Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã tức tranh huyện phú lương tỉnh thái nguyên, giai đoạn 2011 2013 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

LỤC THỊ DUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TỨC TRANH - HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy : Quản

Chuyên ngành

lý đât đai : Quản lý

Khoa Khoá

Tài nguyên : 2011 -

học

2015

Thái Nguyên, năm
2015


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian sinh viên tiếp
cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học trong nhà trường. Được sự quan tâm của Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS. Vũ Thị Quý, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa
bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013”.
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo
TS Vũ Thị Quý - người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, các thầy giáo, cô
giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại
trường.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn UBND xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và
giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài.

Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt
nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015 Sinh viên

Lục Thị Dung


4

DANH MỤC CÁC
BẢNG

Bảng 4.1.Tình hình dân số, lao động của xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh


: Nghị định Chính Phủ

QĐ - UBND

: Quyết định Ủy ban nhân dân

QĐ - BTNMT

: Quyết định Bộ Tài nguyên và Môi trường

QHSDĐ

: Quy hoạch sử dụng đất

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

TT - BTNMT

: Thông tư Bộ tài nguyên môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

21


5

TS Vũ Thị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011 - 2013
1.2.

Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá được công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tức Tranh - huyện Phú


7

Lương - tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, nhằm xác định được
những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác cấp GCNQSD đất tại
xã. Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai, và khắc phục những tồn tại đó.
1.3.
-

Yêu cầu
Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Tức Tranh - huyện
Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

-

Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn xã Tức Tranh - huyện Phú
Lương - tỉnh Thái Nguyên

-

Đánh giá được kết quả công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn từ năm 2011 đến năm


Sự cần thiết cấp GCNQSD đất

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với
người sử dụng đất. Đây là yếu tố góp phần quan trọng vào việc nắm chắc quỹ đất của địa
phương, giúp cho việc quy hoạch sử dụng hợp lý từng loại đất, tạo điều kiện cho việc nâng
cao hiệu quả sản xuất. Việc đăng ký đất đai, GCNQSDĐ góp phần hoàn thiện hồ sơ địa
chính, giúp cho việc nắm chắc quỹ đất cả về số lượng và chất lượng. Vì vậy việc cấp
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người dân là hết sức
cần thiết bởi nó đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và giúp cho công tác quản lý
nhà nước về đất đai được hiệu quả hơn.
2.1.2.

Cơ sở lý luận của việc cấp

GCNQSDĐ 2.1.21. Khái niệm về ĐKĐĐ và
cấp GCNQSDĐ
Đất đai là tài sản đặc biệt, chỉ có một chủ sở hữu duy nhất là Nhà nước. Người sử
dụng phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp GCNQSDĐ.
a. Khái niện về ĐKĐĐ
Theo khoản 19 điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định về khái niệm đăng ký đất đai hay
đăng ký quyền sử dụng đất như sau: “Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử
dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác nhận vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền
và lợi ích của người sử dụng đất”. (Luật Đất đai, 2003). [6]
b. Khái niệm về cấp GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ
hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng. Tại khoản 20 điều 4 Luật Đất đai 2003 qui định
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử
dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”. (Nguyễn Thị Lợi,
2010) [4].

-

Giấy tờ do chính quyền hợp pháp giao đất trong cải cách ruộng đất mà chủ sử dụng
vẫn đang sử dụng ổn định từ đó đến nay.

-

Giấy tờ giao đất hoặc cho sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt
thuộc thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời


miền nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong quá
trình thực hiện các chính sách về đất đai mà người sử dụng đất vẫn đang sử dụng từ
đó đến nay.
-

Những giấy tờ chuyển nhượng từ năm 1980 trở về trước của chủ sử dụng đất hợp
pháp được chính quyền địa phương khi chuyển nhượng xác nhận.

-

Những giấy tờ chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất từ sau ngày
15/10/1993 đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.

-

Các quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các
quy định của pháp Luật Đất đai.

-


Giấy tờ về thanh toán, hóa giá nhà theo quy định của pháp luật.
* Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ nói trên mà

đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
nhưng chưa có quyết định thu hồi, để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp GCNQSDĐ
nhưng phải chấp hành đúng theo quy định về xây dựng.
*

Trường hợp khi người sử dụng đất đã có một trong các loại giấy tờ nói trên mà đất
đó nằm trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn công trình nhưng chưa có quyết
định thu hồi đất thì vẫn được cấp GCNQSDĐ nhưng phải chấp hành đúng luật, quy
định về bảo vệ hành lang an toàn công trình theo quy định của pháp luật.


*

Người sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ hợp pháp trường hợp này phải
được UBND xác nhận trong các trường hợp sau:

-

Có giấy tờ hợp pháp nhưng bị thất lạc do thiên tai, chiến tranh, còn chứng cứ pháp
lý trong hồ sơ lưu trữ của cơ quan nhà nước hoặc hội đồng đăng ký đất đai cấp có
thẩm quyền xác nhận.

-

Người được thừa kế của tổ tiên qua nhiều thế hệ.


nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền lợi
hợp pháp của người sử dụng đất”. Như vậy GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định
quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất. Đây là một quyền quan trọng của người
sử dụng đất. Thông qua công tác cấp GCNQSDĐ Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý
giữa Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình cá nhân


được Nhà nước giao đất sử dụng.
Mặt khác, hoàn thành tốt nhiệm vụ ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ không chỉ tạo tiền đề
mà là căn cứ hết sức cần thiết cho việc triển khai thực hiện tốt tất cả các nội dung, nhiệm vụ
quản lý nhà nước về đất đai. Kết quả đăng ký đất đai cung cấp những thông tin đầy đủ,
chính xác thực trạng tình hình sử dụng đất để đánh giá và đề xuất, bổ sung hoặc điều chỉnh
các chủ trương, chính sách của đảng, chiến lược phát triển, quản lý và sử dụng đất của Nhà
nước.
Đối với người sử dụng đất GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác định quyền sử
dụng đất đai hợp pháp của người sử dụng đất. Là điều kiện để người sử dụng đất được Nhà
nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất. Là điều
kiện để đất đai tham gia vào thị trường bất động sản.
Thực tế trong các quan hệ pháp Luật về Đất đai các tài sản mà Nhà nước quản lý,
nếu người chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tài sản không đăng ký thì Nhà nước không thể quản
lý được. Những địa phương nào quản lý không chặt chẽ, còn nhiều chủ sử dụng đất không
đăng ký QSDĐ thì địa phương đó gặp khó khăn trong công tác quản lý Đất đai và ngược
lại.
2.1.4.

Các trường hợp cấp GCNQSDĐ

- Trường hợp hộ gia đình cá nhân, tổ chức có giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2
và 5 điều 50 của luật đất đai về quyền sử dụng đất:
+ Có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ở đúng quy định.

tích vượt được xác định là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo điểm a, khoản 2 điều 6
của NĐ 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất . (Nghị
định 198, 2004) [2].
* Nếu diện tích đất ở ghi trên giấy tờ nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa
phương (được quy định tại điều 11 của bản quy định này) thì diện diện tích đất ở được xác
định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương, thì phần diện tích vượt được xác định là
đất ở và nộp tiền sử dụng đất theo điểm a khoản 2 điều 6 nghị định 198.
-

Trường hợp giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn, ao:
+ Trường hợp đất ở có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa đất ở được

hình thành trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa
đất.
+ Trường hợp thửa đất có hoặc không có vườn, ao trong cùng một thửa đất với đất
được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 thì diện tích đất ở được xác
định như sau:
*

Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương
thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.


*

Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích
đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở, phần còn lại được xác định theo
hiện trạng sử dụng đất. Nếu phần diện tích đã xây dựng nhà ở vượt hạn mức công
nhận đất ở thì phần diện tích đất vượt được xác định là đất ở và nộp tiền sử dụng đất
theo điểm a khoản 2 điều 6 của NĐ198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004. (Nghị định



2.2.1.

Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSDĐ

♦♦♦ Văn bản trước luật đất đai 2003 có hiệu lực
-

Luật đất đai 1993;

-

Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất nông nghiệp
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài;

-

Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử
dụng đất đô thị;

-

Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

-

Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

-

198/2004/NĐ-CP;

-

Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN
QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ
tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai;

-

Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

-

Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất;


-

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và môi trường
quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;

-

Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và môi trường
quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài


Kế hoạch số 101/KH - UBND ngày 25/10/2010 của UBND huyện Phú Lương về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
với đất theo hệ thống bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Phú Lương.

2.2.2.Căn cứ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.2.2.I.

Những quy định về GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất (Nghị định số 181, 2004) [1].
-

GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho
người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.


Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chủ sở hữu tài sản theo
quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
-

GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài nguyên
và Môi trường phát hành.

