i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hòa Bình, ngày..…tháng 11 năm 2017
Ngƣời cam đoan
Bùi Thị Hiền
ii
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các thầy giáo, cô giáo, bạn bè
đồng nghiệp và ngƣời thân cùng với sự nỗ lực của bản thân đã giúp tôi hoàn
thành bài Luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh
Hòa Bình” .
Qua đây tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy giáo PGS.TS.
Trần Hữu Dào, ngƣời đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi
hoàn thành luận văn này. Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý
thầy cô trong khoa Sau đại học – Trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu cũng nhƣ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài
luận văn.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến phòng Tài chính – Kế hoạch,
1.1.1. Những vấn đề chung về ngân sách nhà nƣớc .......................................... 6
1.1.2. Quản lý ngân sách huyện: ..................................................................... 14
1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới quản lý thu-chi ngân sách của cấp huyện .. 28
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý thu – chi ngân sách cấp huyện ...................... 29
1.2.1. Một số chính sách về quản lý thu – chi ngân sách huyện ..................... 29
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng về quản lý thu – chi ngân sách huyện 31
1.2.3. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................... 37
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 39
2.1. Đặc điểm huyện Kim Bôi......................................................................... 39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
......................................................................................................................... 39
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 46
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 46
iv
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 46
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thu – chi ngân sách nhà nƣớc . 47
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 50
3.1. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý thu – chi ngân sách trên địa
bàn huyện Kim Bôi ......................................................................................... 50
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng Tài chính – Kế hoạch ....................... 50
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục thuế huyện Kim Bôi ....................... 53
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc nhà nƣớc huyện Kim Bôi: ............ 56
3.2. Thực trạng công tác quản lý thu - chi NSNN huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa
Bình giai đoạn 2014- 2016 .............................................................................. 59
3.2.1. Tình hình lập dự toán thu – chi ngân sách địa phƣơng ......................... 59
3.2.2. Tình hình chấp hành dự toán thu - chi ngân sách địa phƣơng .............. 65
3.4.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý NSĐP ............................ 93
3.4.6. Một số kiến nghị.................................................................................... 95
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 99
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ ĐẦY ĐỦ
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT - XH
Kinh tế - xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
NN
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
Tên bảng
Kết quả giao dự toán thu NSNN qua các năm 2014 - 2016
Kết quả phân bổ dự toán chi NSNN qua các năm 2014 - 2016
tại Kim Bôi
Tổng hợp thực hiện thu ngân sách nhà nƣớc qua các năm
2014 – 2016 huyện Kim Bôi
Kết quả TH chi NSNN tại huyện Kim Bôi các năm 20142016
Kết quả thẩm tra quyết toán ngân sách từ năm 2014- 2016 của
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình
Kết quả thực hiện báo cáo quyết toán tại huyện Kim Bôi các
năm 2014- 2016
Kết quả đánh giá về cơ sở vật chất kỹ thuật
Đánh giá của đối tƣợng điều tra về bộ máy quản lý ngân sách
huyện
Đánh giá trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý ngân
STT
3.1
Bôi
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nƣớc đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với
nền kinh tế mỗi quốc gia. Ngân sách nhà nƣớc là công cụ huy động nguồn tài
chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc, là công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế – xã hội, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất
nƣớc. Vai trò của ngân sách Nhà nƣớc đƣợc thay đổi trong từng giai đoạn
phát triển kinh tế - xã hội nhất định, và hiện nay trong bối cảnh phát triển nền
kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò của ngân sách Nhà nƣớc
ngày càng quan trọng hơn, thể hiện: Thứ nhất, ngân sách Nhà nƣớc có vai trò
huy động các nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc. Thứ
hai, ngân sách Nhà nƣớc là công cụ điều tiết thị trƣờng, bình ổn giá cả và
chống lạm phát. Thứ ba, ngân sách Nhà nƣớc là công cụ định hƣớng phát
triển sản xuất. Thứ tư, ngân sách Nhà nƣớc là công cụ điều chỉnh thu nhập
giữa các tầng lớp dân cƣ. Do đó, cần có sự quản lý của các cơ quan Nhà nƣớc
đối với việc huy động và sử dụng ngân sách Nhà nƣớc nhằm phát huy vai trò
của ngân sách Nhà nƣớc trong điều hành kinh tế vĩ mô.
