ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG
LÂM
--------------
HOÀNG THỊ NIỆM
Tên đề tài:
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHƢ́NG NHẬN QUYỀN SƢ̉ DUNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGỌC KHÊ - HUYỆN TRÙNG KHÁNH - TỈNH
CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 - 6/ 2014"
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 43 - QLĐĐ - N01
: 2011 - 2015
: TS. Nguyễn Thế Huấn
Thái Nguyên, năm 2015
HOÀNG THỊ NIỆM
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CT - TTg
: C h ỉ t h ị Th ủ t ƣ ớ n g
CV - CP
: Cô n g v ăn Ch í n h Ph ủ
CV - ĐC
: C ô n g v ă n Tổ n g c ụ c đ ị a c h í n h
ĐKĐĐ
: Đă n g k ý đ ấ t đ a i
ĐKQS DĐ
: Đă n g k ý q u yề n s ử d ụ n g đ ấ t
GCN
: Giấy chứng nhận
: Quản lý đất đai
STNMT
: Sở Tài nguyên và Môi trƣờng
TN & M T
: Tà i n g u yê n v à M ô i t r ƣ ờ n g
TT - BTNMT
: Th ô n g t ƣ B ộ Tà i n g u yê n v à M ô i t r ƣ ờ n g
TT - TCĐC
: Thông tƣ Tổng cục địa chính
TTLT
: Th ô n g t ƣ l i ê n t ị c h :
UB ND
Ủ y b an n h ân d ân
VP ĐKQS DĐ
: Vă n p h ò n g đ ă n g k ý q u yề n s ử d ụ n g đ ấ t
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
MỤC LỤC.........................................................................................................iv
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..............................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI .........................................................................2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI............................................................................3
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.............................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................4
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................................4
2.1.1. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà
nƣớc về đất đai ...................................................................................................4
2.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với ngƣời sử dụng đất.........4
2.1.3. Nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai ....................................................5
2.1.4. Khái niệm về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất..................................7
2.1.5. Quy định về đăng ký, đối tƣợng đăng ký đất đai.....................................7
2.1.6. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất ...............................................................10
2.1.7. Thẩm quyền xét duyệt và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ......11
2.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT ...............11
2.3. TÌNH HÌNH CẤP GCNQSD ĐẤT TRONG CẢ NƢỚC, CẤP TỈNH VÀ
HUYỆN TRÙNG KHÁNH..............................................................................14
2.3.1. Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nƣớc...........................................14
2.3.2. Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Cao Bằng ...........................................15
2.3.3. Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của huyện Trùng Khánh............18
v
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
4.1.2.1. Dân số và lao động..............................................................................25
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng.......................................................................................26
4.1.2.3. Về văn hóa xã hội................................................................................26
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tác động đến
việc sử dụng đất đai..........................................................................................27
4.1.3.1. Thuận lợi .............................................................................................27
4.1.3.2. Khó khăn .............................................................................................27
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại xã Ngọc Khê, huyện Trùng
Khánh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012-6/ 2014................................................28
4.2.1. Tình hình quản lý đất .............................................................................28
4.2.1.1. Công tác điều tra, khảo sát, đo đạc và lập bản đồ địa chính ...............28
4.2.1.2. Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.....................................29
4.2.1.3. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất ............................................................................................................29
4.2.1.4. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cho thuê đất, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ...............................................30 4.2.1.5.
Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất30 4.2.1.6.
Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai ..................................30 4.2.1.7.
Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất...............................31 4.2.2.
Đất đai và tình hình sử dụng đất đai ......................................................31 4.2.3.
Tình hình biến động đất đai ...................................................................35 4.3.
Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã
Ngọc Khê - huyện Trùng Khánh - tỉnh Cao Bằng ......................................36
4.3.1. Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.....36
4.3.1.1. Tình hình tổ chức thực hiện ................................................................36
4.3.1.2. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ............................36
vii
bằng xã hội. Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả đất đai
Nhà nƣớc đã ban hành một loạt các văn bản liên quan đến đất đai. Hiến pháp
nƣớc CHXHCN Việt Nam năm 1992[2] đã nêu: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nƣớc thống nhất quản lý…". Các luật đất đai 1987, 1993, 2003, luật sửa
đổi bổ sung năm 1998, 2001 cùng với các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật đất
đai đang từng bƣớc đi sâu vào thực tiễn.
Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ
sơ địa chính là một trong 13 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai. Trong đó cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) có một vai trò hết sức quan
trọng trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, vì nó là chứng thƣ pháp lý
cao nhất xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nƣớc và chủ sử dụng đất,
giúp Nhà nƣớc kiểm soát, quản lý nguồn tài nguyên đất một cách tốt
2
hơn, đồng thời giúp cho ngƣời sử dụng đất bảo vệ đƣợc quyền và lợi ích của
mình, tạo điều kiện cho chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, chủ động đầu tƣ
vào khai thác tiềm năng đất một cách có hiệu quả và chấp hành tốt luật đất đai.
Đồng thời, nhà nƣớc quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất đai đến từng chủ sử
dụng đất từ đó lập phƣơng án quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất hợp lý và có
hiệu quả.
Trong những năm gần đây, dù đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý
nhà nƣớc về đất đai, nhƣng những hành vi vi phạm pháp luật đất đai, những vụ
tranh chấp, khiếu kiện vẫn xảy ra. Đây là vấn đề nhức nhối làm đau đầu nhiều
nhà chức trách trong bộ máy quản lý đất đai. Trên thực tế, công tác cấp
GCNQSD đất ở nƣớc ta đã đƣợc triển khai từ lâu song tiến độ thực hiện còn rất
chậm, không đồng đều ở các khu vực khác nhau, do vậy kết quả cấp
GCNQSD đất còn thấp. Trong những năm tới cần có nhiều giải pháp để đẩy
nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất để đáp ứng yêu cầu cần thiết hiện nay.
của địa phƣơng góp phần đẩy nhanh công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà
nước về đất đai
Theo khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 [3] thì:
"GCNQSD đất là chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho
người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất".
Nhƣ vậy GCNQSD đất là chứng thƣ pháp lý xác định quyền sử dụng
đất đai hợp pháp của ngƣời sử dụng đất . Đây là một trong những quyền quan
trọng đƣợc ngƣời sử dung đất đặc biệt quan tâm
. Thông qua công tác cấp
GCNQSD đất, Nhà nƣớc xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nƣớc với tƣ
cách là chủ sở hữu đất đai với các chủ sƣ̉ dung là tổ chức , hộ gia đình và cá
nhân đƣợc Nhà nƣớc giao đất. Công tác cấp GCNQSD đất giúp Nhà nƣớc
nắm chắc đƣợc tình hình đất đai, biết rõ các thông tin chính xác về số lƣợng
và chất lƣợng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý sử dụng đất.
Từ việc nắm chắc tình hình đất đai , Nhà nƣớc sẽ thực hiện phân phối , phân phối
lại đất theo quy hoạch , kế hoạch thực hiện quyền chuyển giao , chuyển quyền
sử dụng từ các chủ thể khác nhau. Cụ thể hơn nữa là Nhà nƣớc thực hiện việc
giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và thu hồi đất. Vì vậy cấp
GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý
Nhà nƣớc về đất đai.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
6
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất
động sản.
10. Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các
hành vi vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Với 13 nội dung về quản lý và sử dụng đất trên chủ yếu thể hiện 3
phạm vi cơ bản của việc bảo vệ thực hiện quyền sở hữu Nhà nƣớc về đất đai
đó là:
- Nhà nƣớc phải nắm chắc tình hình đất đai cả về số lƣợng và chất lƣợng.
- Nhà nƣớc phải thực hiện việc phân phối loại đất đai theo quy hoạch
và kế hoạch chung chung nhất.
- Nhà nƣớc phải thƣờng xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử
dụng đất đai, quản lý thị trƣờng bất động sản.
Giữa các nội dung quản lý Nhà nƣớc về đất đai có mối quan hệ chặt
chẽ bổ sung cho nhau. Qua đó, Nhà nƣớc nói chung và ngành quản lý đất đai
nói riêng mới có đủ các thông tin khoa học chính xác và căn cứ pháp lý để đạt
công cộng khác của địa phƣơng.
- Ngƣời đại diện cho cộng đồng dân cƣ là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc
Nhà nƣớc đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cƣ.
- Ngƣời đứng đầu cơ sở tôn giáo là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà
nƣớc đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.
8
- Chủ hộ gia đình là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc đối với
việc sử dụng đất của hộ gia đình.
- Cá nhân, ngƣời Việt Nam định cử ở nƣớc ngoài, cá nhân ngƣời nƣớc
ngoài chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc đối với việc sử dụng đất của mình.
