ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG HỮU PHONG
QUẢN LÝ THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG HỮU PHONG
QUẢN LÝ THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Quang Trung
THÁI NGUYÊN - 2019
i
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ...................................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Đóng góp của luận văn ............................................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ...................................................... 4
1.1.
Cơ sở lý luận về quản lý thu, chi NSNN........................................................ 4
1.1.1.
Khái quát về ngân sách Nhà nước.................................................................. 4
1.1.2.
Quản lý ngân sách Nhà nước ....................................................................... 11
1.1.3.
2.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 34
2.2.1.
Phương pháp thu thập dữ liệu ...................................................................... 34
2.2.2.
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ....................................................... 35
2.2.3.
Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................... 35
2.3.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 36
iv
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 37
3.1.
Hệ thống tổ chức quản lý thu, chi ngân sách nhà nước và co sở pháp lý
trong quản lý ngân sách trên địa bàn huyện Bắc Sơn .................................. 37
3.2.
Một số hạn chế trong quản lý NSNN trên địa bàn huyện ............................ 66
3.3.3.
Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................ 73
3.4.
Định hướng và giải pháp về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Bắc Sơn ................................................................................. 77
3.4.1.
Định hướng về quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn
huyện Bắc Sơn ............................................................................................. 77
3.4.2.
Giải pháp về quản lý thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
Bắc Sơn ........................................................................................................ 78
3.4.3.
Đầu tư hiện đại hóa công nghệ phục vụ công tác quản lý ngân sách
Nhà nước ...................................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 88
1. Kết luận ................................................................................................................. 88
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 89
DN
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
GTGT
Giá trị gia tăng
GTSX
Giá trị sản xuất
HĐND và UBND
Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân
KBNN
Kho bạc Nhà nước
KSC
Kiểm soát chi
KT-XH:
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TP
Thành phố
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
VHTT
Văn hoá thông tin
XD CSHT
Xây dựng cơ sở hạ tầng
XDCB
Xây dựng cơ bản
XDCSHT
Bảng 3.2.
Tình hình tổng thu NSNN huyện Bắc Sơn qua các năm 2015 - 2017...... 42
Bảng 3.3.
Thực thu NSNN trên địa bàn huyện Bắc Sơn 2015 - 2017
(không tính số thu từ ngân sách cấp trên) ......................................... 44
Bảng 3.4.
Tình hình chấp hành tổng thu NSNN huyện Bắc Sơn giai đoạn
2015-2017 ......................................................................................... 47
Bảng 3.5.
Kết quả lập dự toán chi NSNN của huyện Bắc Sơn từ năm 2015
đến năm 2017 .................................................................................... 52
Bảng 3.6.
Các mục dự toán chi NSNN giai đoạn 2015 - 2017.......................... 53
Bảng 3.7.
Số liệu bổ sung ngoài dự toán chi thường xuyên giai đoạn 2015
- 2017 ................................................................................................ 54
Bảng 3.8.
trên địa bàn huyện Bắc Sơn giai đoạn ổn định ngân sách .................... 67
vii
Bảng 3.15.
Tổng họp ý kiến đánh giá của cán bộ về định mức phân bổ NS ............ 68
Bảng 3.16.
Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân phân bổ dự toán
đối với một số nhiệm vụ chi chưa đúng với định mức ..................... 69
Bảng 3.17.
Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời nguyên nhân của tình trạng lập
dự toán chi chưa sát với thực tế ........................................................ 70
Bảng 3.18.
Tình hình vi phạm quyết toán ngân sách xã trên địa bàn huyện
Bắc Sơn trong 3 năm 2015-2017 ...................................................... 70
Bảng 3.19.
Tình hình vi phạm thu ngân sách xã trên địa bàn huyện Bắc
Sơn trong 3 năm 2015 - 2017 ............................................................ 71
Bảng 3.20.