Từ năm 2002, sự ra đời của Luật ngân sách Nhà nƣớc đã đánh dấu một
bƣớc ngoặt quan trọng trong lĩnh vực quản lý ngân sách Nhà nƣớc ở nƣớc ta:
Nền tài chính đƣợc quản lý thống nhất trên toàn quốc, nâng cao tính chủ động
và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng ngân sách Nhà
huyện vẫn còn một số hạn chế, bất cập nhất định: Tốc độ tăng thu ngân sách
không đồng đều, độ bền vững thấp; phần lớn ngân sách còn phụ thuộc từ
nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên; Thu ngân sách vẫn chƣa bao
quát các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu, nguồn thu ngân
sách còn hạn chế … Công tác quản lý chi ngân sách đạt hiệu quả chƣa cao; chi
đầu tƣ xây dựng cơ bản còn dàn trải, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tƣ
3
còn thấp, gây lãng phí; chi thƣờng xuyên cho các đơn vị sử dụng ngân sách
còn vƣợt dự toán bên cạnh đó lại phải chấp hành những quy định mang nặng
tính thủ tục hành chính, gò bó bởi chính sách chế độ, tiêu chuẩn; tính năng
động và tích cực của đơn vị sử dụng ngân sách chƣa đƣợc phát huy, tâm lý ỷ
lại còn phổ biến; năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn còn bất
cập, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc…..Do đó, để khắc phục các bất
cập, hạn chế trên cũng nhƣ đáp ứng yêu cầu quản lý ngân sách theo tinh thần
Luật ngân sách Nhà nƣớc đƣợc sửa đổi, bổ sung 2015, việc tăng cƣờng công
tác quản lý thu – chi ngân sách của huyện Kim Bôi là một nhiệm vụ luôn
đƣợc quan tâm cả về thực tiễn và lý luận, là một yêu cầu cấp thiết.
Từ những nội dung đã nêu trên, tôi lựa chọn thực hiện đề tài “ Giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình” làm đề án tốt nghiệp cao học Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý thu - chi ngân sách nhà
nƣớc, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu - chi
Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thu-chi ngân sách nhà
nƣớc trên địa bàn huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
- Giải pháp Hoàn thiện công tác quản lý thu - chi sách nhà nƣớc đối
với huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.
5
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng (Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục
lục, phụ lục các biểu, các tài liệu nghiên cứu) với nội dung các chƣơng nhƣ
sau:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nƣớc và quản lý
thu – chi ngân sách huyện
Chƣơng II: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng III: Kết quả nghiên cứu
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
VÀ QUẢN LÝ THU-CHI NGÂN SÁCH HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách cấp huyện
1.1.1. Những vấn đề chung về ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà nước
* Khái niệm NSNN:
Ngày 20/03/1996, Quốc hội thông qua Luật Ngân sách nhà nƣớc
(NSNN). Đây cũng là lần đầu tiên ở nƣớc ta các quy định trong công tác quản
chức chính trị xã hội,… thụ hƣởng NSNN) trong quá trình phân phối tổng sản
phẩm quốc dân dƣới hình thái giá trị. Thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ
tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc, NSNN chuyển dịch một bộ phận thu nhập
bằng tiền của các chủ thể đƣợc hƣởng nhằm thực hiện các chức năng và
nhiệm vụ của Nhà nƣớc.
* Đặc điểm chung về NSNN:
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dƣỡng bộ máy Nhà nƣớc, vừa là công
cụ hữu hiệu để Nhà nƣớc quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn
đề xã hội nên có những đặc điểm chính sau:
- Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn liền với quyền
lực kinh tế - chính trị của Nhà nƣớc, đƣợc Nhà nƣớc tiến hành trên cơ sở những
luật lệ nhất định. NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, bởi lẽ trong NSNN,
các chủ thể của nó đƣợc thiết lập dựa vào hệ thống các pháp luật có liên quan
nhƣ hiến pháp, các luật thuế,… nhƣng mặt khác, bản thân NSNN cũng là một
bộ luật do Quốc hội quyết định và thông qua hằng năm, mang tính chất áp đặt
và bắt buộc các chủ thể kinh tế - xã hội có liên quan phải tuân thủ.
- Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nƣớc và luôn chứa đựng
lợi ích chung, lợi ích công cộng. Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất có quyền quyết
định đến các khoản thu – chi của NSNN và hoạt động thu – chi này nhằm
8
mục tiêu giúp Nhà nƣớc giải quyết các quan hệ lợi ích trong xã hội khi Nhà
nƣớc tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nƣớc với các
tổ chức kinh tế - xã hội, các tầng lớp dân cƣ...
- Thứ ba, NSNN là một bản dự toán thu chi. Các cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm lập NSNN và đề ra các thông số quan trọng có liên quan đến
chính sách mà Chính phủ phải thực hiện trong năm tài khóa tiếp theo. Thu,
chi NSNN là cơ sở để thực hiện các chính sách của Chính phủ. Chính sách
đƣợc kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân. [14]
* Vai trò của NSNN:
Trong nền kinh tế thị trƣờng vai trò của Ngân sách nhà nƣớc đƣợc thay
đổi và trở nên hết sức quan trọng .Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia
Ngân sách nhà nƣớc có các vai trò nhƣ sau:
- Vai trò huy động các nguồn Tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của
Nhà nước
Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách nhà nƣớc, để
đảm bảo cho hoạt động của nhà nƣớc trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã
hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính
này đƣợc hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế . Đây
là vai trò lịch sử của Ngân sách nhà nƣớc mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào,
cơ chế kinh tế nào ngân sách nhà nƣớc đều phải thực hiện.
- Ngân sách Nhà nước là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và
chống lạm phát
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trƣờng là sự cạnh tranh giữa các nhà
doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị
trƣờng là cung cầu và giá cả thƣờng xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt
động của thị trƣờng. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng
lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trƣờng, dẫn đến sự dịch
chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa
10
phƣơng này sang địa phƣơng khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác
động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối. Do đó,
để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng nhà nƣớc phải
sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trƣờng nhằm bình ổn giá cả thông qua
công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nƣớc dƣới các hình thức tài
chi phúc lợi cho các chƣơng trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh,
phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ
sung thu nhập cho tầng lớp dân cƣ có thu nhập thấp .
Các vai trò trên của Ngân sách nhà nƣớc cho thấy tính chất quan trọng của
Ngân sách nhà nƣớc, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và có
hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế. [14]
1.1.1.2. Hệ thống ngân sách nhà nước ở Việt Nam.
Hệ thống ngân sách nhà nƣớc là tổng thể ngân sách của các cấp chính
quyền nhà nƣớc. Tổ chức hệ thống ngân sách chịu tác động bởi nhiều yếu tố
mà trƣớc hết đó là chế độ xã hội của một nhà nƣớc và phân chia lãnh thổ hành
chính. Thông thƣờng ở các nƣớc hệ thống ngân sách đƣợc tổ chức phù hợp
với hệ thống hành chính. Ở nƣớc ta với mô hình nhà nƣớc thống nhất nên hệ
thống ngân sách đƣợc tổchức theo hai cấp: ngân sách trung ƣơng và ngân
sách của các cấp chính quyền địa phƣơng, trong đó ngân sách địa phƣơng bao
gồm các cấp ngân sách: ngân sách thành phố (hay tỉnh), ngân sách quận
(huyện) , ngân sách xã (phƣờng).
Hệ thống ngân sách nhà nƣớc Việt Nam đƣợc tổ chức và quản lý thống
nhất theo nguyên tắc tập trung và dân chủ, thể hiện:
- Tính thống nhất: đòi hỏi các khâu trong hệ thống ngân sách phải hợp
thành một thể thống nhất, biểu hiện các cấp ngân sách có cùng nguồn thu,
cùng định mức chi tiêu và cùng thực hiện một quá trình ngân sách.
- Tính tập trung: thể hiện ngân sách trung ƣơng giữ vai trò chủ đạo, tập
trung các nguồn thu lớn và các nhiệm vụ chi quan trọng. Ngân sách cấp dƣới
12
chịu sự chi phối của ngân sách cấp trên và đƣợc trợ cấp từ ngân sách cấp trên
nhằm đảm bảo cân đối của ngân sách cấp mình.
- Tính dân chủ: Dự toán và quyết toán ngân sách phải đƣợc tổng hợp từ
NS trong hệ thống NSNN tuân thủ các nguyên tắc:
- Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho NSTW và NSĐP.
Thực hiện
- Phân chia theo tỷ lệ phần trăm các khoản thu giữa các cấp NS. Thực
hiện bổ sung NS cấp trên cho cấp dƣới để đảm bảo công bằng phát triển cân
đối giữa các vùng và các địa phƣơng. Số bổ sung này là khoản thu NS cấp
dƣới. Tỷ lệ phần trăn phân chia các khoản thu và số bổ sung từ cấp trên cho
cấp dƣới ổn định trong vòng 5 năm (gọi chung là thời kỳ ổn định NS ). Chính
phủ trình Quốc Hội thời kỳ ổn định NS giữa NSTW và NSĐP. UBND cấp
tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định thời kỳ ổn định NS giữa các cấp NSĐP.
- Trong thời kỳ ổn định NS các địa phƣơng đƣợc phép sự dụng nguồn
tăng thu cho NSĐP (phần mà NSĐP đƣợc hƣởng) để chi cho các nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quản lý, sau mỗi thời kỳ ổn định NS phải
tăng khả năng tự cân đối phát triển NSĐP thực hiện giảm dần số lƣợng bổ
sung của cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm điều tiết cho cấp trên.
Trong trƣờng hợp cơ quan quản lý NN cấp trên ủy quyền cho cơ quan
quản lý cấp dƣới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải chuyển kinh phí
cho cấp dƣới thực hiện nhiệm vụ chi đó.
UBND các cấp đƣợc sử dụng nguồn NS của mình đề hỗ trợ cho các đơn
vị do cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong các trƣờng hợp: Khi xảy ra
thiên tai và các trƣờng hợp cấp thiết khác mà địa phƣơng cần khẩn trƣơng huy
động nguồn lực để đảm bảo ổn định tình hình kinh tế xã hội. [20]
14
1.1.2. Quản lý ngân sách huyện:
1.1.2.1. Khái niệm quản lý thu - chi ngân sách nhà nước.
Quản lý NSNN là quá trình tác động của chủ thể quản lý NSNN thông
qua việc sử dụng có chủ định các phƣơng pháp quản lý và các công cụ quản
phƣơng. Việc quản lý NSNN cấp huyện phải tuân thủ theo các nguyên tắc
quản lý chung trong quản lý Ngân sách của Nhà nuớc và do các cơ quản quản
lý nhà nuớc thực hiện, trong đó các cơ quan quản lý nhà nuớc cấp huyện đống
vai trò chủ đạo. Nhƣ vậy, có thể đi đến khái niệm chung nhất về quản lý thu
NSNN cấp huyện nhƣ sau: Quản lý thu NSNN cấp huyện là chuỗi các hoạt
động của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc có mối quan hệ mật thiết với nhau,
tƣơng trợ nhau nhằm làm cho hoạt động quản lý thu NSNN cấp huyện đƣợc
thực hiện có hiệu quả. [16]
1.1.2.2. Quản lý thu ngân sách cấp huyện:
a. Khái niệm quản lý thu ngân sách cấp huyện:
Là quá trình tạo lập, hình thành ngân sách huyện, đóng vai trò quan
trọng, quyết định đến việc chi ngân sách huyện. Để đảm bảo nguồn thu cho
ngân sách, cần phải có chính sách thu hợp lý, hiệu quả, tập hợp các biện pháp,
chủ trƣơng nhằm huy động nguồn thu vào cho ngân sách. [16]
b. Mục tiêu quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện:
Quản lý thu NSNN là quá trình nhà nƣớc vận dụng các quy luật khách
quan, sử dụng các phƣơng pháp tác động đến các hoạt động thu ngân sách
nhà nƣớc nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu của
ngân sách nhà nƣớc. Mục tiêu của quản lý thu NSNN cấp huyện bao gồm hai
mục tiêu cơ bản sau:
- Nhằm điều hành ngân sách nhà nƣớc linh hoạt, đảm bảo nguồn thu để
phục vụ chi ngân sách cấp huyện.
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hƣớng đơn giản, rõ ràng,
minh bạch, dễ thực hiện. Đảm bảo tính hệ thống, tính đầy đủ, kịp thời, tính
chính xác của các khoản thu vào ngân sách nhà nƣớc.
16
- Quản lý thu NSNN nhằm bảo đảm nguồn vốn để thực hiện các nhu
thể. Quốc hội (2002) khoá XI nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt [25]
d. Nội dung quản lý thu NSNN:
(1) Lập dự toán thu NSNN
- Yêu cầu đối với lập dự toán thu NSNN: Phải bám sát tình hình thu thực
tế tại các đơn vị, phân tích, khai thác đƣợc tối đa các khoản thu; Phải tổng hợp
theo từng lĩnh vực thu; phải lập theo đúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời
gian quy định;
- Căn cứ lập dự toán thu NSNN: (i) Nhiệm vụ phát triển KT-XH, thu
phấn đấu giao năm sau cao hơn năm trƣớc nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh
tế tại địa phƣơng
HĐND cấp tỉnh quyết định phân cấp cụ thể nguồn thucho từng cấp NS
sách của chính quyền địa phƣơng theo các nguyên tắc: Phù hợp với phân cấp
nhiệm vụ KT-XH, đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cƣ
từng vùng và trình độ quản lý của địa phƣơng; [22]
(2) Chấp hành dự toán thu NSNN
Sau khi UBND giao dự toán NS, các đơn vị dự toán căn cứ vào tình hình
thực tế tại địa phƣơng tiến hành đƣa ra các biện pháp để đảm bảo nguồn thu
tại đơn vị mình. [22]
(3) Báo cáo quyết toán thu NSNN
Nguyên tắc thực hiện báo cáo quyết toán thu NSNN: Số liệu trong báo
cáo quyết toán NS phải chính xác, trung thực, đầy đủ; Báo cáo quyết toán
năm của đơn vị dự toán cấp dƣới gửi đơn vị dự toán cấp trên, đơn vị dự toán
cấp I gửi phòng Tài chính- Kế hoạch huyện; Báo cáo quyết toán năm gửi cấp
có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt phải có xác nhận của KBNN huyện về
tổng số và chi tiết; Báo cáo quyết toán NS của các đơn vị dự toán và của cấp
chính quyền địa phƣơng không đƣợc quyết toán chi lớn hơn thu; KBNN
18