ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN VIỆT ĐỨC
"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT Ở TẠI THỊ TRẤN HƯƠNG CANH -HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2010-2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Lợi
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
LỜI CẢM ƠN Trong suốt những năm học tập, tu dưỡng và rèn luyện tại khoa Quản Lý
Tài Nguyên – Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã luôn nhận được
sự dạy dỗ ân cần và sự quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo. Đây
chính là những hành trang tốt nhất hỗ trợ cho em trong công việc sau này.
Bảng 4.2.Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Hương Canh từ năm 2010 38
Bảng 4.3. Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2010 -2013 41
Bảng 4.4. Kết quả cấp GCNQSD đất của thị trấn Hương Canh đoạn 2010-2013
theo đơn vị thời gian 45
Bảng 4.5. Kết quả cấp GCNQSD đất ở năm 2010 46
Bảng 4.6. Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2011 48
Bảng 4.7. Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2012 49
Bảng 4.8. Kết quả cấp GCNQSD đất năm 2013 50
Bảng 4.9. Kết quả chưa được cấp GCNQSD đất thị trấn Hương Canh giai
đoạn 2010-2013 52
Bảng 4.10. Kết quả điều tra sự hiểu biết của người dân và cán bộ về công tác
cấp GCNQSD đất ở 54
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Câu - chữ viết tắt
1 GCNQSD Giấy chứng nhận quyền sử dụng
2 GCN Giấy chứng nhận
3 UBND Ủy ban nhân dân
4 NĐ-CP Nghị định chính phủ
5 QĐ Quyết định
6 BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
7 TN&MT Tài Nguyen và Môi Trường
8 CV - CP Công văn chính phủ
9 ĐKĐĐ Đăng ký đất đai
10 TT Thông tư
11 BTC Bộ tài chính
MỤC LỤC
2.2.2. Điều kiện và thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
17
2.2.2.1. Điều kiện cấp GCNQSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân ( điều 50
luật đất đai)
17
2.2.2.2. Thủ tục cấp GCNQSD đất đối với hộ gia đình, cá nhân
19
2.2.3. Thẩm quyền cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất
23
2.3. Tổng quan tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước, trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Bình Xuyên
23
2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cả nước
23
2.3.1.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận trước khi có Luật đất đai năm 2003
24
2.3.1.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận sau khi có Luật đất đai 2003
24
2.3.2. Tình hình công tác cấp GCNQSD đất của tỉnh Vĩnh Phúc
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở tại thị trấn Hương Canh
27
3.3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất đai của thị trấn Hương Canh
27
3.3.2.2 Tình hình quản lý đất đai của thị trấn Hương Canh
28
3.3.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở tại thị trấn Hương Canh giai
đoạn 2010 – 2013
28
3.3.3.1. Đánh giá công tác CGCNQSD đất ở của thị trấn Hương Canh theo
đơn vị hành chính
28
3.3.3.2. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở của thị trấn Hương Canh theo
đơn vị thời gian
28
3.3.3.3. Tổng hợp kết quả chưa được cấp GCNQSD đất ở của trấn Hương
Canh giai đoạn 2010 - 2013
28
3.3.3.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hoạt động cấp GCNQSDĐ
.
28
3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Hương Canh năm 2010
38
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai của thị trấn Hương Canh
40
4.3. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở của thị trấn Hương Canh giai
đoạn 2010 – 2013
41
4.3.1. Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất ở tính theo đơn vị hành chính
41
4.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy CNQSD đất ở theo đơn vị thời gian
45
4.3.2.1. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của thị trấn Hương Canh Năm 2010
46
4.3.2.2. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của thị trấn Hương Canh Năm 2011
47
4.3.2.3. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của thị trấn Hương Canh Năm 2012
49
4.3.2.4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở của thị trấn Hương Canh Năm 2013
50
4.3.3. Kết quả chưa được cấp GCNQSD đất ở của trấn Hương Canh giai
đoạn 2010 - 2013
62
BỘ CÂU HỎI ĐIỀU TRA HIỂU BIẾT VỀ CÔNG TÁC CẤP GCNQSDĐ
64
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu
của môi trường sống, là nơi sinh sống, lao động của con người. Đất đai là
nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích, có tính cố định về vị trí.
Dân tộc Việt Nam trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước.
Biết bao mồ hôi, xương máu của thế hệ cha ông đã phải đổ xuống để giữ gìn
mảnh đất quê hương, đất nước. Thế hệ chúng ta là những người được hưởng
những thành quả đó, chúng ta cần phải sử dụng, bảo vệ, quản lý và khai thác có
hiệu quả.
Trong những năm gần đây, với sự vận động mạnh mẽ của cơ chế thị
trường dưới sự quản lý của nhà nước, quá trình sử dụng và quản lý một cách
có hiệu quả về đất đai là đặc biệt quan trọng.
Yêu cầu của nhà nước về công tác quản lý đất đai đòi hỏi phải có các
biện pháp đo đạc, đánh giá phân hạng đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, lập hồ sơ địa chính. Vì vậy, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là công việc hết sức khó khăn, phức tạp và tốn kém. Để giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trở thành cơ sở pháp lý của việc sử dụng đất, nhà nước đã
ban hành hàng loạt các văn bản về hướng dẫn lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSD đất ngoài thực tế.
- Trong thực tiễn: Đề tài nghiên cứu kết quả cấp GCNQSD đất của thị
trấn Hương Canh, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp
GCNQSD đất của thị trấn được hiệu quả tốt hơn.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
Khái niệm GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất:
*Theo quy định tại điều 4 Luật đất đai 2003:
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người
sử dụng đất.
GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất. Theo
quy định, GCNQSD đất là một (01) tờ gồm bốn (04) trang, mỗi trang có kích
thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau:
- Trang một là trang bìa: Đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì
trang bìa màu đỏ gồm Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất " màu vàng, số phát hành của giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của
Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối với bản lưu thì trang bìa màu trắng gồm
Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" màu đen, số
phát hành giấy chứng nhận màu đen, dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi
trường và số cấp giấy chứng nhận.
- Trang 2 và trang 3 có đặc điểm và nội dung sau:
+ Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%, Quốc hiệu,
tên Ủy ban nhân dân cấp GCNQSD đất.
5
+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, Nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất", trong đó, có các thông tin về thửa đất, Nhà ở, công
trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú;
ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận.
+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III. Sơ đồ thửa đất, Nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất" và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận".
+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những
thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; những vấn đề cần lưu ý đối với người
được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch.
Sự cần thiết của việc cấp GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất:
GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, vì vậy Nhà nước thừa nhận sự tồn tại
của nó, hay nói cách khác chính là Nhà nước thừa nhận tính hợp pháp của
GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Bản thân
GCNQSDÐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã là một
công cụ quản lý Nhà nước về đất đai, GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả nội dung pháp lý và nội dung kinh tế,
trong quan hệ chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê đất trong cơ chế thị
trường GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
giá trị như một ngân phiếu . Bởi vì GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất có giá trị pháp lý nên không phải ai cũng được cấp
mà chỉ những cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sử dụng đất hợp pháp. Sau khi đã
có GCNQSD đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất rồi thì
người sử dụng đất sẽ có những quyền cơ bản sau dưới sự thừa nhận của cơ
6
quan Nhà nước có thẩm quyền: Chuyển đổi; chuyển nhượng; tặng cho, cho
nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
GCN quyền sử dụng đất hiện nay đang tồn tại 3 loại :
+ Loại thứ nhất : GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị được cấp theo Luật Đất đai 1993 và Nghị đinh 60/CP ngày 05/07/2004.
GCN có 2 bản : Bản màu hồng trao cho chủ sử dụng và Bản màu xanh lưu tại
Sở Địa chính trực thuộc.
+ Loại thứ hai : GCN quyền sử dụng đất được cấp theo quy định Luật
Đất đai 2003, mẫu giấy theo quyết định 24/2004/QĐ – BTNMT ngày
01/11/200 và quyết định 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006. GCN có 2
bản : Bản màu đỏ trao cho chủ sử dụng đất và bản màu trắng lưu tại Phòng
Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện.
+ Loại thứ ba : GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hai
người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp về đất đai, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu. Giấy có mùa hồng cánh sen được
giao cho các chủ sử dụng đất, được cấp theo quy định tại Nghị định
88/2009/NĐ – CP ngày 19/10/2009 và thông tư 17/2009/TT – BTNMT ngày
21/10/2009.
Trong khóa luận này, cụm từ GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được hiểu là bao gồm tất cả các loại
GCN trên và được gọi tắt là GCN quyền sử dụng đất.
2.2. Căn cứ pháp lý của công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sau khi Luật Đất đai năm 2003 được QH khóa XI thông qua ngày
26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày 1/7/2004, ra đời nhiều văn bản hướng
dẫn thi hành luật đã được ban hành nhằm nhanh chóng đưa Luật Đất đai năm
8
2003 đi vào cuộc sống, trong đó hệ thống các văn bản pháp luật hướng dẫn và
cụ thể hóa luật đất đai có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận QSD
đất cơ bản hiện nay gồm:
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất;
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý HSĐC;
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Quy định bổ sung về GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
- Thông tư 16/2011/TT-BTNMT về quy định sửa đổi nội dung liên
quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành;
- Quyết định 10/2008/QĐ-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc lập BĐĐC, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hộ sơ địa chính, cấp GCN do
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Để thực hiện tốt công tác cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc thì UBND tỉnh đã ban hành các VB liên quan đến công tác cấp giấy
CNQSD đất như sau:
Căn cứ quyết định 49/2007/QĐ-UBND ngày 17/08/2004 của UBND
tỉnh Vĩnh Phúc quyết định ban hành quy định giao đất xây dựng nhà ở, hạn
mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhận
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ quyết định 44/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012; quyết định
ban hành quy định giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức
10
công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc.
2.2.1. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
* Các trường hợp được cấp GCNQSD đất ( điều 49 luật đất đai)
Chủ sở hữu nhà ở được chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu thuộc đối
tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở
và có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở theo quy định sau
đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ
sau:
a) Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại
Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ về mua bán
và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước từ trước ngày 05 tháng 07 năm 1994;
c) Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại
đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời
kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo
quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội khoá XI "về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong
quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo
xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991", Nghị quyết số
12
755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 04 năm 2005 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội "quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về
nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính
sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 07 năm 1991";
đ) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế
nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân
dân theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông
dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật;
trường hợp nhà ở xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có giấy tờ
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải
xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy
hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở
hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật
về nhà ở;
b) Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định tại khoản 1 và
khoản 3 Điều này.
3. Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo
quy định sau:
14
a) Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì phải có một trong
những giấy tờ về dự án nhà ở để cho thuê (quyết định phê duyệt dự án hoặc
quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
b) Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở
hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có
giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử dụng đất
ở thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này, phải có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn
hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử
dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
* Các trường hợp được cấp GCN quyền sở hữu công trình xây
quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân
cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004,
không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi
có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch
đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004
thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây
dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh
16
chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày
01 tháng 7 năm 2004.
2. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:
a) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng
mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc
quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư
hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với
người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng
công trình;
b) Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình
thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy
định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp
luật;
c) Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm
a và b khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác
nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay
vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng.
trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ, Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn kiền với đất ở theo quy định
của pháp luật;
e, Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử
dạng đất.
18
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1 điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo
giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan,
nhưng đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành chưa được thực hiện thủ
tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND
xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp
GCNQSDÐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không
phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội (KT-XH) khó khăn ở miền núi,
hải đảo, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng ổn định,
không có tranh chấp thì được cấp GCNQSDÐ, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày
15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất
không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp GCNQSDÐ, Quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định
của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết
định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã