Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la, huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN HÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG LA, HUYỆN HOÀNH
BỒ,TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa Chính Môi Trường

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2010 – 2014

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN HÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG LA, HUYỆN HOÀNH
BỒ,TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa Chính Môi Trường

Lớp

: K43 - ĐCMT – N01

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên


Hình 4.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Quảng La giai đoạn 2012 - 2014 ..................... 28
Hình 4.2. Hiện trạng hệ thống giao thông xã Quảng La ...................................................... 31
Hình 4.3: Biến động đất đai từ năm 2012 đến tháng 2014 của xã Quang La ...................... 40
Hình 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của xã Quảng La giai đoạn 2012
- 2014 .................................................................................................................... 44
Hình 4.5. Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên
địa bàn xã Quảng La giai đoạn 2012 – 2014 ....................................................................... 48


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHYT
CT-TW
CP
CT-TTg
CT/TU
CSSKSS – KHHGĐ
CNH – HĐH
CT-UBND
DT
ĐVT
GCNQSDĐ
GCNQSD
GCN
HĐND
KHHGĐ
MNCD
NQ-TW
NĐ-CP
QSDĐ

Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trung học cơ sở
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa
Vườn quốc gia
Số thứ tự


MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ......................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................................ 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy ............................................................. 4
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ......................................................................... 5
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất ...................................................................................... 6
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...... 7
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh và địa bàn xã
Quang La, huyện Hoành Bồ.................................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh. ................ 14
2.2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang La, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................................. 19
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 21

4.3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các năm của xã
Quang La giai đoạn 2012 – 2014 ......................................................................................... 46
4.3.5. Nguyên nhân các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã
Quảng La giai đoạn 2012– 2014 .......................................................................................... 46
4.4. Thuận lợi, khó khăn và giải pháp nâng cao công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của xã Quảng La, huyện Hoành Bồ , tỉnh Quảng Ninh ........................................ 49
4.4.1. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................................... 49
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của xã Quảng La ................................................................................................... 50
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 52
5.1. Kết luận ......................................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghị....................................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 54


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp
với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20122014”.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài
nguyên là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý
báu trong những năm tháng học tập tại trường. Em xin được bày tỏ lòng biết
ơn đến Ban Lãnh đạo xã Quảng La, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân
dân của xã. Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thưc tập thu thập số
liệu tại địa phương. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo
– Th.S. Hoàng Hữu Chiến, giảng viên Khoa Quản lý tài nguyên - Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong cả
quá trình nghiên cứu đề tài của mình.

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị, đề xuất với cấp có thẩm quyền và những giải
pháp phù hợp để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng
và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.
- Rút ra được nhiều kiến thức thực tế và bước đầu áp dụng vào thực
tiễn để phục vụ yêu cầu của công việc sau khi ra trường.


4

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy
Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã
ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lý và sử dụng
đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao. Như việc chủ trương giao
khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn
định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành
công lớn. Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của
Đảng và Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành
nhiều văn bản pháp quy làm cở sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lý
Nhà nước về đất đai. Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Hiến pháp 1992
- Luật đất đai 2003
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ về giao đất lâm
nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục
đích lâm nghiệp.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về thi hành sửa đổi một số
điều của Luật đất đai.

và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ địa chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


6

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất.
f) Thống kê, kiểm kê đất đai.
g) Quản lý tài chính về đất đai.
h) Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
i) Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất.
l) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Để thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là một quá trình
lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau.
Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi
người dân có thể yên tâm sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi
người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực
hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất

còn có ý nghĩa xác định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ của mỗi người sử
dụng đất được phép thực hiện ( về mục đích, thời hạn và diện tích sử dụng).
GCNQSD đất được in theo một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi
loại đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.
2.1.4.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ
chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (Luật đất đai 2003 quy định: đất đai là
sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).


8

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để Nhà
nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử
dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 1 nội dung quan
trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.3.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn
nơi có đất một bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp GCNQSD đất.
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003.
+ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
+ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Trường hợp
người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản
1, 2, và 5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc


10

3. GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng
nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử
dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy
định của Luật này.
2.1.4.5. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho
các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD
đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều
này ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
2.1.4.6. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:
• Người sử dụng đất có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất
ổn định được UBND xã nơi có đất xác nhận.Những giấy tờ hợp pháp gồm:
- Giấy tờ do chính quyền Cách mạng giao đất trong cải cách ruộng đất
mà chủ sử dụng đất vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.
- Những giấy tờ chuyển nhượng đất từ năm 1980 trở về trước của chủ
sử dụng đất hợp pháp đã được chính quyền địa phương xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất sau ngày
15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.




12

• Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì
phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có
chỉnh lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng ký đất
đai cấp xã xác nhận.
- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ.
- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử
dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng
đất phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn
định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà
nước trong quá trình sử dụng.
2.1.4.7. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp trung ương
Cơ quan quản lý cao nhất là Bộ Tài Nguyên và Môi trường, cơ quan
này có nhiệm vụ:
- Xây dựng các văn bản chính sách đất đai, các quy định, biểu mẫu về
quản lý đất đai nói chung về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, lập hồ sơ địa chính nói riêng.
- Xây dựng chủ trương, kế hoạch đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trong cả nước.
- Kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan chuyên môn ở cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- In ấn phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cả hệ thống
biểu mẫu, sổ sách trong hồ sơ địa chính: sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo

- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Cơ cấu các ngành kinh tế của xã Quảng La giai đoạn 2012 - 2014 ..................... 28
Hình 4.2. Hiện trạng hệ thống giao thông xã Quảng La ...................................................... 31
Hình 4.3: Biến động đất đai từ năm 2012 đến tháng 2014 của xã Quang La ...................... 40
Hình 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của xã Quảng La giai đoạn 2012
- 2014 .................................................................................................................... 44
Hình 4.5. Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSD đất cho các đối tượng sử dụng đất trên
địa bàn xã Quảng La giai đoạn 2012 – 2014 ....................................................................... 48


15

Sau khi có Luật đất đai 2003, việc cấp GCNQSDĐ được các địa
phương coi trọng và phát triển mạnh, song do còn nhiều khó khăn về điều
kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu về năng
lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy định về cấp GCNQSDĐ nên tiến
độ cấp GCNQSDĐ còn chậm.
Kết quả cấp GCNQSDĐ các loại đất của cả nước đến năm 2003 như
sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 giấy với diện tích
7.011.454 ha (chiếm 75% diện tích cần cấp).
- Đất lâm nghiệp cấp được 764.499 giấy với diện tích 5.408.182 ha
(chiếm 46,7% diện tích cần cấp).
- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 giấy với diện tích 31.257 ha (chiếm
43,3% diện tích cần cấp).
- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 giấy với diện tích 235.372 ha

doanh dang sử dụng cùng với việc sắp xếp đổi mới các lâm trường.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích
478.255 ha, đạt 68,3% diện tích cần cấp, còn 2 tỉnh chưa triển khai một cách
sâu rộng về cấp GCNQSDĐ cho đất nuôi trồng thủy sản.
- Đối với đất ở đô thị: đã cấp cho 2.837.616 giấy với diện tích 64.357
ha đạt 62,3% diện tích cần cấp. Trong đó có 17 tỉnh đạt trên 90% diện tích
cần cấp, 6 tỉnh đạt 80 – 90%, 6 tỉnh đạt 70 – 80%, 15 tỉnh đạt 50 – 70%, còn
lại dưới 50%.
- Đất ở nông thôn: đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích 383.164 ha đạt
76,5% diện tích cần cấp. Trong đó có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt 80 –
90%, 10 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, còn lại dưới 50% diện tích
đất cần cấp.
- Đất chuyên dùng: đã cấp 71.879 giấy với diện tích 208.828 ha đạt
37,4% diện tích đất cần cấp. Trong đó có 10 tỉnh đạt trên 90%, 15 tỉnh đạt 70
– 80%, 10 tỉnh đạt 50- 70%, còn lại dưới 50%. Việc cấp GCNQSDĐ cho đất
chuyên dùng nói chung không vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh
chưa tập chung chỉ đạo thực hiện.
- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: đã cấp 10.207 giấy với diện tích 6.291
ha đạt 40,4% diện tích đất cần cấp. Việc cấp GCNQSDĐ cho loại đất này chủ
yếu trong 3 năm 2005 – 2007. Trong thực tế việc ban hành Nghị định số


17

84/2007/NĐ-CP đã tạo thuận lợi cho việc đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ đối với
loại đất này.
b. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh.
Kết quả cấp GCNQSD đất đến ngày 30/6/2014 trên địa bàn tỉnh đã có
trên 217.000 ha đất đã được cấp GCNQSDĐ, chiếm trên 82% số diện tích
theo kế hoạch. Trong số đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 200 ha, số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status