Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã quảng la huyện hoành bồ tỉnh quảng ninh giai đoạn 2012 2014 full - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN HÀ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẢNG LA, HUYỆN HOÀNH
BỒ,TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2012-2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa Chính Môi Trường

Khoa

: Quản Lý Tài Nguyên

Khóa học

: 2010 – 2014

THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


THÁI NGUYÊN, NĂM 2015


LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, em đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp
với đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 20122014”.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài
nguyên là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm quý
báu trong những năm tháng học tập tại trường. Em xin được bày tỏ lòng biết
ơn đến Ban Lãnh đạo xã Quảng La, cùng cán bộ công nhân viên, bà con nhân
dân của xã. Đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thưc tập thu thập số
liệu tại địa phương. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo
– Th.S. Hoàng Hữu Chiến, giảng viên Khoa Quản lý tài nguyên - Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong cả
quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do
thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với
công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
bạn bè để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
.

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2014
Sinh viên


địa bàn xã Quảng La giai đoạn 2012 – 2014 ....................................................................... 48


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BHYT
CT-TW
CP
CT-TTg
CT/TU
CSSKSS – KHHGĐ
CNH – HĐH
CT-UBND
DT
ĐVT
GCNQSDĐ
GCNQSD
GCN
HĐND
KHHGĐ
MNCD
NQ-TW
NĐ-CP
QSDĐ
QĐ-BTNMT
UBND
TT-BTNMT
TT – BTNMT
THCS
TDĐKXDĐSVH



MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ......................................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ........................................................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................... 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................................... 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................................ 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .......................... 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy ............................................................. 4
2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai ......................................................................... 5
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất ...................................................................................... 6
2.1.4. Một số nội dung liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...... 7
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh và địa bàn xã
Quang La, huyện Hoành Bồ.................................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tỉnh Quảng Ninh. ................ 14
2.2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Quang La, huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................................. 19
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 21
3.1.3. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................................. 21

3.2. Nội dung nghiên cứu. .........................................................................................18
3.2.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Quảng La, huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh. ..............................................................................................................18

4.4.1. Thuận lợi và khó khăn ............................................................................................... 49
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của xã Quảng La ................................................................................................... 50
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 52
5.1. Kết luận ......................................................................................................................... 52
5.2. Kiến nghị....................................................................................................................... 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 54


1

PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong mọi thời đại, đất đai luôn là vấn đề được đông đảo mọi thành
phần, tầng lớp trong xã hội quan tâm vì nó luôn gắn liền với lợi ích và những
nhu cầu thiết thực của con người.Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
của con người và mỗi quốc gia. Từ xưa đến nay cùng với sự tồn tại và phát
triển của xã hội loài người đất đai ngày càng khẳng định được vai trò quan
trọng của mình, đất đai là tài nguyên gốc, là điểm xuất phát cho mọi sự phát
triển. Nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực
kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội.
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta với sức ép về dân số và tốc độ
công nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công
nghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng mà quỹ đất thì
có hạn thì vấn đề sử dụng đất như thế nào cho hợp lý đang ngày càng trở nên
cấp thiết hơn bao giờ hết. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta
cần phải khai thác và sử dụng một cách hợp lý, thông minh, sáng tạo, sử dụng

- Rút ra được nhiều kiến thức thực tế và bước đầu áp dụng vào thực
tiễn để phục vụ yêu cầu của công việc sau khi ra trường.


4

PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy
Trong công cuộc đổi mới và phát triển của đất nước, Nhà nước ta đã
ban hành nhiều văn bản mang tính chiến lược trong việc quản lý và sử dụng
đất nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh tế cao. Như việc chủ trương giao
khoán ruộng đất theo chỉ thị 100/CT-TW, tiếp đến là giao khoán ruộng đất ổn
định lâu dài theo nghị quyết 10/NQ-TW của Bộ chính trị và đã thu được thành
công lớn. Và chính sự thành công đó đã khẳng định đường lối đúng đắn của
Đảng và Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất, tạo tiền đề để ban hành
nhiều văn bản pháp quy làm cở sở pháp luật vững chắc cho công tác quản lý
Nhà nước về đất đai. Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Hiến pháp 1992
- Luật đất đai 2003
- Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 của chính phủ về giao đất lâm
nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục
đích lâm nghiệp.
- Nghị định 04/2000/NĐ-CP của chính phủ về thi hành sửa đổi một số
điều của Luật đất đai.
- Luật đất đai 2003.
- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về việc triển khai thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc

chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.