- Ngƣời đại diện cho những ngƣời sử dụng đất mà có quyền sử dụng
chung thửa đất là ngƣời chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc đối với việc sử
dụng đất đó.
* Đối tượng được đăng ký cấp GCNQSD đất
Theo điều 46 Luật Đất đai năm 2003 [3] quy định nhƣ sau:
- Ngƣời đang sử dụng thửa đất chƣa đƣợc GCNQSD đất.
- Ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhƣợng,
thừa kế, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất theo quy định.
- Ngƣời nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Ngƣời sử dụng đất đã có GCNQSD đất đƣợc cơ quan Nhà nƣớc có
thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích, thay đổi thời hạn sử dụng
hoặc thay đổi đƣờng ranh giới thửa đất.
- Ngƣời đƣợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân
dân, quyết định của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền đã đƣợc thi hành.
* Đối tượng được cấp GCNQSD đất:
, phƣơng, thị
trấn quản lý sử dụng.
- Ngƣời sử dụng đất do thuê, thuê lại của ngƣời khác mà không phải là
đất thuê, thuê lại trong khu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 5 điều 41
nghị định 181.
- Ngƣời đang sƣ̉ dung đất mà không đủ điều kiêṇ cấp GCNQSD đất
theo quy định tại điều 50, 51 của Luật đất đai năm 2003.
- Ngƣời nhận khoán đất trong các nông trƣờng, lâm trƣờng.
10
2.1.6. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Đƣợc quy định tại điều 48 Luật đất đai 2003 [3] nhƣ sau:
1. Giấy CNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phát hành và
đƣợc cấp cho ngƣời sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nƣớc đối với
mọi loại đất.
Trƣờng hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó đƣợc ghi nhận trên
GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng phát hành.
3. GCNQSD đất đƣợc cấp theo từng thửa gồm 2 văn bản, trong đó một
văn bản cấp cho ngƣời sử dụng đất và một bản lƣu tại văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất.
Trƣờng hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCNQSD đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trƣờng hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dùng thì GCNQSD đất đƣợc cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ
- Sở Tài nguyên và Môi trƣờng cấp tỉnh, thành phố thực hiện chứng
nhận thay đổi đối với các GCNQSD đất thuộc thẩm quyền cấp của Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh.
- P h ò n g T à i n g u yê n v à M ô i t r ƣ ờ n g c ấ p h u y ệ n t h ự c h i ệ n c h ứ n g n h ậ n t h
a y đ ổ i đ ố i v ớ i c á c G C N QS D đ ấ t t h u ộ c t h ẩ m q u yề n c ấ p c ủ a U ỷ b a n n h â n d â n
c ấ p h u yệ n .
2.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC CẤP GCNQSD ĐẤT
Với mục tiêu quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất, Nhà nƣớc ta đã ban
hành nhiều văn bản pháp luật nhằm quản lý toàn diện tới từng thửa đất, từng
12
chủ sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất đƣợc đặc biệt chú trọng
trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
Trƣớc yêu cầu đổi mới của đất nƣớc, Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều
văn bản mang tính chiến lƣợc trong việc sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế nhƣ việc thực hiện chủ trƣơng giao khoán ruộng đất, theo chỉ thị 100/CT
- TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ
- TW của Bộ chính trị, khẳng định đƣờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nƣớc,
tạo điều kiện để Nhà nƣớc ta ban hành nhiều văn bản pháp quy
làm cơ sở giúp cho công tác quản lý về đất đai toàn diện hơn nhƣ:
+ N g h ị đ ị n h 6 4 / CP củ a Ch í n h p h ủ n g à y 2 7 / 9 / 1 9 9 3 q u y đ ị n h v ề v i ệ c
giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích sản xuất n ô n
g n g h i ệp .
+ Nghị định 02/CP của Chính phủ ngày 15/01/1994 về việc giao đất
lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định vào mục đích
sản xuất lâm nghiệp.
+ Nghị định 60/CP của Chính phủ ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất đai ở đô thị.
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
+ Thông tƣ số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Để đạt đƣợc hiệu quả toàn diện hơn nữa trong quản lý đất đai đến từng
thửa đất và từng chủ sử dụng đất thì một yếu tố không thể thiếu đƣợc đó là
công tác ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất. Đảng và Nhà nƣớc ta đã có quan tâm,
chỉ đạo đúng đắn về công tác trên thể hiện ở các văn bản sau:
14
+ Quyết định số 449/QĐ - ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục địa chính
quy định mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSD đất, sổ theo dõi biến
động đất đai.
+ Công văn số 1274/CV - ĐC ngày 31/01/1995 của Tổng cục địa chính về
hƣớng dẫn, xử lý một số vấn đề về đất đai để cấp GCNQSD đất.
+ Thông tƣ 346/1998/TT - TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa
chính hƣớng dẫn về thủ tục ĐKĐĐ và cấp GCNQSD đất.
+ Chỉ thị 18/1999/CT - TTg ngày 29/3/1999 của Thủ tƣớng Chính phủ về
một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện cáp GCNQSD đất nông nghiệp,
lâm nghiệp ở nông thôn vào năm 2000.
+ Thông tƣ 147/1999/TTNT - TCĐC ngày 21/7/1999 của liên Bộ Tài
chính và Tổng cục Tài chính hƣớng dẫn cấp GCNQSD đất theo chỉ thị
18/1999/CT - TTg.
+ Công văn số 776/CV - NN ngày 28/7/1999 của Chính phủ về việc cấp
GCNQSD đất và quyền sở hữu nhà ở tại đô thị.
+ Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn lập quản lý hồ sơ địa chính.
chuyên dùng còn 29 địa phƣơng; đất ở đô thị còn 15 địa phƣơng; đất sản xuất
nông nghiệp còn 11 địa phƣơng; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp
còn 12 địa phƣơng; một số địa phƣơng có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy
chứng nhận lần đầu thấp dƣới 70% gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon
Tum, TP. Hồ Chí Minh, Kiên Giang, Ninh Thuận và Hải Dƣơng.
2.3.2. Công tác cấp GCNQSD đất tỉnh Cao Bằng
Trong những năm qua công tác cấp GCNQSD đất đã thực sự đƣợc các
cấp uỷ, chính quyền các cấp quan tâm, chú trọng nhằm hoàn thành kế hoạch
cấp giấy đã đề ra. Các văn bản quy phạm pháp luật về cấp GCNQSD đất đƣợc
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành kịp thời , nhằm cụ thể hoá các thủ tục hành
chính và tháo gỡ các vƣớng mắc trong quá trình cấp GCNQSD đất. Thủ tục
16
hành chính không ngừng đƣợc cải tiến đã thực sự tạo nhiều điều kiện thuận
lợi cho ngƣời sử dụng đất phát huy quyền làm chủ của mình, khai thác, sử
dụng đất đai có hiệu quả. Đến nay việc cấp GCNQSD đất cơ bản đã hoàn
thành cho những trƣờng hợp đủ điều kiện cấp góp phần ổn định về công tác
quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện Luật đất đai năm 2003; Nghị quyết số 30/2012/QH13 của
Quốc hội và Chỉ thị số 1474/CT- TTg ngày 24/8/2011 của Chính phủ.
Thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT - TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tƣớng
Chính phủ triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, trong đó nội dung trọng
tâm là đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất , UBND tỉnh Cao Bằng đã chỉ đaọ
cụ thể UBND cấp huyện tích cực triển khai một số công việc.
- Ngày 23/3/2012, UBND tỉnh ban hành Văn bản số 529/UBND- NĐ về
việc triển khai Chỉ thị số 1474/CT- TTg chấn chỉnh công tác CGCNQSD đất, quyến
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Ngày 14/12/2012, UBND tỉnh đã ban hành quyết định số 1988/QĐ - UBND về
mắc trong khi thực hiện, góp phần tích cực, thuận lợi cho ngƣời sử dụng đất thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định, đồng thời
giúp cho công tác quản lý đất đai trên địa bàn ngày càng chặt chẽ, hiệu quả.
* Kết quả thực hiện công tác cấp giấy:
Kết quả cấp GCNQSD đất tính đến nay cơ bản thành phố Cao Bằng đã
cơ bản hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất đủ điều kiện cấp giấy.
Trong năm 2013 toàn tỉnh đã cấp đƣợc 266 Giấy chứng nhận cho các tổ
chức đạt 90,4% so với kế hoạch, với diện tích cấp 11.736,91 ha
Thực hiện cấp GCNQD đất cho hộ gia đình,cá nhân theo Nghị Quyết
30/2013/QH13 của Quốc hội đƣợc triển khai thực hiện trên địa bàn 164/199 xã,
phƣờng, thị trấn. Đến nay trên địa bàn tỉnh đã cấp đƣợc: 338.625,00 GCN
cho hộ gia đình cá nhân. Kết quả cụ thể nhƣ sau: