Nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện thống nhất, tỉnh đồng nai, giai đoạn 2015 2020 và tầm nhìn đến 2025 - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM ÁNH NGA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI,
GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THĂNG

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

PHẠM ÁNH NGA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI,
GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NSNN ......................... 6
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI ................................. 6
1.1. Thu, chi NSNN và vai trò của nó trong quá trình phát triển KT-XH ......... 6
1.1.1. Khái niệm về quản lý thu, chi NSNN ........................................................6
1.1.1.1. Khái niệm NSNN .................................................................................6
1.1.1.2. Khái niệm thu NSNN ............................................................................7
1.1.1.3. Khái niệm quản lý thu NSNN ...............................................................7
1.1.1.4. Khái niệm chi NSNN.............................................................................8
1.1.1.5. Khái niệm quản lý chi NSNN ................................................................8
1.1.1.6. Đặc điểm của NSNN cấp huyện ............................................................8
1.1.2. Vai trò của quản lý thu, chi NSNN ..........................................................10
1.1.2.1. Vai trò của NSNN ...............................................................................10
1.1.2.2. Vai trò quản lý thu NSNN ...................................................................11
1.1.2.3. Vai trò quản lý chi NSNN ...................................................................12
1.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin, Đảng và Nhà nước Việt Nam và các
nhà kinh tế học về quản lý thu, chi ngân sách ...................................................... 14
1.2.1. Quan điểm của chủ nghĩa Mac- Lênin ....................................................14
1.2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta .....................................................14
1.2.3. Quan điểm của các nhà kinh tế học ........................................................16
1.3. Nội dung quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện ............................................ 17


1.3.1. Ngân sách cấp huyện và vai trò ngân sách cấp huyện ..........................17
1.3.1.1. Khái niệm ngân sách cấp huyện ..........................................................17
1.3.1.2. Vai trò ngân sách cấp huyện ................................................................17
1.3.1.3. Quản lý ngân sách cấp huyện ..............................................................18
1.3.2. Quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện ....................................................18
1.3.2.1. Quản lý thu NSNN cấp huyện .............................................................18
1.3.2.2. Quản lý chi NSNN cấp huyện .............................................................19
1.3.2.3. Quản lý các biện pháp cân đối thu, chi NSNN cấp huyện ..................20

2.1.1. Những đặc điểm về tự nhiên ....................................................................34
2.1.2. Những đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................34
2.1.2.1. Đặc điểm kinh tế ..................................................................................34
2.1.2.2. Đặc điểm xã hội ...................................................................................35
2.2. Thực trạng quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất giai
đoạn 2010-2014 ........................................................................................................ 37
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý thu, chi NSNN .................................................37
2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức .......................................................................................37
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan .....................................................37
2.2.1.3. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước ....38
2.2.2. Quy trình quản lý thu, chi NSNN huyện ................................................38
2.2.2.1. Công tác quản lý thu ngân sách huyện ................................................38
2.2.2.2. Công tác quản lý chi ngân sách huyện ................................................39
2.2.2.3. Công tác quản lý các biện pháp cân đối thu, chi ngân sách huyện .....39
2.2.2.4. Công tác quản lý chu trình thu, chi ngân sách huyện ..........................40
2.2.3. Thực trạng quản lý thu, chi NSNN cấp huyện .......................................40
2.2.3.1. Tình hình thu ngân sách cấp huyện .....................................................40
2.2.3.2. Tình hình chi ngân sách cấp huyện .....................................................44
2.2.3.3. Tình hình cân đối ngân sách cấp huyện ..............................................52
2.2.3.4. Tình hình thực hiện chu trình ngân sách .............................................52
2.2.3.5. Tình hình thực hiện thanh tra, kiểm tra, thi đua khen thưởng .............53


2.3. Đánh giá hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất
giai đoạn 2010-2014 ................................................................................................. 54
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân về quản lý thu, chi NSNN ..55
2.3.1.1. Kết quả đạt được về quản lý thu, chi NSNN .......................................55
2.3.1.2. Nguyên nhân đạt được kết quả về quản lý thu, chi NSNN .................58
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý thu, chi NSNN ............59
2.3.2.1. Những hạn chế trong quản lý thu, chi NSNN .....................................59