Hai là, đã đánh giá được những kết quả đạt được, các hạn chế trong việc quản lý
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Bắc Sơn như: công tác lập dự toán ngân sách
của huyện đã được HĐND huyện phê chuẩn, phân bổ dự toán đảm bảo theo quy định
của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn luật, các văn bản hướng dẫn của cơ quan
có thẩm quyền; Tiến độ phân bổ và giao dự toán phù hợp với quy định về thời gian;
Việc chấp hành dự toán thu đã được kiện toàn, dứt điểm các khoản thu còn tồn đọng;
Công tác quyết toán NSNN trên địa bàn huyện cơ bản đáp ứng đúng theo Luật
NSNN, minh bạch, đúng, đủ, kịp thòi. Tuy nhiên, công tác quản lý NSNN vẫn còn
những thiếu sót và bất cập ở một số khía cạnh như: các hạn chế về phân cấp ngân
sách, về định mức phân bổ ngân sách, về công tác lập dự toán và quyết toán NSNN;...
Thứ ba, đề tài phân tích được các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn
đến những hạn chế trong việc quản lý NSNN của huyện Bắc Sơn và đưa ra định
hướng và một số nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách của
ix
huyện trong thời gian tiếp theo. Trong đó tập trung vào nâng cao chất lượng công
tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách trên địa bàn huyện. Cụ thể là nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính ngân sách, không ngừng đào tạo
mới và đào tạo lại nguồn nhân lực; Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ
công tác quản lý NSNN.
4. Kết luận
NSNN nói chung và ngân sách huyện Bắc Sơn nói riêng là một trong những
công cụ của chính sách tài chính Nhà nước và địa phương để quản lý kinh tế vĩ mô
nhằm đáp ứng những mục tiêu ổn định kinh tế - xã hội của địa phương. Vì vậy quản
lý thu, chi NSNN có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh
tế, đáp ứng tốt nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng.
ngân sách của huyện Bắc Sơn trong thời gian qua cần sớm được khắc phục. Tăng
cường quản lý thu, chi NSNN nhằm động viên đầy đủ và hợp lý các nguồn thu vào
NSNN, tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý chi ngân sách có hiệu quả, chính
là yếu tố quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội mà
Đại hội Đảng bộ huyện Bắc Sơn lần thứ XXI đã đề ra.
2
Trước yêu cầu bức thiết đó, tôi chọn đề tại “Quản lý thu, chi ngân sách trên
địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” để nghiên cứu, với mong muốn góp một
phần nhỏ vào việc giải quyết các vấn đề nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu, chi NSNN trên địa
bàn nghiên cứu để.
- Làm rõ một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về quản lý thu, chi NSNN trên
địa bàn huyện Bắc Sơn.
- Đánh giá thực trạng quản lý thu, chi NSNN; các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2017.
Chỉ ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại,
hạn chế trong công tác quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Bắc Sơn giai đoạn
2012-2015.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, chi NSNN trên
địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nội dung liên quan đến quản lý thu, chi NSNN: Như quản lý
thu thuế, quản lý thu phí, lệ phí, quản lý chi đầu tư phát triển, quản lý chi thường
xuyên, quản lý chi các chương trình mục tiêu Quốc gia.
1.1.1. Khái quát về ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm ngân sách Nhà nước
* Khái niệm ngân sách Nhà nước
Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách thường để chỉ tổng số thu và chi của một
đơn vị trong một thời gian nhất định. Một bảng tính toán các chi phí để thực hiện
một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích của một chủ thể nào đó.
Nếu chủ thể đó là Nhà nước thì được gọi là ngân sách Nhà nước.
Từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Ngân sách: tổng số thu và chi của
một đơn vị trong thời gian nhất định”.
Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng NSNN, củng
cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà
nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao
đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Luật NSNN được
Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
16/12/2002 đã xác định: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Luật
NSNN số 83/2015/QH13 thông qua ngày 25/6/2015 phạm vi điều chỉnh: “Luật này
quy định về lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát ngân sách nhà nước;
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong
lính vực ngân sách nhà nước”.
Về bản chất của ngân sách Nhà nước, đằng sau những con số thu, chi đó là các
quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ
gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử
dụng quỹ ngân sách.
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước
* Vai trò của NSNN có thể được xem xét dưới hai góc độ
một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để đảm bảo những nhiệm vụ đó.
Thứ nhất, NSNN đóng vai trỏ quan trọng trong việc đảm bảo nền kinh tế sản
xuất có hiệu quả.
Thuế là công cụ đắc lực giúp Nhà nước hạn chế độc quyền, hạn chế các ảnh
hưởng ngoại ứng, định hướng đầu tư, giảm thông tin không cân xứng và cung cấp
hàng hóa công cộng. Ví dụ, đối với những vùng tiềm năng chưa được khai thác, có
thể áp dụng ưu đãi về thuế đối với đầu tư, dùng thuế điều tiết bớt lợi nhuận của
các hãng độc quyền, đánh thuế ô nhiễm môi trường... Nhà nước chi tiêu tài chính
để cung cấp hàng hóa công cộng (kết cấu hạ tầng, thông tin...) đầu tư vào các
ngành then chốt, các công trình mũi nhọn, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp
cần nâng đỡ...
6
Thứ hai, NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội.
Nhà nước sử dụng công cụ thuế và công cụ chi tiêu để lấy bớt thu nhập của
những người có thu nhập cao, nâng đỡ người có thu nhập thấp, nhằm giảm bớt sự
bất công trong phân phối thu nhập. Công cụ thuế được sử dụng theo hướng: đánh
thuế lũy tiến vào thu nhập cao, đánh thuế tiêu thụ đặc biệt với thuế suất cao vào
những hàng hóa mà người có thu nhập cao mới có thể mua được và tiêu dùng phần
lớn; giảm thuế cho những hàng hóa thiết yếu thường do người mua có thu nhập thấp
mua và sử dụng phần lớn.
Trong giải quyết các vấn đề xã hội, vai trò của NSNN thường được thế hiện qua
các hoạt động chi tiêu: Ví dụ, đầu tư nâng cấp hoặc xây dựng mới các công trình thuộc
lĩnh vực hạ tầng kinh tế xã hội ở những vùng còn khó khăn; tài trợ cho việc thực hiện
chính sách xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ tài chính cho giải quyết việc làm...
Thứ ba, NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiểu tăng
trưởng và ổn định kỉnh tế vĩ mô.
Nhà nước sử dụng tiền lực về tài khóa (thu thuế và chi tiêu Ngân sách) và tiền
tệ (tác động đến tín dụng và lãi suất) để khuyến khích tăng trưởng kinh tế dài hạn và
Nội dung phân cấp ngân sách
Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước là việc xử lý các mối quan hệ giữa các
cấp chính quyền Nhà nước từ trung ương đến địa phương trong hoạt động của ngân
sách Nhà nước, từ đó cho phép hình thành một cơ chế phân chia ranh giới quyền lực
về quản lý ngân sách Nhà nước giữa các cấp chính quyền. Vì vậy nội dung phân cấp
quản lý ngân sách Nhà nước về cơ bản bao gồm 3 nội dung chủ yếu sau:
Một là, phân cấp về mặt quyền lực nghĩa là giải quyết mối quan hệ quyền lực
giữa các cấp chính quyền trong việc ban hành các chính sách chế độ thu- chi, quản
lý ngân sách. Đây là nội dung cốt yếu của phân cấp NSNN. Qua phân cấp phải xác
định rõ quyền hạn và trách nhiệm ban hành các chính sách, chế độ tiêu chuẩn thuộc
về ai; phạm vi, mức độ quyền hạn của mỗi cấp trong việc ban hành chính sách chế
độ. Có như vậy, việc quản lý và điều hành NSNN mới đảm bảo tính ổn định, tính
pháp lý, tránh được tư tưởng cục bộ địa phương.
Hai là, phân cấp về mặt vật chất, giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá
trình phân giao nhiệm vụ thu, chi và cân đối ngân sách. Đây là mối quan hệ phức
tạp trong phân cấp NSNN vì đây là mối quan hệ lợi ích. Để giải quyết mối quan hệ
này trong phân cấp ngân sách cần phải xác định rõ ràng nhiệm vụ kinh tế, chính trị
của mỗi cấp chính quyền địa phương; khả năng tạo ra nguồn thu trên từng địa bàn
mà chính quyền đó quản lý, đồng thời nghiên cứu các biện pháp có thể áp dụng để
điều hòa được mối quan hệ này.