-

GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng
thửa đất.
Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ,



với đất.
Đăng ký đất đai nhằm giúp cho Nhà nước nắm được đầy đủ chính xác về diện tích,
loại đất, hạng đất, người sử dụng đối với từng thửa đất để Nhà nước thống nhất quản lý toàn
bộ đất đai theo quy hoạch. Đảm bảo mỗi thửa đất đều có chủ sử dụng hợp pháp, góp phần
làm ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển kinh
tế.
-

ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhằm
lập hồ sơ quản lý đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất từ đó điều chỉnh quan hệ
cung cầu về đất đai. Chống đầu cơ đất đai và xây dựng thị trường về bất động sản.

-

Người sử dụng đất yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh trên diện tích đất được cấp.
Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tận dụng nguồn lợi từ đất, đảm bảo môi
trường sinh thái ổn định.

*

Yêu cầu của ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất.
Chấp hành đầy đủ các chính sách đất đai của Nhà nước theo quy trình, quy phạm

hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Thực hiện mọi thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký đảm bảo sự đầy đủ,
chính xác theo đúng hiện trạng được giao.
* Đối tượng của ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

vũ trang nhân dân, đều được Nhà nước giao đất sử dụng ổn định, lâu dài hoặc cho thuê đất
của Nhà nước (gọi chung là người sử dụng đất) đều được ĐKĐĐ và được cấp GCNQSDĐ,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Người thuê đất thuộc quyền sử dụng của người khác, kể cả việc thuê đất thuộc đất
công ích do UBND xã quản lý đều được ĐKĐĐ và được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định này.
Đối với các họ tộc đang sử dụng đất vào việc thờ cúng hương hỏa chung của dòng
họ, được pháp luật thừa nhận thì được cấp GCNQSDĐ như người sử dụng khác.
* Điều kiện được ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
Khoản 5 điều 41 Nghị định 181 ngày 29/10/12004 quy định những trường hợp sau


đây phải được cấp mới cấp GCNQSDĐ.
Tạo thửa đất mới do Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
Tạo thửa đất mới do nhiều thửa mới hợp thành một thửa.
Tạo thửa đất mới trong trường hợp chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất, Nhà
nước thu hồi một phần thửa đất, người sử dụng đề nghị tách thửa đất thành nhiều thửa mà
pháp luật cho phép.
Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công
nghiệp, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ
công nghệ cao, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phí thuế quan và khu
công nghiệp, khu giải trí đặc biệt khu du lịch trong khu phí thuế quan của khu kinh tế (gọi
là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp).
Ranh giới thửa đất bị thay đổi khi thực hiện kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất
đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận; thực hiện quyết định của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; Thực hiện văn bản về việc chia tách hoặc
sáp nhập tổ chức kinh tế phù hơp với pháp luật; Thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận
trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; Thực hiện quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố
cáo về đất đai, thực hiện bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành

6. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án sử dụng đất.
7. Người sử dụng đất theo quy định tại các điều 90, 91, 92 của luật này.
8. Người mua nhà ở gắn liền với đất ở.
9. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.
Điều 90, 91, 92 của luật đất đai năm 2003 là quy định về khu công nghiệp, đất khu
công nghệ cao và đất khu kinh tế.
2.2.3.

Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất (Nghị định số 88, 2009) [3].
-

Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
quyền sở hữu tài sản khác gắn kiền với đất theo từng thửa đất. Trường hợp người sử
dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì
được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đó.


-

Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu
nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.

-

Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy khi đã hoàn thành nghĩa vụ
tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc

chức, gia đình và cá nhân sử dụng.


Tính đến ngày 1/1/2013 số giấy chứng nhận của xã đã cấp: hộ gia đình, cá nhân
1.839 hộ; tổ chức 14 đơn vị; trong đó: Đất nông nghiệp 919 hộ, đất ở 920 hộ, đất trụ sở cơ
quan công trình sự nghiệp 3 đơn vị.


PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1.

Đối tượng nghiên cứu

Công tác CGCNQSDĐ trên địa bàn xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
3.1.2.

Phạm vi nghiên cứu

Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái
Nguyên cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
3.2.1.

Địa điểm nghiên cứu

Tình hình sử dụng đất đai

3.3.3.

Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tức Tranh - huyện

Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
-

Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất các loại đất

-

Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đối với đối tượng sử dụng đất

3.3.4.

Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSDĐ

3.3.5.

Một số giải pháp nhằm khắc phục khó khăn trong công tác cấp GCNQSD


đất tại xã Tức Tranh - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên
3.4.

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status