Tài chính, Chi cục thuế, KBNN và các cơ quan, UBND các xã trong công tác
quản lý thu, chi ngân sách ..................................................................................83
3.3. Một số kiến nghị đối với Trung ương và Tỉnh .............................................. 83
3.3.1. Đối với Trung ương ..................................................................................83
3.3.2. Đối với Tỉnh ...............................................................................................85
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 87
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC

Cán bộ, công chức

HĐH

Hiện đại hóa

CNH

Công nghiệp hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN


XDCB

Xây dựng cơ bản

XHCN

Xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2 1 Tình hình thu ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 ............... 40
Bảng 2 2 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn theo phân cấp thu cân đối ngân
sách giai đoạn 2010-2014................................................................................ 42
Bảng 2 3 Tình hình thu ngân sách địa phương được hưởng ........................... 44
Bảng 2 4 Tình hình chi ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 ............... 44
Bảng 2 5 Tình hình kết dư ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 .......... 52
Biểu đồ 2 1 Cơ cấu nguồn thu ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 .... 41
Biểu đồ 2 2 Cơ cấu nguồn chi ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 .... 45
Biểu đồ 2 3 Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách cấp huyện giai đoạn 20102014 ................................................................................................................. 48


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 2.1 Diện tích, dân số chia theo từng xã năm 2014
Phụ lục 2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế xã hội giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.3 Tình trạng lao động huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.4 Chỉ tiêu giáo dục đào tạo huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.5 Chỉ tiêu cơ sở y tế huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.6 Chỉ tiêu văn hóa- văn nghệ huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.7 Cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2014

mới. Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý thu, chi ngân sách của huyện vẫn còn
nhiều khiếm khuyết, hạn chế. Thu ngân sách vẫn chưa bao quát các nguồn thu trên
địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu.., bên cạnh đó, hiệu quả các khoản chi ngân
sách còn thấp, chi đầu tư còn dàn trải, chi thường xuyên vượt dự toán và vẫn còn
tình trạng thất thoát lãng phí xảy ra trên địa bàn huyện.
Cho nên việc tăng cường quản lý thu, chi ngân sách có hiệu quả, chính là
một trong những yếu tố có tính quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát
triển KT-XH của huyện trong giai đoạn 2010-2015 mà Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ huyện lần thứ X đề ra. Đó cũng là lý do tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Nâng
cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thống


2

Nhất, tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025” làm luận
văn Thạc sĩ kinh tế.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Những nội dung liên quan đến quản lý thu, chi NSNN đã được một số tác giả
nghiên cứu dưới nhiều góc độ, đối tượng, phạm vi, thời điểm, địa điểm khác nhau.
Qua tham khảo, tác giả nêu những vấn đề liên quan đến quản lý thu, chi NSNN, như
sau:
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thế Khang (2006), với đề tài “Tăng cường
công tác thanh tra thu, chi Ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai”. Đề tài nghiên cứu
những hạn chế trong kết quả thanh tra thu, chi NSNN, đưa ra các giải pháp tăng
cường công tác thanh tra có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao pháp chế XHCN, thực
hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí và thất thoát.
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (2009), với đề tài “Quản lý
ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”. Đề tài nghiên cứu các mặt hạn chế về
nhiệm vụ chi được phân cấp, tự cân đối, lập dự toán, chấp hành dự toán và kế toán,
quyết toán ở ngân sách cấp xã, đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

quốc gia.
- TS. Nguyễn Minh Phong với bài viết “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ
NSNN” đăng trên tạp chí Tài chính, 2013, số 5, tr.25-26. Bài viết về thực trạng
phân cấp quản lý đầu tư công còn nhiều bất cập, nên các dự án đầu tư công do các
địa phương quyết định thường thiếu cân đối với nguồn vốn và bị dàn trải; không ít
dự án chậm đưa vào sử dụng, chất lượng thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư. Để
khắc phục tình trạng trên, bài viết đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư
công từ nguồn NSNN...
Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã làm rõ và đưa ra những luận cứ
khoa học cùng với những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý NSNN, phân cấp ngân
sách, thanh tra thu, chi NSNN. Đây là nguồn tư liệu quý giúp tác giả kế thừa trong
quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Việc nghiên cứu về nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn
huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai đến nay chưa có công trình nào đề cập. Do đó tác


4

giả chọn nghiên cứu vấn đề này với mục đích góp phần vào luận giải những vấn đề
mà lý luận và thực tiễn đã và đang đặt ra.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là vận dụng lý luận về NSNN, quản lý thu, chi
NSNN để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi NSNN của
huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua và từ đó đề xuất những giải
pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, chi NSNN trong thời
gian tới.
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát những vấn đề có tính lý luận về NSNN, quản lý thu, chi NSNN.
- Đánh giá và phân tích thực trạng về công tác quản lý thu, chi NSNN huyện

bản liên quan đến quản lý thu, chi NSNN; các văn bản công khai dự toán và quyết
toán trên cơ sở được Sở Tài chính và HĐND huyện thông qua các kỳ họp thường kỳ
và các tư liệu, số liệu, thống kê do tác giả thực hiện.
6. Đóng góp về lý luận thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu này được công nhận, luận văn có thể giúp cho các nhà
quản lý huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai xem xét khi quyết định các chính sách,
biện pháp quản lý thu, chi NSNN góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa bàn
huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu; kết luận; các bảng, biểu, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn gồm 3 chương, như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý thu, chi NSNN trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống
Nhất, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010-2014.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trên
địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến
năm 2025.


6

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NSNN
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
1.1. Thu, chi NSNN và vai trò của nó trong quá trình phát triển KT-XH
1.1.1. Khái niệm về quản lý thu, chi NSNN
1.1.1.1. Khái niệm NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên
cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Luật NSNN được Quốc hội nước

Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nước
dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thức
giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước. Như vậy, thu NSNN bao gồm toàn
bộ các khoản tiền được tập trung vào tay nhà nước để hình thành quỹ NSNN đáp ứng
cho các yêu cầu chi tiêu xác định của nhà nước.
1.1.1.3. Khái niệm quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào
NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát triển. Đây là khoản
tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm
hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều
mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải
tuân thủ thực hiện.
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng
nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà
còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt
tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các nước khác
trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với
diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế, tài
chính. Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có:
Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất
nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử
dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất...


8

1.1.1.4. Khái niệm chi NSNN
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ
NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình thành các

sách thì Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa Trung ương và địa
phương, còn HĐND tỉnh thì quyết định tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh, ngân sách
huyện và ngân sách xã. Do đó có thể thấy rằng quy mô ngân sách, khả năng tự cân
đối của ngân sách cấp huyện thuộc tỉnh hoàn toàn phụ thuộc vào việc phân cấp
nguồn thu, phân cấp nhiệm vụ chi của tỉnh đối với huyện cũng như tỷ lệ điều tiết
ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện.
Thứ ba, do không phải là cấp có thể ban hành các chính sách, chế độ về thu,
chi ngân sách nên nội dung thu, chi của ngân sách huyện do tỉnh (cụ thể là HĐND
và UBND tỉnh) quyết định, do đó trong thực tiễn hay phát sinh mâu thuẫn giữa yêu
cầu nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương cũng như những nhiệm vụ chi thực tế
phát sinh với cân đối ngân sách đã được ổn định (với thời gian từ 3 đến 5 năm theo
Luật ngân sách quy định). Điều này đặt ra yêu cầu là các cơ quan hoạch định chính
sách, xây dựng chính sách chế độ thu, chi ngân sách, tham mưu việc phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp huyện phải xuất phát từ
những cơ sở lý luận và thực tiễn đầy đủ để tham mưu cơ quan có thẩm quyền của
tỉnh quyết định, tránh yếu tố cảm tính, thiếu cơ sở khoa học. Đồng thời phân cấp
phải trên quan điểm tăng quyền chủ động của ngân sách huyện cũng như ngân sách
xã để tạo điều kiện cho huyện và xã hoàn thành nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa
phương được tốt hơn.
Thứ tư, cũng vì những đặc điểm trên có thể thấy ngân sách huyện thường
không ổn định qua các giai đoạn. Đối với nguồn thu trên địa bàn của ngân sách
huyện thường chủ yếu là các khoản thu về thuế, phí, lệ phí, thu tiền sử dụng đất và
thu khác, trong đó thu từ thuế và phí, lệ phí là nguồn thu quan trọng chiếm tỷ trọng
từ 60-70% tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện. Tuy nhiên trong thực tế cũng thấy
rằng khoản thu thuế được giao chủ yếu là các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp từ khu vực ngoài quốc doanh, đây là khoản thu rất khó thực
hiện, quy mô số thu không lớn nhưng chi phí phải bỏ ra cho công tác thu không nhỏ
và đây cũng là địa chỉ của những sai phạm trong việc chấp hành luật thuế như gian
lận thương mại, trốn thuế, mua bán hóa đơn… Còn đối với chi ngân sách thường thì


v.v...


11

Về thị trường: Thông qua các khoản thu, chi NSNN sẽ góp phần bình ổn giá
cả thị trường. Ta biết rằng, trong điều kiện KTTT, sự biến động giá cả đến mức gây
ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nền kinh tế có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung
- cầu. Bằng công cụ thuế và dự trữ Nhà nước can thiệp đến quan hệ cung - cầu và
bình ổn giá cả thị trường.
Hoạt động thu, chi NSNN có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề lạm phát. Lạm
phát là căn bệnh nguy hiểm đối với nền kinh tế. Lạm phát xảy ra khi mức chung của
giá cả và chi phí tăng. Để kiềm chế được lạm phát tất yếu phải dùng các biện pháp
để hạ thấp giá, hạ thấp chi phí. Bằng biện pháp giải quyết tốt thu, chi NSNN có thể
kiềm chế, đẩy lùi được lạm phát, góp phần thúc đẩy KT-XH phát triển.
1.1.2.2. Vai trò quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,
điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của
mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp
lý. Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn định và phát triển nền
kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các nguồn
tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ
chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước. Nhà nước muốn thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính. Nguồn tài
chính mà Nhà nước có được đại bộ phận do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang
lại.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác

trường.
Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả. Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập
dân cư thực hiện công bằng xã hội. Trong tình hình phân hoá giàu nghèo ngày càng
gia tăng chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân


13

hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc
phục những khiếm khuyết của KTTT.
Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ. Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở
chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cách
nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Có thể nói
quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Sự mất cân đối giữa cung, cầu sẽ tác
động đến giá cả, giá cả tăng hoặc giảm. Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng,
nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới
hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ
máy quản lý nhà nước, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của nhà
nước. Trong quá trình điều tiết thị trường việc quản lý chi ngân sách có vai trò rất
lớn đến trong viêc chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi nền kinh
tế lạm phát nhà nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn chế tổng
cung tổng cầu, hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn định, chống lạm
phát. Khi nền kinh suy thoái, sức mua giảm sút nhà nước tăng chi đầu tư để tăng
cung, tăng cầu, tạo việc làm, kích cầu chống suy thoái nền kinh tế.
Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công

chính của mình. Như vậy, có thể nói rằng trong điều kiện lịch sử nhất định khi có sự
xuất hiện, tồn tại và hoạt động của Nhà nước thì có sự xuất hiện, tồn tại và hoạt
động của tài chính.
1.2.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta
Vận dụng lý luận chủ nghĩa Mac-Lênin thể hiện:
Chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ cách mạng trong
thời kỳ đầu giành được độc lập không chỉ thể hiện việc giải quyết những khó khăn
ban đầu mà còn thể hiện chiến lược phát triển lâu dài. Điều này cũng đã thể hiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status