Ba là, phân cấp về quản lý chu trình ngân sách, tức là phân công, phân định
trách nhiệm, quyền hạn trong lập, chấp hành và quyết toán NSNN. Phân cấp NSNN
phải xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các cấp chính quyền trong việc lập,
chấp hành và quyết toán ngân sách và kiểm tra ngân sách sao cho vừa nâng cao
8
được trách nhiệm của chính quyền Trung ương, vừa phát huy được tính năng động
sáng tạo của chính quyền địa phương, cơ sở.
Các nguyên tắc phân cấp ngân sách
quan trọng. Để quản lý tốt nguồn thu việc phân loại thu có ý nghĩa quan trọng, qua
9
đó có thể phân tích, đánh giá và quản lý các nguồn thu NSNN. Có hai cách phân
loại phổ biến là: phân loại theo nội dung kinh tế và phân loại theo hình thức động
viên vốn vào NSNN.
Phân loại theo nội dung kinh tế là cần thiết để thấy rõ sự phát triển của nền
kinh tế, tính hiệu quả của nền kinh tế. Theo cách phân loại này có thể chia các
khoản thu NSNN thành hai nhóm:
Một là, nhóm thu thường xuyên có tính chất bắt buộc gồm thuế, phí, lệ phí với
nhiều hình thức cụ thể do luật định.
Hai là, nhóm thu không thường xuyên bao gồm các khoản thu từ hoạt động
kinh tế của Nhà nước, thu từ hoạt động sự nghiệp, thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản
thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản thu khác đã kể trên.
Phân loại theo yêu cầu động viên vốn vào NSNN có thể chia các khoản thu
NSNN thành: Thu trong cân đối NSNN (bao gồm các khoản thu thường xuyên và thu
không thường xuyên) và Thu bù đắp thiếu hụt NSNN (khi số thu NSNN không đáp
ứng được nhu cầu chi tiêu và Nhà nước phải đi vay, bao gồm vay trong nước, phát
hành trái phiếu từ các tầng lóp dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội, vay từ nước ngoài).
* Nội dung chi ngân sách Nhà nước
Chi NSNN là một nội dung cơ bản của hoạt động NSNN. Chi NSNN thể hiện
các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN
nhằm trang trải cho các chi phí bộ máy Nhà nước và thực hiện chức năng chính trị,
kinh tế, xã hội của Nhà nước.
Như vậy, chi NSNN bao gồm hai nội dung chính là phân phối NSNN và sử
dụng NSNN. Phân phối NSNN là quá trình phân bổ kinh phí NSNN để hình thành
các quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Nói cách khác, đó là quá trình phân bổ quỹ
NSNN thành nhiều phần với những cơ cấu nhất định cho những đối tượng thụ
hội - nghề nghiệp; các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.
Chỉ đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn; đầu tư và hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần,
liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà
nước; chi bổ sung dự trữ Nhà nước; chi đầu tư phát triển thuộc các Chương trình
mục tiêu quốc gia, dự án Nhà nước; các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy
định của pháp luật.
Chỉ khác bao gồm: chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay, chi
bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới...
* Cân đối ngân sách Nhà nước
Cân đối NSNN thực chất là sự cân đối giữa thu và chi của NSNN. Đó là sự
cân đối giữa số sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân mà NSNN tập trung được
dưới hình thức giá trị với số sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân do Nhà nước
11
phân phối và sử dụng trong năm dưới hình thức giá trị. Biểu hiện ra bên ngoài của
sự cân đối này là sự cân đối giữa số thu và số chi ra của NSNN.
Quan điểm chung trong cân đối NSNN ở điều kiện hiện nay ở nước ta là phấn
đấu cân đối thu chi NSNN có kết dư một phần. Quan điểm này xuất phát từ tầm
quan trọng của cân đối NSNN đối với các mặt cân đối khác trong nền kinh tế, từ
những thực tế biến động khôn lường của nền kinh tế thị trường trong giai đoạn đầu.
Nhằm quán triệt quan điểm trên, để đảm bảo cho NSNN cân đối một cách
thực sự, trong giai đoạn hiện nay ở nước ta cần thiết thực hiện các giải pháp chủ
yếu sau đây:
Một là, Thực hiện tăng cường nguồn thu của NSNN phải trên cơ sở thúc đẩy
sự tăng trưởng kinh tế, đảm bảo cho kinh tế có hiệu quả.