6

đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất.
f) Thống kê, kiểm kê đất đai.
g) Quản lý tài chính về đất đai.
h) Quản lý phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
i) Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ người sử dụng đất.
k) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất.
l) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
m) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Để thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai là một quá trình
lâu dài, đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ngành các cấp với nhau.
Hiện nay việc quản lý và sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi
người dân có thể yên tâm sử dụng đất ngày càng được chú trọng hơn, mọi
người dân có thể yên tâm sử dụng phần diện tích mà mình được giao để thực
hiện các quyền trong quan hệ đất đai: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Như vậy, công tác cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan
trọng và được quan tâm nhiều nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất
đai. Qua đó xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng
đất, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, đúng mục đích, đúng
đối tượng, đúng theo quy hoạch, kế hoạch và theo đúng pháp luật.
2.1.3. Quyền của người sử dụng đất

2.1.4.2 Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ
chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai (Luật đất đai 2003 quy định: đất đai là
sở hữu của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý).


8

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là điều kiện để Nhà
nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trên lãnh thổ, đảm bảo đất được sử
dụng một cách tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất.
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 1 nội dung quan
trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.3.3. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã, phường, thị trấn
1. Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn
nơi có đất một bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin cấp GCNQSD đất.
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003.
+ Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSD đất (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSD đất được quy định như sau:
+ UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSD đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất. Trường hợp
người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản
1, 2, và 5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì thẩm tra xác nhận về nguồn gốc
và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự
phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, công bố công khai
danh sách của từng trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp
GCNQSD đất tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian là 15 ngày, xem xét

2003 như sau:
1. GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước cho mọi loại đất. Trường hợp có tài sản gắn liền trên đất
thì đất đó được nghi trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về bất động sản.
2. GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành.


10

3. GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất.
4. Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải thay đổi giấy chứng
nhận đó sang GCNQSD đất theo quy định của Luật này. Khi chuyển quyền sử
dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất được cấp GCNQSD đất theo quy
định của Luật này.
2.1.4.5. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 52 Luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền cấp GCNQSD đất như sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp GCNQSD đất cho
các tổ chức, cở sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá
nhân nước ngoài trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh cấp GCNQSD
đất cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 Điều
này ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
2.1.4.6. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi:
• Người sử dụng đất có đầy đủ các giấy tờ hợp pháp hoặc đang sử dụng đất
ổn định được UBND xã nơi có đất xác nhận.Những giấy tờ hợp pháp gồm:

thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi để thực hiện quy
hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành đúng các quy
định về xây dựng.
• Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các giấy tờ nói
trên, mà đất đó nằm trong vi phạm bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có
quyết định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSD đất nhưng phải chấp hành
đúng các quy định về bảo vệ an toàn công trình theo quy định của pháp luật.


12

• Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp, thì
phải được UBND cấp xã xác nhận một trong các trường hợp sau:
- Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh và có
chỉnh lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan Nhà nước hoặc Hội đồng đăng ký đất
đai cấp xã xác nhận.
- Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ.
- Người được chia tách, chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người sử
dụng đất hợp pháp nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ.
- Người tự khai hoang từ năm 1980 trở về trước đến nay vẫn sử dụng
đất phù hợp với quy hoạch.
- Trường hợp đất có nguồn gốc khác nhưng nay đang sử dụng đất ổn
định, phù hợp với quy hoạch và chấp hành đúng quy định pháp luật của Nhà
nước trong quá trình sử dụng.
2.1.4.7. Nhiệm vụ của các cấp trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cấp trung ương
Cơ quan quản lý cao nhất là Bộ Tài Nguyên và Môi trường, cơ quan
này có nhiệm vụ:
- Xây dựng các văn bản chính sách đất đai, các quy định, biểu mẫu về
quản lý đất đai nói chung về công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử

sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của sở Tài nguyên và Môi trường về
chuyên môn nghiệp vụ, có nhiệm vụ:
- Xây dựng, triển khai công tác quản lý đất đai tới từng xã, phường, thị
trấn trên địa bàn.
- Tham gia thực hiện kiểm tra và nghiệm thu kết quả đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất từ các xã, phường, thị trấn.
- Xử lý các vi phạm về đất đai.
- Làm thủ tục để UBND cấp có thẩm quyền xét cấp GCNQSD đất và
quyết định cấp GCNQSD đất cho những đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.


