theo các
năm
- Thống kê các trường hợp không được cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã
Linh Sơn giai đoạn 2011 - 2013
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục
- Những thuận lợi