i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LôC THÞ DUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TỨC TRANH - HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đât đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
: Quản lý Tài nguyên
Khoá học
: 2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
: TS. Vũ Thị Quý
Thái Nguyên, năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học trong nhà trường. Được sự quan tâm của
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - TS. Vũ Thị Quý, em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2011 - 2013”.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Quý - người đã trực tiếp
hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Bảng 4.10. Tổng hợp các trường hợp chưa được cấp GCNQSD đất với đất nông
nghiệp giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................48
Bảng 4.11. Bảng kết quả cấp GCNQSD đất cho đất chuyên dùng tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên ......................................................................49
Bảng 4.12. Kết quả điều tra trình độ hiểu biết của người dân xã Tức Tranh theo các
chỉ tiêu của công tác cấp GCNQSD đất ....................................................................50
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Vị trí địa lý của xã Tức Tranh ...................................................................21
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CT – TTg
: Chỉ thị Thủ tướng
CP
: Chính phủ
ĐKĐĐ
: Đăng ký đất đai
GCN
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
TT – BTNMT
: Thông tư Bộ tài nguyên môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...........................................................................1
1.3. Yêu cầu.................................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất ..................................................3
2.1.1. Sự cần thiết cấp GCNQSD đất ..........................................................................3
2.1.2. Cơ sở lý luận của việc cấp GCNQSDĐ ............................................................3
2.1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................6
2.1.4. Các trường hợp cấp GCNQSDĐ .......................................................................7
2.1.5. Hồ sơ địa chính ..................................................................................................9
2.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ .....................................................10
2.2.1. Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ ............................................10
3.4.4. Phương pháp so sánh phân tích tổng hợp số liệu ............................................20
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................21
4.1.Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................21
4.1.2. Điều liện kinh tế - xã hội .................................................................................26
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ..................................31
4.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai của xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh
Thái Nguyên...............................................................................................................33
4.2.1. Hiện trạng quản lý ...........................................................................................33
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất ....................................................................................37
4.3. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................39
4.3.1. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất theo chủ sử dụng đất tại xã Tức Tranh huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên ......................................................................39
vii
4.3.2. Kết quả công tác cấp GCNQSD đất theo các loại đất tại xã Tức Tranh - huyện
Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên .................................................................................42
4.4. Đánh giá khái quát trình độ hiểu biết của người dân xã Tức Tranhh về việc cấp
GCNQSDĐ ...............................................................................................................49
4.5. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn
2011 - 2013 của xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên ......................51
4.5.1. Thuận lợi .........................................................................................................51
4.5.2. Khó khăn .........................................................................................................51
4.5.3. Giải pháp .........................................................................................................51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................53
5.1. Kết luận ..............................................................................................................53
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................53
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1. Sự cần thiết cấp GCNQSD đất
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà
nước với người sử dụng đất. Đây là yếu tố góp phần quan trọng vào việc nắm chắc
quỹ đất của địa phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo
điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc đăng ký đất đai, GCNQSDĐ
góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính, giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả về số lượng
và chất lượng. Vì vậy việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất cho người dân là hết sức cần thiết bởi nó đảm bảo quyền lợi hợp pháp
của người dân và giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được hiệu quả hơn.
2.1.2. Cơ sở lý luận của việc cấp GCNQSDĐ
2.1.2.1. Khái niệm về ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ
Đất đai là tài sản đặc biệt, chỉ có một chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước.
Người sử dụng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp
GCNQSDĐ.
a. Khái niện về ĐKĐĐ
Theo khoản 19 điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định về khái niệm đăng ký đất
đai hay đăng ký quyền sử dụng đất như sau: “Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi
nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác nhận vào hồ sơ địa chính
nhằm xác lập quyền và lợi ích của người sử dụng đất”. (Luật Đất đai, 2003). [6]
b. Khái niệm về cấp GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan
hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng. Tại khoản 20 điều 4 Luật Đất đai
2003 qui định “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất”. (Nguyễn Thị Lợi, 2010) [4].
4
5
- Giấy tờ do chính quyền hợp pháp giao đất trong cải cách ruộng đất mà chủ
sử dụng vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.
- Giấy tờ giao đất hoặc cho sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
duyệt thuộc thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng
lâm thời miền nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
trong quá trình thực hiện các chính sách về đất đai mà người sử dụng đất vẫn đang
sử dụng từ đó đến nay.
- Những giấy tờ chuyển nhượng từ năm 1980 trở về trước của chủ sử dụng
đất hợp pháp được chính quyền địa phương khi chuyển nhượng xác nhận.
- Những giấy tờ chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất từ
sau ngày 15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo các quy định của pháp Luật Đất đai.
- GCNQSDĐ tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên
trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
- Giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người
sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay không có tranh chấp.
- Bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc
quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có
hiệu lực pháp luật.
- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của UBND cấp trên xác nhận kết quả thẩm tra của UBND cấp dưới.
- Giấy tờ sản xuất của hợp tác xã nông nghiệp cấp cho hộ gia đình xã viên
của hợp tác xã từ trước ngày 28/06/1971 (trước ngày ban hành nghị định 125/CP).