14

Cấp xã, phường, thị trấn
Cấp xã có nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trên địa bàn xã.
- Phổ biến chủ trương, chính sách đất đai, thực hiện đăng ký đất đai đến
từng hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
- Tổ chức thực hiện, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu cần thiết cho công tác
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính trình UBND cấp huyện (thị xã) xin cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Thu lệ phí địa chính và giao GCNQSD đất cho người sử dụng.
Công tác đăng ký đất đai ban đầu là cơ sở giúp Nhà nước nắm đầy đủ
thông tin về thửa đất và chủ trương sử dụng đất. Nhà nước dựa vào thông tin
đó để thực hiện thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm
bảo sử dụng đất công bằng và hiệu quả.
2.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước, tỉnh
Quảng Ninh và địa bàn xã Quang La, huyện Hoành Bồ
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước và

ha(chiếm 15,4% diện tích cần cấp).
* Giai đoạn sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
Công tác cấp GCNQSDĐ được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh cấp
GCNQSDĐ đạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản
xuất nông nghiệp, đất ở đô thị, đất ở nông thôn), 14 tỉnh đạt 80 – 90%, 10 tỉnh
đạt 70 – 80%, còn lại đạt dưới 70%.
Kết quả cấp GCNQSDĐ của cả nước đến ngày 31 tháng 12 năm 2008
như sau:
- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 giấy với diện
tích là 7.485.643 ha, dật 82,3% diện tích cần cấp. Trong đó cấp cho các hộ gia
đình là 13.682.327 giấy với diện tích là 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức được
5.024 giấy với diện tích là 522.313 ha. Cụ thể có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh
đạt từ 80 – 90%, 8 tỉnh đạt 70 – 80%, 12 tỉnh đạt 50 – 70%, 2 tỉnh còn lại đạt
dưới 50%.


16

- Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích 8.116.154
ha, đạt 62,1% diện tích cần cấp. Trong đó có 13 tỉnh đạt trên 90% diện tích
cần cấp, 7 tỉnh đạt 80 – 90%, 5 tỉnh đạt 70 – 80%, 8 tỉnh đạt 50 – 70%, 31
tỉnh dưới 50%.
Việc cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp thời gian qua gặp nhiều khó
khăn do không có bản đồ địa chính. Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập
bản đồ địa chính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh công tác
cấp GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp. Tuy nhiên đến nay tiến độ cấp
GCNQSDĐ cho đất lâm nghiệp ở một số địa phương vẫn còn chậm vì đang
chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâm trường quốc
doanh dang sử dụng cùng với việc sắp xếp đổi mới các lâm trường.
- Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 giấy với diện tích

vậy nếu hoàn thiện việc cấp GCNQSDĐ đối với số diện tích đất đã có hồ sơ,
Quảng Ninh sẽ hoàn thành và có khả năng hoàn thành vượt mức chỉ tiêu do
Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc Hội đề ra. Trong thời gian này công
tác cấp GCNQSDĐ lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh vẫn còn gặp nhiều
khó khăn do vậy, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lần đầu cho các hộ cá nhân còn thấp,
một số xã cán bộ chưa chủ động, tích cực và có sự phối hợp chặt chẽ với các
đơn vị, tổ chức sử dụng đất trên địa bàn. Công tác cấp GCNQSDĐ lần đầu
cho các nông, lâm trường còn gặp nhiều khó khăn do một số diện tích đất ở
các nông, lâm trường xác định còn thiếu chính xác…
Để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đang gặp phải. Tỉnh đã yêu
cầu các địa phương chỉ đạo các xã còn chưa tích cực hợp tác trong thời gian
qua cần chấn chỉnh và có sự hợp tác chặt chẽ với các tổ chức sử dụng đất trên
địa bàn trong việc rà soát và đánh giá hiệu quả sử dụng đất, yêu cầu các sở
Tài Nguyên và môi Trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp
với các địa phương trong việc rà soát để điều chỉnh diện tích đất 3 loại rừng
(rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất) cho phù hợp với nhu cầu
thực tế.
Tính đến hết ngày 30/6/2014, trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Ninh đã cấp
Giấy chứng nhận được hơn 243.000 ha đất, đạt 92,36% diện tích đất cần cấp,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status