Hai là, Xây dựng kế hoạch chi NSNN trong năm tài chính có sự cân nhắc toàn
chi của NSNN đều phải đưa vào kế hoạch ngân sách để Quốc hội phê chuẩn, nếu
không việc phê chuẩn ngân sách của Quốc hội sẽ không có căn cứ đầy đủ, không có
giá trị.
* Nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách Nhà nước bắt nguồn từ yêu
cầu tăng cường sức mạnh vật chất của Nhà nước. Biểu hiện cụ thể sức mạnh vật
chất của Nhà nước là thông qua hoạt động thu - chi của ngân sách Nhà nước.
Nguyên tắc thống nhất trong quản lý ngân sách Nhà nước được thể hiện:
- Mọi khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước phải tuân thủ theo những quy
định của Luật Ngân sách Nhà nước và phải được dự toán hàng năm được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
- Tất cả các khâu trong chu trình ngân sách Nhà nước khi triển khai thực hiện
phải đặt dưới sự kiểm tra giám sát của cơ quan quyền lực, ở trung ương là Quốc hội,
ở địa phương là Hội đồng nhân dân.
- Hoạt động ngân sách Nhà nước đòi hỏi phải có sự thống nhất với hoạt động
kinh tế, xã hội của quốc gia.
Nguyên tắc này được quán triệt thông qua sự phân công và phối hợp chặt
chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong phân cấp quản lý ở cả ba khâu của chu
trình ngân sách.
* Nguyên tắc công khai, minh bạch
về mặt chính sách, thu chi ngân sách Nhà nước là một chương trình hoạt động
của Chính phủ được cụ thể hóa bằng số liệu. Ngân sách Nhà nước phải được quản
lý rành mạch, công khai để mọi người dân có thể biết nếu họ quan tâm. Nguyên tắc
công khai của ngân sách Nhà nước được thể hiện trong suốt chu trình ngân sách
Nhà nước (lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước) và phải được áp dụng
chi để thảo luận và cắt giảm những khoản chi chưa thực sự cần thiết, đồng thời nỗ lực
khai thác mọi nguồn thu hợp lý mà nền kinh tế có khả năng đáp ứng.
* Nguyên tắc rõ ràng, trung thực và chính xác
Tính công khai của ngân sách Nhà nước như đã nêu thành nguyên tắc ở trên
tạo tiền đề cho mỗi người dân có thể nhìn nhận được chương trình hoạt động của
Chính phủ (bằng số liệu thu, chi ngân sách Nhà nước) và chương trình này phải
được phản ánh ở việc thực hiện chính sách tài chính quốc gia.
Cả hai điều kiện trên được thực hiện khi nguyên tắc rõ ràng, trung thực và
chính xác trong quản lý ngân sách Nhà nước được tôn trọng. Nguyên tắc này đòi
hỏi: Ngân sách Nhà nước được xây dựng rành mạch, có hệ thống; Các dự toán thu,
chi phải được tính toán một cách chính xác và được đưa vào kế hoạch ngân sách;
Không được phép che đậy và bào chữa đối với tất cả các khoản thu chi ngân sách
Nhà nước; Không được phép lập quỹ đen, ngân sách phụ.
14
1.1.2.3. Nội dung quản lý ngân sách Nhà nước
Nội dung của ngân sách Nhà nước bao gồm: thu NSNN, chi NSNN và cân đối
NSNN. Gồm:
* Lập ngân sách
Lập ngân sách thực chất là dự toán các khoản thu, chi của ngân sách trong một
năm ngân sách. Việc dự toán thu, chi ngân sách đúng đắn, họp lý, có cơ sở khoa
học, xuất phát từ thực tiễn có tác dụng tích cực tới kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
và việc thực hiện ngân sách sau này. Thông qua việc lập dự toán ngân sách mà Nhà
nước có thể thẩm tra và đánh giá lại toàn bộ các chỉ tiêu của kế hoạch kinh tế xã
hội. Dự toán ngân sách là bộ phận cấu thành trong hệ thống các kế hoạch tài chính
của một quốc gia chính vì vậy việc lập dự toán ngân sách có tác dụng trực tiếp hoặc
gián tiếp đến việc kiểm tra, đánh giá lại tính chính xác và chất lượng của các bộ