- Giấy tờ về thanh toán, hóa giá nhà theo quy định của pháp luật.
càng phát triển kéo theo sự đa dạng các thành phần kinh tế và các hình thức sản
xuất. Từ chỗ kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên
doanh, liên kết phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân,
nhu cầu về đất để làm mặt bằng sản xuất kinh doanh xây dựng cơ sở hạ tầng ngày
càng tăng mà quỹ đất ngày càng bị thu hẹp do gia tăng dân số, đô thị hóa… đòi hỏi
vấn đề phân bổ và quản lý quỹ đất sao cho hợp lý đây là vấn đề được Đảng và Nhà
nước ta hết sức quan tâm.
7
Theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “GCNQSDĐ là giấy
chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất”. Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư
pháp lý xác định quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một
quyền quan trọng của người sử dụng đất. Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ Nhà
nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai
đối với các tổ chức, hộ gia đình cá nhân được Nhà nước giao đất sử dụng.
Mặt khác, hoàn thành tốt nhiệm vụ ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ không chỉ tạo
tiền đề mà là căn cứ hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt tất cả các nội
dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai. Kết quả đăng ký đất đai cung cấp
những thông tin đầy đủ, chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất để đánh giá và
đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh các chủ trương, chính sách của đảng, chiến lược
phát triển, quản lý và sử dụng đất của Nhà nước.
Đối với người sử dụng đất GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền
sử dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất. Là điều kiện để người sử dụng đất
được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử
dụng đất. Là điều kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản.
Thực tế trong các quan hệ pháp Luật về Đất đai các tài sản mà Nhà nước
quản lý, nếu người chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tài sản không đăng ký thì Nhà
được tính như sau:
+ Nếu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ lớn hơn hoặc bằng hạn mức công nhận
đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao được xác định theo
giấy tờ đó. Nếu phần diện tích đã xây dựng nhà ở vượt diện tích đất ở ghi trên giấy
tờ đó thì phần diện tích vượt được xác định là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất
theo điểm a, khoản 2 điều 6 của NĐ 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính
phủ về thu tiền sử dụng đất . (Nghị định 198, 2004) [2].
* Nếu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại
địa phương (được quy định tại điều 11 của bản quy định này) thì diện diện tích đất ở
được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương, thì phần diện tích
vượt được xác định là đất ở và nộp tiền sử dụng đất theo điểm a khoản 2 điều 6 nghị
định 198.
- Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao:
9
+ Trường hợp đất ở có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa đất ở
được hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ
diện tích thửa đất.
+ Trường hợp thửa đất có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa đất
với đất được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 thì diện tích
đất ở được xác định như sau:
* Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa
phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
* Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì
diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở, phần còn lại được xác
định theo hiện trạng sử dụng đất. Nếu phần diện tích đã xây dựng nhà ở vượt hạn
mức công nhận đất ở thì phần diện tích đất vượt được xác định là đất ở và nộp tiền
sử dụng đất theo điểm a khoản 2 điều 6 của NĐ198/2004/NĐ - CP ngày
Văn bản trước luật đất đai 2003 có hiệu lực
- Luật đất đai 1993;
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài;
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất đô thị;
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí
trước bạ;
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện
pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
Văn bản sau luật đất đai 2003 có hiệu lực
- Luật đất đai 2003;
- Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003;
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng
dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính;
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất;
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
11
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị
định 198/2004/NĐ-CP;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp
GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường,
hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai;
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
2.2.2. Căn cứ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2.1. Những quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất (Nghị định số 181, 2004) [1].
- GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp
cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chủ sở hữu tài sản
theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
- GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài
nguyên và Môi trường phát hành.
- GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp
theo từng thửa đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho từng
cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng đất.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho cộng
đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho cơ
sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể.
13
14
* Đối tượng của ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất. (Nghị định số 181, 2004) [1].
Theo điều 9 Luật đất đai năm 2003 Quy định người sử dụng trong Luật này
bao gồm:
1. Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy định của Chính
phủ được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, tổ
chức kinh tế nhận quyền sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (gọi chung là hộ gia đình, cá nhân) được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam trên cùng địa bàn thôn,
làng, bản, ấp, buôn và các điểm dân cư tương tự có cùng phong tục tập quán hoặc
có cùng chung dòng họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
4. Cơ sở tôn giáo gồm: Chùa, nhà thờ, thánh, thất thánh đường, tu viện,
trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của
tôn giáo được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận. Cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên
Hợp Quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
Chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư hoạt động văn hóa, khoa
học thường xuyên hoặc về sống ổn định tại Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam
giao đất, cho thuê đất, được mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
7. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
tư được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất.
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; Thực hiện văn bản
về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hơp với pháp luật; Thực hiện
việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; Thực hiện quyết
định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết
định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án; Thực hiện việc chia tách sử dụng
16
đất theo văn bản phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có
quyền sử dụng đất chung.
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của người
sử dụng bị nhòe, ố, rách, hư hại hoặc bị mất. Khoản 6 điều 41 Nghị định 181 ngày
29/10/2004 quy định những giấy chứng nhận sau có giá trị pháp lý như GCNQSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của
Luật đất đai năm 2003.
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp
theo quy định của Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993.
Giấy chứng nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Nghị
định số 60/CP ngày 05/07/1994 của chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất ở tại đô thị.
Điều 49 Luật đất đai năm 2003 ngày 26/01/2003 quy định Nhà nước cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường
hợp sau đây (Luật đất đai, 2003) [5].
1. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp cho thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước
ngày Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
3. Người sử dụng đất theo quy định tại điều 50 và điều 51 của luật này mà